Giới thiệu dự án

Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại khu vực nông thôn và bán sơn địa đang là thách thức môi trường cấp bách trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam. Theo thống kê của Tổng cục Môi trường, tổng lượng phát sinh CTRSH trên toàn quốc tăng trung bình 10%/năm, trong đó khu vực nông thôn tỉnh Phú Thọ ghi nhận mức phát sinh khoảng 357 tấn/ngày trên tổng số 628 tấn/ngày toàn tỉnh. Tại xã Hưng Long, huyện Yên Lập — một địa bàn miền núi với địa hình thung lũng bị chia cắt mạnh — sự phát triển kinh tế cùng với quy mô dân số 5.345 nhân khẩu (1.387 hộ gia đình) đã tạo áp lực lớn lên hệ thống thu gom và xử lý rác thải thô sơ của địa phương.

                    MÔ HÌNH DÒNG CHẤT THẢI TẠI XÃ HƯNG LONG

[!IMPORTANT] Vấn đề cốt lõi (Problem Statement): Tình trạng xả rác bừa bãi ra sông suối, kênh mương và đốt rác lộ thiên đang gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt, thoái hóa tầng đất canh tác và đe dọa sức khỏe cộng đồng. Tỷ lệ thu gom rác tại địa bàn chưa đồng bộ, thiếu cơ chế phân loại tại nguồn (Source Segregation), bãi rác Bến Sơn (thị trấn Yên Lập) tiếp nhận xử lý rác bằng phương pháp chôn lấp hở không hợp vệ sinh, gây quá tải và nguy cơ thẩm thấu nước rỉ rác (leachate).

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá định lượng hiện trạng phát sinh và thành phần cơ lý: Xác định chính xác hệ số phát thải CTRSH (kg/người/ngày) và tỷ lệ các thành phần hữu cơ, vô cơ, nhựa nilon, kim loại, thủy tinh tại 7 khu dân cư (Đồng Bành, Đồng Chung, Thiện 1, Thiện 2, Đình Cả, Mè, Thung Bằng).
  2. Khảo sát toàn diện chuỗi thu gom - vận chuyển - xử lý: Phân tích năng lực hoạt động của Hợp tác xã (HTX) nông nghiệp, hợp đồng vận chuyển với Trung tâm Phát triển Cụm công nghiệp và Công trình công cộng huyện Yên Lập, cùng mức độ nhận thức của người dân.
  3. Thiết lập mô hình kỹ thuật và giải pháp quản lý bền vững: Xây dựng quy trình phân loại rác 2 túi tại nguồn, kỹ thuật ủ phân compost quy mô hộ gia đình, tối ưu hóa lộ trình thu gom và hoàn thiện khung pháp lý - kinh tế (phí dịch vụ môi trường) phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội miền núi.

Chỉ số kỳ vọng và phạm vi

  • Chỉ số kỹ thuật đạt được: Xác định chính xác tổng lượng phát sinh $2.792,50\text{ kg/ngày}$ ($1.019,26\text{ tấn/năm}$); tỷ lệ thành phần rác hữu cơ đạt $58,99%$; đề xuất giải pháp giảm thiểu ít nhất $60%$ khối lượng rác phải vận chuyển về bãi chôn lấp tập trung.
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ địa bàn xã Hưng Long (1.082 ha) trong khung thời gian quan trắc thực địa từ tháng 07/2017 đến tháng 12/2017.
  • Giới hạn kỹ thuật: Không thực hiện phân tích vi sinh chuyên sâu trong phòng thí nghiệm cho nước rỉ rác; các đánh giá chất lượng môi trường không khí và đất dựa trên phương pháp quan sát ngoại suy và số liệu thứ cấp từ cơ quan quản lý.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại địa bàn xã Hưng Long và các vùng nông thôn lân cận của tỉnh Phú Thọ, các giải pháp xử lý CTRSH chủ yếu mang tính tạm thời, thiếu quy hoạch đồng bộ.

