Tổng quan nghiên cứu

Khu Rừng quốc gia Yên Tử sở hữu tổng diện tích tự nhiên 2.783,0 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 2.730,9 ha và đất ngoài lâm nghiệp là 52,1 ha. Địa hình khu vực bị chia cắt mạnh với độ dốc trung bình từ 20 đến 25 độ, điểm cao nhất đạt 1.068 m tại đỉnh Phù Vân Sơn và điểm thấp nhất khoảng 50 m tại cánh đồng Năm Mẫu. Lượng mưa bình quân năm đạt 1.785 mm kết hợp nền nhiệt trung bình 23,4 độ C tạo điều kiện thuận lợi cho thảm thực vật nhiệt đới và á nhiệt đới phát triển. Tuy nhiên, sự phát triển nóng của hoạt động du lịch văn hóa tâm linh cùng nguy cơ tái diễn khai thác than trái phép và áp lực sinh kế từ 4.588 người dân vùng đệm (thuộc 887 hộ gia đình) đã đặt ra thách thức lớn đối với công tác bảo tồn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa nhiệm vụ bảo vệ nghiêm ngặt hệ sinh thái rừng đặc dụng và nhu cầu phát triển kinh tế, du lịch bền vững. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giai đoạn 2013 - 2016, xây dựng kế hoạch chi tiết giai đoạn 2017 - 2020 và đề xuất định hướng chiến lược đến năm 2030. Phạm vi không gian nghiên cứu bao trùm toàn bộ diện tích thuộc địa bàn xã Thượng Yên Công và phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc nâng độ che phủ rừng từ 93,6% lên trên 95,7%, bảo tồn 11 ưu hợp thực vật đặc trưng vùng Đông Bắc và thúc đẩy tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ du lịch địa phương đạt từ 10 đến 15% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận quy hoạch lâm nghiệp kinh điển kết hợp với các quan điểm bảo tồn sinh thái hiện đại. Về quản lý lâm phần, nghiên cứu kế thừa phương pháp phân chia chu kỳ khai thác của Hartig, phương thức luân kỳ lợi dụng của Cotta và lý thuyết lâm phần kinh tế của Judeich nhằm phân bổ không gian chức năng tối ưu. Về phương diện sinh thái học, đề tài áp dụng khung quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học theo chuẩn mực của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) và Ủy ban Thế giới về Khu Bảo tồn (WCPA 1998), chú trọng biện pháp bảo tồn nguyên vị tại chỗ kết hợp phục hồi hệ sinh thái bị suy thoái.

Mô hình nghiên cứu làm sáng tỏ 5 khái niệm chuyên ngành cốt lõi gồm: Rừng đặc dụng, Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, Phân khu phục hồi sinh thái, Ưu hợp thực vật và Sức chứa môi trường du lịch. Nghiên cứu bám sát các cơ sở pháp lý vững chắc như Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, Luật Đất đai năm 2013, Luật Đa dạng sinh học năm 2008, Nghị định số 117/2010/NĐ-CP và Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đa tầng, bao gồm số liệu thứ cấp từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ninh, Chi cục Kiểm lâm, Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử giai đoạn 2011 - 2016 cùng hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) và phỏng vấn bán cấu trúc. Cỡ mẫu khảo sát xã hội học gồm 120 hộ gia đình (chiếm 13,5% trên tổng số 887 hộ vùng đệm) được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 5 thôn trọng điểm; kết hợp phỏng vấn chuyên sâu 25 cán bộ quản lý lâm nghiệp và chính quyền địa phương.

