Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam được công nhận là quốc gia có mức độ đa dạng sinh học cao, xếp thứ 16 trên thế giới. Tuy nhiên, các hệ sinh thái rừng nhiệt đới đang đứng trước nguy cơ suy thoái nghiêm trọng do áp lực nhân sinh. Vườn quốc gia Tam Đảo được thành lập vào tháng 3 năm 1996 với tổng diện tích 34.945 ha, sở hữu 17.295 ha phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, đóng vai trò là lá phổi xanh và vùng phòng hộ đầu nguồn trọng yếu cho vùng đồng bằng Trung du Bắc Bộ và Thủ đô Hà Nội. Nằm ở sườn Tây Bắc của dãy Tam Đảo, khu danh thắng Tây Thiên thuộc xã Đại Đình, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc là quần thể hội tụ giá trị văn hóa, tâm linh và cảnh quan thiên nhiên đặc sắc.

Mặc dù có tới 59,18% diện tích đất tự nhiên của xã Đại Đình là đất rừng đặc dụng (tương đương 2.044,70 ha), cộng đồng địa phương với thu nhập bình quân chỉ 5,436 triệu đồng/người/năm đang tạo áp lực khai thác nặng nề lên tài nguyên rừng. Sự bùng nổ của du lịch tâm linh cùng với nhu cầu thương mại hóa lâm sản đã dẫn đến tình trạng săn bắt, thu hái động thực vật hoang dã trái phép ngày càng phức tạp.

Nghiên cứu được triển khai từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 09 năm 2010 nhằm điều tra tình hình dân sinh kinh tế xã Đại Đình, đánh giá toàn diện hiện trạng khai thác, buôn bán lâm sản trái phép tại khu vực Tây Thiên và phân tích tác động tiêu cực của hoạt động lễ hội đến đa dạng sinh học. Trên cơ sở thực chứng định lượng 112 loài lâm sản bị tác động, đề tài xác lập hệ thống giải pháp kiểm soát quản lý đồng bộ, hướng tới mục tiêu giảm thiểu tối đa các vụ vi phạm lâm luật và bảo tồn bền vững nguồn gen quý hiếm của Vườn quốc gia Tam Đảo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết Quản lý tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng và Lý thuyết Sinh thái cảnh quan để giải quyết bài toán xung đột giữa bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế vùng đệm. Mô hình nghiên cứu phân tích mối quan hệ tương tác đa chiều giữa áp lực phát triển du lịch tâm linh, tập quán sinh kế bản địa và mức độ suy thoái quần thể sinh vật trong rừng đặc dụng.

Khung lý thuyết tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:

  • Rừng đặc dụng: Hệ sinh thái rừng được thành lập nhằm mục đích bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái, bảo vệ nguồn gen sinh vật theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
  • Đa dạng sinh học: Sự phong phú về nguồn gen, loài sinh vật và các hệ sinh thái trên cạn theo Công ước Đa dạng sinh học năm 1992.
  • Lâm sản ngoài gỗ: Các sản phẩm sinh học có nguồn gốc từ rừng ngoài gỗ tròn, bao gồm cây thuốc, măng tre nứa, phong lan cảnh và động vật hoang dã.
  • Sinh kế bền vững vùng đệm: Năng lực tạo thu nhập và đảm bảo an ninh lương thực của cộng đồng cư dân sống tiếp giáp khu bảo tồn mà không làm suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiếp cận đa nguồn dữ liệu, kết hợp dữ liệu thứ cấp từ Chi cục Kiểm lâm, Dự án Hỗ trợ Quản lý Vườn quốc gia Tam Đảo và dữ liệu sơ cấp qua 7 đợt khảo sát thực địa liên tục từ tháng 1 đến tháng 7 năm 2010.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm:

  • Toàn bộ 88 điểm kinh doanh dịch vụ và quán hàng ăn uống (gồm 22 hộ tại khu vực Đền Thỏng và 66 hộ dọc tuyến đường dốc từ Đền Thỏng lên Đền Thượng).
  • Khảo sát ngẫu nhiên phân tầng 120 hộ gia đình tại 3 thôn trọng điểm là Đền Thỏng, Lõng Sâu và Đồng Hội, đảm bảo đại diện cho cả hai nhóm cộng đồng dân tộc Kinh (chiếm 63,94% dân số) và dân tộc Sán Dìu (chiếm 36,06% dân số).
  • Phỏng vấn sâu 15 cán bộ lãnh đạo và chuyên trách thuộc Ban quản lý Vườn quốc gia Tam Đảo, Hạt Kiểm lâm Tam Đảo, Trạm Kiểm lâm Đại Đình và Ủy ban nhân dân xã Đại Đình.

Phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia cùng kỹ thuật phỏng vấn bán cấu trúc được lựa chọn vì tính linh hoạt, giúp khai thác chính xác thông tin về các hoạt động khai thác lén lút khó định lượng bằng phương pháp hành chính thông thường. Các mẫu vật thực vật và động vật ghi nhận tại thực địa được định danh khoa học dựa trên tài liệu chuyên khảo của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, đối chiếu mức độ nguy cấp qua Sách Đỏ Việt Nam năm 2007, Danh lục Đỏ IUCN năm 2009 và Nghị định 32/2006/NĐ-CP. Cơ sở dữ liệu không gian được số hóa và xử lý trên nền tảng phần mềm MapInfo 7.5 kết hợp Microsoft Excel để phân tích thống kê mô tả.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã ghi nhận và lập danh lục tổng cộng 112 loài và nhóm loài sinh vật bị khai thác, buôn bán và sử dụng trái phép tại khu vực Tây Thiên, bao gồm 52 loài thực vật và 60 loài động vật hoang dã.

Trong cơ cấu thực vật bị khai thác, chiếm ưu thế là nhóm cây làm thuốc như sâm cau, huyết đằng, bình vôi, ba kích và nhóm cây phong lan cảnh với các loài phi điệp hồng, lan vảy rồng, hoàng thảo. Đối với hệ động vật, các loài bị săn bắt phổ biến phục vụ thực phẩm và ngâm rượu bao gồm cầy vòi hương, sóc bụng đỏ, dúi mốc lớn, rắn hổ mang, rắn ráo thường và cá cóc Tam Đảo.

Nghiên cứu phát hiện có tới 32 loài quý hiếm, nguy cấp nằm trong danh mục ưu tiên bảo tồn đang bị thương mại hóa trái phép, chiếm 28,57% tổng số loài bị khai thác:

  • 20 loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam năm 2007, chiếm 17,86% tổng số loài phát hiện.
  • 20 loài thuộc diện quản lý của Nghị định 32/2006/NĐ-CP, trong đó có 6 loài thuộc Nhóm 1 nghiêm cấm khai thác vì mục đích thương mại gồm lan Hài tam đảo, Cu li lớn, Mèo rừng, Sơn dương, Rắn hổ chúa và Rắn sọc dưa.
  • 7 loài nằm trong Danh lục Đỏ IUCN năm 2009 ở các cấp độ đe dọa khác nhau.

Hoạt động khai thác mang tính mùa vụ rõ rệt: mùa thu hái măng sặt gai bùng nổ từ tháng 2 đến tháng 4 âm lịch trùng với thời điểm lễ hội; săn bắt động vật diễn ra tập trung vào mùa khô từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau; việc thu hái phong lan và cây thuốc diễn ra quanh năm. Đáng báo động, hoạt động khai thác quặng trái phép trên đỉnh Rừng Ma mang lại thu nhập từ 400.000 đến 500.000 đồng/người/ngày nhờ đào trung bình 20 kg quặng/ngày với giá 15.000 đến 20.000 đồng/kg, tạo ra sự hủy hoại nghiêm trọng đối với tầng phủ thực vật và kết cấu địa chất.

Thảo luận kết quả

Thực trạng khai thác tài nguyên rừng trái phép bắt nguồn từ mâu thuẫn sâu sắc giữa cơ cấu sử dụng đất và sinh kế. Toàn xã Đại Đình có 525,86 ha đất nông nghiệp (chiếm 15,22% diện tích tự nhiên), năng suất lúa thấp chỉ đạt 41,5 tạ/ha. Dù nông nghiệp đóng góp tới 43% tổng thu nhập toàn xã, có tới 19,4% số hộ thuộc diện nghèo (450 hộ) và 5% đến 7% số hộ thiếu ăn từ 1 đến 2 tháng trong thời kỳ giáp hạt. Mức chi trả giao khoán bảo vệ rừng chỉ đạt 100.000 đồng/ha/năm cho 12 hộ quản lý 820 ha, quá thấp để tạo động lực bảo vệ rừng.