Phương thức xử lý Ưu điểm kỹ thuật Nhược điểm & Rủi ro môi trường Chi phí đầu tư/vận hành Mức độ phù hợp với xã miền núi
Chôn lấp lộ thiên (Bãi rác Bến Sơn) Quy trình đơn giản, tiếp nhận được khối lượng lớn rác hỗn hợp Phát sinh nước rỉ rác có $COD/BOD_5$ cao ngấm vào nước ngầm; sinh khí $CH_4$ ($63,6%$), $CO_2$, gây mùi hôi Thấp ban đầu nhưng chi phí khắc phục sự cố môi trường rất cao Thấp (đang quá tải)
Đốt lộ thiên tại hộ gia đình Giảm thể tích rác nhanh chóng tại chỗ, không mất phí thu gom Phát sinh khí độc (Dioxin/Furan nếu có nhựa PVC), tro bụi, nguy cơ cháy nổ Không đáng kể Rất thấp (cần loại bỏ)
Lò đốt chất thải rắn mini (địa phương) Xử lý triệt để thể tích rác vô cơ Chi phí vận hành cao, khí thải khó đạt QCVN 61-MT:2016/BTNMT nếu thiếu hệ thống lọc khí Trung bình - Cao Trung bình (cần kinh phí lớn)
Ủ phân hữu cơ (Composting) + Tái chế Tận dụng $58,99%$ rác hữu cơ làm phân bón; giảm chi phí vận chuyển; thu hồi phế liệu Yêu cầu phân loại triệt để tại nguồn; cần diện tích đất vườn để ủ Thấp, dễ triển khai Rất cao (Tối ưu)

Ưu tiên yêu cầu theo khung MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc có): Hệ thống phân loại rác tại nguồn thành 2 nhóm (Hữu cơ dễ phân hủy sinh học và Vô cơ/Tái chế); Đội thu gom rác chuyên trách cấp thôn/xóm có trang bị xe gom đẩy tay đạt chuẩn; Điểm tập kết rác có mái che và nền chống thấm.
  • Should have (Nên có): Quy trình hướng dẫn kỹ thuật ủ phân compost kỵ khí/hiếu khí bằng chế phẩm vi sinh bản địa; Khung chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi xả rác bừa bãi theo Nghị định 179/2013/NĐ-CP.
  • Could have (Có thể có): Hợp đồng liên kết với các cơ sở tái chế hạt nhựa và kim loại tư nhân; Mô hình camera giám sát cộng đồng tại các điểm nóng xả rác kênh mương.
  • Won't have (Chưa thực hiện trong giai đoạn này): Lắp đặt hệ thống lò đốt rác công nghệ cao hay nhà máy chế biến phân vi sinh quy mô công nghiệp tại xã do hạn chế về ngân sách.

Thiết kế hệ thống quản lý và kỹ thuật

Ngăn xếp công cụ, tiêu chuẩn và cơ sở dữ liệu (Technology Stack & Standards)

  • Tiêu chuẩn áp dụng:
    • Luật Bảo vệ Môi trường 2014 (Số 55/2014/QH13).
    • Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.
    • Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT về quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường.
    • TCVN 6696:2009 về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.
  • Hệ thống dữ liệu giám sát (PostgreSQL Schema): Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu quan trắc phục vụ quản lý số hóa lượng CTRSH cấp cơ sở:
-- Schema quan trắc và quản lý rác thải sinh hoạt cấp xã
CREATE TABLE zones (
    zone_id SERIAL PRIMARY KEY,
    zone_name VARCHAR(100) NOT NULL, -- Đồng Bành, Thiện 1, Mè...
    population INT NOT NULL,
    households INT NOT NULL,
    emission_rate NUMERIC(4,2) DEFAULT 0.45 -- kg/người/ngày
);

CREATE TABLE waste_sampling_records (
    record_id SERIAL PRIMARY KEY,
    zone_id INT REFERENCES zones(zone_id),
    sample_date DATE NOT NULL,
    organic_kg NUMERIC(6,2) NOT NULL,
    plastic_nylon_kg NUMERIC(6,2) NOT NULL,
    paper_carton_kg NUMERIC(6,2) NOT NULL,
    metal_kg NUMERIC(6,2) NOT NULL,
    glass_kg NUMERIC(6,2) NOT NULL,
    textile_leather_kg NUMERIC(6,2) NOT NULL,
    others_kg NUMERIC(6,2) NOT NULL,
    total_weight_kg NUMERIC(8,2) GENERATED ALWAYS AS (
        organic_kg + plastic_nylon_kg + paper_carton_kg + 
        metal_kg + glass_kg + textile_leather_kg + others_kg
    ) STORED
);