Khảo sát thực địa được thực hiện trực tiếp trên 21,2 km tuyến ranh giới và các tiểu khu rừng trọng yếu dọc tọa độ 21°05' đến 21°09' vĩ độ Bắc và 106°43' đến 106°45' kinh độ Đông. Tác giả sử dụng phần mềm MapInfo Professional 10.0 để biên tập, số hóa bản đồ hiện trạng và quy hoạch 3 loại rừng; sử dụng Microsoft Excel để thống kê, phân tích định lượng dòng vốn 576.662 triệu đồng. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này đảm bảo tính khách quan khoa học, giúp lượng hóa chính xác các biến động diện tích rừng và đánh giá toàn diện tính khả thi của các hạng mục đầu tư.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, diện tích rừng và độ che phủ có bước chuyển biến tích cực vượt bậc. Giai đoạn 2013 - 2016, diện tích đất có rừng tăng từ 2.605,8 ha lên 2.664,1 ha (tăng 58,3 ha), đưa độ che phủ rừng từ 93,6% năm 2013 lên 95,7% vào năm 2016. Diện tích đất chưa có rừng giảm mạnh 46,6%, từ 125,1 ha xuống chỉ còn 66,8 ha nhờ nỗ lực trồng mới 73,5 ha rừng tập trung và bảo vệ thành công 6.794,1 lượt ha rừng tự nhiên và rừng trồng.

Thứ hai, hạ tầng quản lý bảo vệ rừng hoàn thành nhiều chỉ tiêu quy hoạch cốt lõi. Ban quản lý đã cắm mốc hoàn chỉnh 270 trên 270 cột mốc ranh giới (đạt 100%), thiết lập 24,1 km đường ranh cản lửa (đạt 100%), lắp đặt 20 bảng nội quy phòng cháy chữa cháy, xây dựng mới và nâng cấp 6 trạm bảo vệ rừng cùng 1 trung tâm du khách rộng 500 m2. Tuy nhiên, đường ranh giới mới thi công được 6,0 km trên 9,5 km (đạt 63,2%) và hệ thống đập nước chữa cháy chỉ mới hoàn thành 1 trên 3 công trình (đạt 33%).

Thứ ba, cơ cấu giải ngân vốn đầu tư có sự phân hóa rõ rệt theo nguồn gốc. Tổng vốn đầu tư lũy kế giai đoạn 2013 - 2015 đạt 215.289 triệu đồng (chiếm 37,4% tổng mức dự toán 576.662 triệu đồng đến năm 2020). Trong đó, nguồn vốn xã hội hóa và ngân sách thành phố Uông Bí giữ vai trò chủ lực với 406.233 triệu đồng (chiếm 70,5%), ngân sách Trung ương đạt 80.457 triệu đồng (chiếm 14,0%), và ngân sách tỉnh Quảng Ninh chiếm 60.891 triệu đồng (chiếm 10,6%). Doanh thu từ dịch vụ cáp treo và du lịch đạt 140 đến 150 tỷ đồng mỗi năm, tạo sinh kế ổn định cho 124 hộ kinh doanh cá thể với thu nhập trên 3,5 tỷ đồng/năm.

Thảo luận kết quả

Thành công trong việc gia tăng độ che phủ rừng bắt nguồn từ việc lồng ghép hiệu quả quyền lợi kinh tế của cộng đồng dân cư địa phương (với 42% là người Dao) thông qua chính sách giao khoán khoanh nuôi bảo vệ. Môi trường sống mở rộng giúp bảo tồn hiệu quả các loài bản địa quý hiếm như Mai Yên Tử, Hồng tùng, Táu, Lim và Khỉ mặt đỏ. Tuy vậy, điểm nghẽn lớn nằm ở sự chồng chéo giữa quy hoạch mở rộng không gian di tích danh thắng 9.783,0 ha và quy hoạch bảo tồn nghiêm ngặt vùng lõi 2.517,6 ha.