Phương pháp luận (Methodology)

  1. Phương pháp kế thừa và thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp niên giám thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội UBND xã Hưng Long năm 2017, quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2020.
  2. Phương pháp điều tra phỏng vấn xã hội học (Sociological Survey): Lập 50 phiếu điều tra phát ngẫu nhiên có định hướng đến các hộ gia đình thuộc 7 thôn/xóm nhằm thu thập các biến số: nhận thức phân loại tại nguồn, mức độ hài lòng về tần suất thu gom, khả năng chi trả phí vệ sinh môi trường.
  3. Phương pháp đo đạc thực nghiệm (Empirical Waste Sampling Method):
    • Chọn mẫu 30 hộ gia đình điển hình đại diện cho các mức sống và ngành nghề khác nhau tại 7 khu vực.
    • Cung cấp miễn phí 2 túi nilon chứa rác có mã màu quy chuẩn (Túi xanh: Rác hữu cơ dễ thối rữa; Túi đỏ: Rác vô cơ, chất dẻo, kim loại).
    • Tiến hành cân rác hàng ngày bằng cân đồng hồ Nhơn Hòa (dải đo $0 - 20\text{ kg}$, độ chia $50\text{ g}$) vào khung giờ cố định (16h30 - 18h00) trong 10 ngày liên tục nhằm loại trừ sai số dao động theo ngày trong tuần.
                  TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI (THÁNG 7 - 12/2017)

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán và phân tích định lượng

Lượng phát sinh và tỷ lệ thành phần rác thải được xử lý bằng script Python chuyên dụng theo các thuật toán thống kê mô tả:

import numpy as np
import pandas as pd

# Dữ liệu điều tra thực tế tại 7 khu dân cư xã Hưng Long
data_zones = {
    'Zone': ['Đồng Bành', 'Đồng Chung', 'Thiện 2', 'Đình Cả', 'Mè', 'Thung Bằng', 'Thiện 1'],
    'Population': [675, 587, 974, 671, 727, 639, 1072],
    'Rate_kg_day': [0.47, 0.42, 0.47, 0.47, 0.42, 0.42, 0.47]
}

df = pd.DataFrame(data_zones)
df['Daily_kg'] = df['Population'] * df['Rate_kg_day']
df['Yearly_Tons'] = (df['Daily_kg'] * 365) / 1000

total_household_daily = df['Daily_kg'].sum()
total_household_yearly = df['Yearly_Tons'].sum()
mean_rate = total_household_daily / df['Population'].sum()

print(f"Tổng phát sinh hộ gia đình: {total_household_daily:.2f} kg/ngày ({total_household_yearly:.2f} tấn/năm)")
print(f"Hệ số phát sinh bình quân toàn xã: {mean_rate:.2f} kg/người/ngày")

Kết quả khảo sát thực địa chi tiết

1. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh theo nguồn

Nguồn phát sinh Khối lượng ($kg/ngày$) Khối lượng ($tấn/năm$) Tỷ lệ cơ cấu ($%$) Đặc điểm phát thải chính
Khu dân cư (7 xóm) $2.414,50$ $881,29$ $86,46%$ Dao động từ $0,42$ đến $0,47\text{ kg/người/ngày}$ tùy mật độ và tiểu thủ công nghiệp
Khu chợ trung tâm $200,00$ $2,40$ $7,16%$ Phát sinh theo chu kỳ $8 - 12\text{ phiên/tháng}$; chủ yếu cuống rau, quả hỏng
Cơ quan, trường học, dịch vụ khác $178,00$ $64,97$ $6,38%$ Giấy văn phòng, bao bì thực phẩm, rác quét dọn
Tổng cộng toàn xã $\mathbf{2.792,50}$ $\mathbf{1.019,26}$ $\mathbf{100,00%}$ Bình quân toàn xã: $\mathbf{0,45\text{ kg/người/ngày}}$