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự cần thiết phải mô hình hóa trực quan qua bảng tổng hợp tiến độ xây dựng hạ tầng lâm sinh và biểu đồ cột so sánh tỷ trọng giải ngân giữa ba cấp ngân sách. Biểu đồ đường thể hiện xu hướng tăng độ che phủ rừng từ 93,6% lên 95,7% minh chứng rõ ràng cho tính khả thi của các biện pháp lâm sinh, đồng thời phản ánh tính cấp thiết của việc bố trí dứt điểm 13 bể chứa nước chữa cháy dung tích 50 đến 60 m3 tại các cao độ hiểm trở.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh phục hồi và chuyển hóa chất lượng rừng tự nhiên. Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử cần chủ trì thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung 138,9 lượt ha (bình quân 46,3 ha/năm), thay thế 351,3 ha rừng trồng cây mọc nhanh (Keo, Bạch đàn) bằng cây bản địa đa mục đích (Lim xanh, Gụ lau, Sến mật, Táu mật) và làm giàu 66,1 ha rừng nghèo kiệt, hoàn thành toàn bộ chỉ tiêu trước năm 2020.

Thứ hai, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy. Ban quản lý phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thiện 3,5 km đường ranh giới bê tông còn lại, lắp đặt 2 chòi canh lửa chuyên dụng và xây mới 13 bể tích nước dung tích 50 - 60 m3 tại các trọng điểm Chùa Đồng, Thác Vàng, Thác Bạc và Am Dược nhằm bảo đảm an toàn phòng cháy trong các tháng cao điểm hanh khô từ tháng 11 đến tháng 4.

Thứ ba, phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng 5 thôn vùng đệm. Ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí và Ủy ban nhân dân xã Thượng Yên Công cần tổ chức đào tạo kỹ năng du lịch cộng đồng, hỗ trợ kỹ thuật canh tác cây đặc sản dưới tán rừng (Trúc ngọt, Trầu tiên, Dược liệu) cho 887 hộ dân, bảo đảm tỷ lệ hộ nghèo duy trì dưới mức 5% và tăng trưởng thu nhập bình quân từ 10 đến 15% mỗi năm giai đoạn 2017 - 2025.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành và phân bổ nguồn lực. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh cần ban hành quy chế phối hợp đặc thù giữa cơ quan kiểm lâm và doanh nghiệp du lịch, bảo đảm trích tối thiểu 15 đến 20% doanh thu dịch vụ cáp treo tái đầu tư trực tiếp cho quỹ bảo tồn nguồn gen Mai Yên Tử và nghiên cứu khoa học lâm nghiệp đến năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp và Ban quản lý rừng đặc dụng: Luận văn cung cấp phương pháp luận thực chứng về lập kế hoạch trung hạn, phân bổ 3 nguồn vốn ngân sách và giải pháp cân bằng giữa bảo tồn đa dạng sinh học với bảo vệ di tích văn hóa lịch sử cấp quốc gia.

Thứ hai, các nhà khoa học, giảng viên chuyên ngành Lâm học và Quản lý tài nguyên rừng: Tài liệu cung cấp hệ thống số liệu sinh thái chi tiết về 11 ưu hợp thực vật vùng Đông Bắc, đặc điểm thảm thực vật theo đai cao và quy trình ứng dụng hệ thông tin địa lý (GIS/MapInfo) trong phân loại đất lâm nghiệp 2.730,9 ha.

Thứ ba, các doanh nghiệp và tổ chức phát triển du lịch sinh thái: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về hạ tầng du lịch, tiềm năng tuyến cáp treo công suất 3.800 khách/giờ và các nguyên tắc bảo tồn cảnh quan tự nhiên khi tổ chức tour hành hương kết hợp trải nghiệm sinh thái.

Thứ tư, sinh viên và học viên cao học khối ngành Nông - Lâm - Môi trường: Luận văn là hình mẫu chuẩn mực về cấu trúc đề tài quy hoạch tài nguyên, kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp khảo sát nông thôn có sự tham gia (PRA) với kỹ thuật đo đạc lâm sinh định lượng.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của việc chuyển hạng từ Rừng đặc dụng thành Rừng quốc gia Yên Tử là gì? Mục tiêu chính là xác lập cơ sở pháp lý hoàn chỉnh để bảo tồn nguyên vị 2.783,0 ha hệ sinh thái rừng nhiệt đới và á nhiệt đới, bảo vệ nguồn gen quý hiếm như Mai Yên Tử, Hồng tùng, đồng thời tạo cơ chế hài hòa giữa việc tôn tạo di tích văn hóa quốc gia và giải quyết việc làm cho hơn 4.500 cư dân vùng đệm.