2. Kết quả phân tích thành phần cơ lý CTRSH xã Hưng Long

Thành phần cơ lý của $2.792,50\text{ kg}$ rác thải/ngày được phân loại chi tiết qua 10 ngày quan trắc:

STT Thành phần chất thải Khối lượng ngày ($kg$) Tỷ lệ ($%$) Tiềm năng tái chế / Tận dụng
1 Rác hữu cơ dễ phân hủy $1.647,40$ $\mathbf{58,99%}$ Tận dụng nuôi gia súc/ủ compost vi sinh
2 Nhựa nilon, túi PE/PP $259,10$ $9,28%$ Rửa sạch, ép kiện tái chế hạt nhựa
3 Chất trơ & thành phần khác $240,76$ $8,63%$ Tro bếp, đất cát (chôn lấp/san nền)
4 Kim loại sắt, nhôm, lon $209,19$ $7,49%$ Thu gom bán phế liệu (tái chế $100%$)
5 Giấy loại, bìa carton $183,23$ $6,56%$ Tái sinh giấy công nghiệp
6 Vải sợi, đồ da cũ $151,07$ $5,41%$ Đốt tiêu hủy có kiểm soát
7 Chai lọ thủy tinh vỡ $101,75$ $3,64%$ Nghiền tái chế hoặc làm phụ gia gạch không nung
-- Tổng số $\mathbf{2.792,50}$ $\mathbf{100,00%}$ Tỷ lệ có thể tái sinh/tái chế: $\mathbf{85,96%}$

[!TIP] Nhận định quan trọng: Tỷ lệ rác hữu cơ chiếm tới $58,99%$ là điều kiện lý tưởng cho việc triển khai mô hình ủ phân hữu cơ vi sinh cấp hộ gia đình. Nếu tách riêng nhóm này kết hợp thu hồi $26,97%$ phế liệu (nhựa, giấy, kim loại, thủy tinh), khối lượng rác trơ cần vận chuyển đi bãi rác chỉ còn dưới $15%$.


Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu phân lớp thực tế (Stratified Sampling Technique): Thay vì sử dụng số liệu ngoại suy bình quân từ đô thị, nghiên cứu đã phân tách xã thành 2 nhóm khu vực:
    • Nhóm trung tâm/thương mại dịch vụ (Đồng Bành, Đình Cả, Thiện 1, Thiện 2): $0,47\text{ kg/người/ngày}$.
    • Nhóm thuần nông nghiệp (Đồng Chung, Mè, Thung Bằng): $0,42\text{ kg/người/ngày}$.
  2. Mô hình kinh tế tuần hoàn 3R cấp xã: Đề xuất quy trình phân loại 2 túi khép kín. Người dân tự hoàn vốn thông qua việc giảm chi phí phân bón hóa học (thay bằng compost từ $1.647,4\text{ kg}$ rác hữu cơ/ngày) và thu tiền từ phế liệu vô cơ.
  3. Cải tiến so với giải pháp truyền thống:
Tiêu chí Quản lý truyền thống tại địa phương Mô hình đề xuất của khóa luận Mức độ cải thiện ($%$)
Tỷ lệ rác phân loại tại nguồn $0%$ (Hỗn hợp trong 1 túi) $\ge 80%$ (Tách riêng hữu cơ - vô cơ) Tăng $80%$
Khối lượng rác vận chuyển về Bến Sơn $100%$ ($2.792,5\text{ kg/ngày}$) $\le 40%$ ($1.117\text{ kg/ngày}$) Giảm $60%$ tải trọng
Chi phí vận chuyển & xử lý Đầy đủ cho $1.019,26\text{ tấn/năm}$ Chỉ chi trả cho $< 408\text{ tấn/năm}$ Tiết kiệm $60%$ ngân sách
Mức độ ô nhiễm thứ cấp (Nước rỉ, mùi) Rất cao do rác hữu cơ thối rữa Rất thấp (hữu cơ đã ủ compost) Giảm thiểu $> 75%$ mùi

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế tại 7 khu dân cư

       QUY TRÌNH PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG TRONG QUẢN LÝ CTRSH

Phân tích chi phí - lợi ích và tính khả thi tài chính (ROI Analysis)

  • Mức phí đề xuất: Áp dụng mức phí $15.000 - 20.000\text{ đ/hộ/tháng}$ đối với hộ sản xuất kinh doanh/mặt đường và $10.000\text{ đ/hộ/tháng}$ đối với hộ thuần nông.
  • Dự toán thu ngân sách xã: $1.387\text{ hộ} \times 12.000\text{ đ (trung bình)} = 16.644.000\text{ đ/tháng}$ ($\approx 200\text{ triệu đồng/năm}$).
  • Cân đối chi phí:
    • Trả lương cho 6 công nhân thu gom của HTX ($2,5\text{ triệu/người/tháng}$): $180\text{ triệu đồng/năm}$.
    • Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị bảo hộ, chế phẩm EM ủ rác: $20\text{ triệu đồng/năm}$.
    • Hoàn toàn tự cân đối không phụ thuộc vào ngân sách huyện hỗ trợ.

Lộ trình triển khai 4 giai đoạn

                LỘ TRÌNH 4 GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI THỰC TẾ
   Giai đoạn 1        Giai đoạn 2        Giai đoạn 3        Giai đoạn 4
   (Tháng 1-3)        (Tháng 4-6)        (Tháng 7-12)       (Năm thứ 2)

Hạn chế và hướng phát triển

[!WARNING] Hạn chế kỹ thuật:

  • Nghiên cứu thực hiện trong 6 tháng (mùa khô sang đầu mùa đông), chưa theo dõi được biến động lượng rác vào mùa hè (mùa trái cây thu hoạch rộ khiến lượng rác hữu cơ có thể tăng thêm $15-20%$).
  • Chưa áp dụng mô hình toán học tối ưu hóa lộ trình xe thu gom bằng phần mềm GIS/ArcLogistics.

Hướng phát triển tiếp theo

  1. Ứng dụng công nghệ GIS: Xây dựng bản đồ số các điểm phát sinh rác, số hóa lộ trình xe chở rác giúp tiết kiệm $15%$ nhiên liệu cho đội xe vận chuyển huyện Yên Lập.
  2. Nghiên cứu mô hình Biogas yếm khí liên hộ: Kết hợp phân thải chăn nuôi lợn, trâu bò với rác thải hữu cơ gia đình để thu hồi khí sinh học đun nấu, giảm áp lực phân bón hóa học.

Đối tượng hưởng lợi

                         ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
                         
       Sinh viên & Học viên                Kỹ sư Môi trường
  • Sinh viên & Học viên ngành Môi trường: Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn mực về hệ số phát thải nông thôn ($0,45\text{ kg/người/ngày}$) và phương pháp phân loại rác theo TCVN.
  • Kỹ sư Môi trường & Đô thị: Cung cấp framework phân tích thành phần cơ lý làm cơ sở thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh hoặc lò đốt quy mô liên xã.
  • Doanh nghiệp & HTX Dịch vụ: Tham khảo mô hình dòng tiền thu gom - phân loại phế liệu để kinh doanh dịch vụ môi trường bền vững.
  • Chính quyền địa phương (UBND cấp xã/huyện): Luận cứ khoa học chuẩn xác để xây dựng Đề án Nông thôn mới nâng cao (Tiêu chí 17 về Môi trường).

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai mô hình phân loại rác tại hộ gia đình là gì?

Hộ gia đình cần chuẩn bị 02 thùng rác riêng biệt (dung tích $15 - 20\text{ lít}$) hoặc sử dụng 2 túi nilon có màu sắc quy ước (Xanh: Hữu cơ; Đỏ: Vô cơ). Đối với các hộ có vườn, cần đào một hố ủ rác hữu cơ kích thước $1\text{m} \times 1\text{m} \times 0,8\text{m}$, có rãnh thoát nước xung quanh và nắp đậy bằng tôn hoặc bạt nilon để ngăn nước mưa và ruồi nhặng.