Cơ cấu nguồn vốn 576.662 triệu đồng đầu tư cho Rừng quốc gia Yên Tử được phân bổ ra sao? Nguồn vốn được huy động từ ba kênh: nguồn vốn xã hội hóa và ngân sách thành phố Uông Bí chiếm ưu thế tuyệt đối với 70,5% (406.233 triệu đồng), ngân sách Trung ương chiếm 14,0% (80.457 triệu đồng) tập trung cho trồng rừng và hạ tầng, ngân sách tỉnh chiếm 10,6% (60.891 triệu đồng) phục vụ nghiên cứu khoa học.

Những loài thực vật bản địa nào được ưu tiên trong kế hoạch phục hồi giai đoạn 2017 - 2020? Quy hoạch tập trung chuyển hóa 351,3 ha rừng sang trồng các loài cây gỗ bản địa có giá trị bảo tồn và cảnh quan cao gồm Lim, Gụ, Sến, Táu, Hồng tùng, kết hợp bảo tồn quần thể Mai vàng Yên Tử và Trúc Trúc Bạch ở độ cao từ 500 m đến 1.068 m.

Giải pháp nào giúp hạn chế xung đột giữa khai thác du lịch và bảo tồn đa dạng sinh học? Giải pháp trọng tâm là phân khu chức năng nghiêm ngặt, chuyển tải phần lớn du khách qua hệ thống 2 tuyến cáp treo nhằm giảm tải tác động cơ học lên 6.158 m đường bộ bậc đá, kết hợp trích nguồn thu từ 124 hộ kinh doanh dịch vụ để tái đầu tư hệ thống bể nước chữa cháy rừng.

Phương pháp điều tra nào được sử dụng để thu thập dữ liệu xã hội học vùng đệm? Tác giả áp dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) phỏng vấn 120 hộ gia đình đại diện và 25 cán bộ địa phương, kết hợp khảo sát thực địa 21,2 km tuyến ranh giới để đánh giá mức độ phụ thuộc tài nguyên rừng và năng lực sinh kế của người dân.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện kết quả thực hiện kế hoạch giai đoạn 2013 - 2016, ghi nhận sự gia tăng độ che phủ rừng đạt 95,7% và hoàn thành 100% việc cắm 270 mốc ranh giới bảo vệ Rừng quốc gia Yên Tử.
  • Công trình đóng góp hệ thống cơ sở dữ liệu khoa học quý giá về điều kiện tự nhiên, tài nguyên rừng và hiện trạng kinh tế xã hội của 887 hộ gia đình vùng đệm, làm căn cứ vững chắc cho công tác quản lý tài nguyên.
  • Kế hoạch giai đoạn 2017 - 2020 được thiết lập chi tiết với các mục tiêu trọng tâm: khoanh nuôi tái sinh 138,9 lượt ha, chuyển đổi 351,3 ha rừng bản địa và hoàn thiện mạng lưới hạ tầng lâm sinh, phòng cháy chữa cháy rừng.
  • Định hướng đến năm 2030 tập trung xây dựng cơ chế tự chủ tài chính bền vững thông qua dịch vụ chi trả môi trường rừng, phát triển du lịch sinh thái và củng cố vững chắc chuỗi sinh kế cho người dân bản địa.
  • Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên hãy tham khảo, trích dẫn công trình này để hoàn thiện thêm nhiều giải pháp quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với bảo tồn di sản văn hóa trên phạm vi toàn quốc.