2. Giới hạn xử lý của bãi rác Bến Sơn là gì và giải pháp giảm tải như thế nào?

Bãi rác Bến Sơn là bãi chôn lấp bán lộ thiên, hiện đang tiếp nhận rác của toàn thị trấn Yên Lập và các xã lân cận. Nếu xã Hưng Long vận chuyển toàn bộ $2,79\text{ tấn/ngày}$ về bãi thì bãi sẽ quá tải trong vòng 2 năm. Giải pháp phân loại rác hữu cơ tại hộ gia đình giúp giảm $58,99%$ khối lượng rác đưa về bãi, kéo dài tuổi thọ vận hành của bãi rác Bến Sơn thêm 3 - 5 năm.

3. Tỷ lệ rác nhựa nilon $9,28%$ có khả thi để thu hồi tái chế tại địa phương không?

Hoàn toàn khả thi. Khối lượng nhựa nilon phát sinh toàn xã là $259,10\text{ kg/ngày}$ (xấp xỉ $7,7\text{ tấn/tháng}$). Sau khi phân loại tại nguồn và thu gom riêng, HTX xã có thể liên kết với các cơ sở tái chế hạt nhựa tại Lâm Thao hoặc Việt Trì để tiêu thụ, tạo nguồn thu nhập bổ sung cho công nhân vệ sinh.

4. Chi phí đầu tư trang thiết bị ban đầu cho một đội thu gom HTX cấp xã là bao nhiêu?

Chi phí đầu tư ban đầu ước tính khoảng $35 - 50\text{ triệu đồng}$, bao gồm: 07 xe đẩy tay gom rác tôn mạ kẽm dung tích $500\text{ lít}$ ($3,5\text{ triệu/xe} = 24,5\text{ triệu}$), trang phục bảo hộ lao động và ủng, găng tay cho 6 công nhân ($5\text{ triệu}$), dụng cụ quét dọn và cân đo kiểm tra ($5\text{ triệu}$).

5. Làm thế nào để giải quyết tình trạng người dân không chịu nộp phí vệ sinh môi trường?

Cần thực hiện đồng bộ 3 biện pháp: (1) Đưa quy định nộp phí môi trường và giữ gìn vệ sinh chung vào Hương ước, Quy ước văn hóa của khu dân cư; (2) Công khai minh bạch thu chi tài chính của HTX môi trường hàng quý tại bảng tin xã; (3) Áp dụng chế tài nhắc nhở trên loa truyền thanh xã và từ chối thu gom rác đối với các hộ cố tình vi phạm xả rác bừa bãi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Hằng đã giải quyết thành công bài toán đánh giá định lượng công tác thu gom và quản lý CTRSH tại xã Hưng Long, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Bằng phương pháp nghiên cứu thực địa chặt chẽ kết hợp khảo sát 50 hộ và cân mẫu 30 hộ trong 10 ngày liên tục, đề tài đã chỉ ra:

  • Hệ số phát thải bình quân: $0,45\text{ kg/người/ngày}$, tổng lượng CTRSH toàn xã đạt $2.792,50\text{ kg/ngày}$ ($1.019,26\text{ tấn/năm}$).
  • Cấu trúc thành phần tối ưu cho tái chế: Chất hữu cơ chiếm ưu thế tuyệt đối với $58,99%$, tiếp theo là nhựa nilon ($9,28%$), kim loại ($7,49%$) và giấy carton ($6,56%$).
  • Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao: Mô hình phân loại 2 túi tại nguồn kết hợp ủ phân compost quy mô hộ và tổ chức lại đội thu gom chuyên trách của HTX là giải pháp đột phá, giúp giảm $60%$ tải lượng rác chôn lấp, tiết kiệm ngân sách địa phương và bảo vệ môi trường nông thôn bền vững.

Đề tài là tài liệu tham khảo khoa học và ứng dụng thực tiễn cho các nhà quản lý môi trường, chính quyền cấp xã và sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường đang nghiên cứu về quản lý chất thải rắn tại các vùng nông thôn, miền núi Việt Nam.