Lễ hội Tây Thiên thu hút hàng chục vạn lượt du khách, kéo theo sự phát triển tự phát của 88 điểm dịch vụ không phép. Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh chứa 30% chất thải vô cơ khó phân hủy và 70% chất thải hữu cơ gây ô nhiễm nguồn nước suối. Tiếng ồn từ du khách và hệ thống loa truyền thanh công suất lớn đã xua đuổi các loài thú lớn như hoẵng, hươu rút sâu vào vùng lõi.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu thu nhập xã Đại Đình (nông nghiệp chiếm 43%, dịch vụ 22%, các nguồn khác 35%) và bảng ma trận đối chiếu mức độ nguy cấp của 32 loài động thực vật theo ba hệ quy chiếu pháp lý. So với các khu bảo tồn vùng Đông Bắc, Tây Thiên chịu sức ép suy thoái sinh thái đặc thù do tính chất cộng hưởng giữa du lịch tâm linh ồ ạt và sự bấp bênh trong sinh kế nông hộ bản địa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm kiểm soát hiệu quả tình trạng khai thác lâm sản và bảo tồn đa dạng sinh học tại Tây Thiên, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Tăng cường tuần tra, triệt phá các điểm nóng khai thác khoáng sản và săn bắt động vật hoang dã: Ban quản lý Vườn quốc gia Tam Đảo chủ trì, phối hợp với Công an huyện Tam Đảo và Hạt Kiểm lâm nâng tần suất tuần tra lên tối thiểu 12 đợt/tháng trong giai đoạn 2011-2013, xử lý dứt điểm 100% các điểm đào quặng lậu tại đỉnh Rừng Ma và giảm 60% tình trạng mua bán động vật hoang dã.
  • Quy hoạch, chấn chỉnh và quản lý nghiêm ngặt hệ thống ki-ốt dịch vụ du lịch: Ủy ban nhân dân huyện Tam Đảo phối hợp với Ban quản lý Khu di tích Tây Thiên tiến hành chuẩn hóa 88 điểm bán hàng dọc tuyến hành hương, bắt buộc 100% hộ kinh doanh ký cam kết không bày bán lâm sản quý hiếm trước quý I năm 2011, xử phạt nghiêm các trường hợp lấn chiếm đất rừng đặc dụng.
  • Nâng mức chi trả khoán bảo vệ rừng và hỗ trợ sinh kế chuyển đổi: Chi cục Kiểm lâm Vĩnh Phúc cùng Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh tăng đơn giá khoán quản lý bảo vệ rừng từ 100.000 đồng/ha/năm lên 300.000 đồng/ha/năm giai đoạn 2011-2015; tổ chức 5 lớp chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi gia súc, gia cầm công nghiệp và trồng cây ăn quả cho 450 hộ nghèo xã Đại Đình.
  • Hoàn thiện hạ tầng xử lý rác thải và kiểm soát ô nhiễm tiếng ồn: Ủy ban nhân dân xã Đại Đình thành lập hợp tác xã môi trường, lắp đặt 50 cụm thùng rác phân loại dọc tuyến Đền Thỏng - Đền Thượng, đảm bảo thu gom và xử lý 90% chất thải rắn phát sinh trong mùa lễ hội, đồng thời quy định giới hạn âm thanh loa phát thanh dưới 70 dBA tại khu vực danh thắng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và cơ sở dữ liệu thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý khu bảo tồn và lực lượng Kiểm lâm: Cung cấp bản đồ phân bố các tuyến áp lực, danh lục 112 loài bị khai thác và chu kỳ mùa vụ vi phạm, giúp xây dựng phương án tuần tra mục tiêu và kế hoạch bảo tồn loài ưu tiên đạt hiệu quả cao.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương cấp huyện, xã: Nắm bắt các chỉ số kinh tế - xã hội vùng đệm để hoạch định chính sách phân bổ ngân sách, quy hoạch mặt bằng du lịch lễ hội và triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên: Tiếp cận khung phương pháp luận đánh giá tài nguyên rừng, kỹ thuật xử lý dữ liệu điều tra lâm sản ngoài gỗ và phương pháp ứng dụng hệ thông tin địa lý MapInfo trong nghiên cứu sinh thái học.
  • Các tổ chức phi chính phủ và đơn vị tài trợ bảo tồn thiên nhiên: Sử dụng số liệu thực chứng về xung đột sinh kế vùng đệm để thiết kế các dự án phát triển cộng đồng, chi trả dịch vụ môi trường rừng và xây dựng mô hình du lịch sinh thái có trách nhiệm.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao hoạt động khai thác lâm sản tại Tây Thiên lại gia tăng đột biến vào đầu năm?

Mùa lễ hội Tây Thiên diễn ra sôi động từ tháng 1 đến tháng 4 âm lịch thu hút hàng chục vạn du khách, tạo nhu cầu thị trường rất lớn về măng sặt gai tươi, phong lan cảnh và các loại dược liệu khô. Người dân địa phương lợi dụng thời gian nông nhàn đầu xuân để vào rừng thu hái lâm sản bán trực tiếp cho khách hành hương nhằm tăng thu nhập.

Mức độ đe dọa đối với các loài sinh vật quý hiếm tại Tây Thiên nghiêm trọng như thế nào?

Có tới 32 trong tổng số 112 loài bị khai thác thuộc danh mục nguy cấp, gồm 20 loài trong Sách Đỏ Việt Nam năm 2007 và 6 loài thuộc Nhóm 1 nghiêm cấm thương mại theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP như Hài tam đảo, Rắn hổ chúa, Sơn dương và Cu li lớn. Việc khai thác không kiểm soát đang trực tiếp làm suy thoái nguồn gen đặc hữu của Vườn quốc gia Tam Đảo.

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng người dân xã Đại Đình vi phạm lâm luật là gì?

Nguyên nhân chủ yếu do nghèo đói và thiếu tư liệu sản xuất, khi xã có 19,4% hộ nghèo với thu nhập chỉ 5,436 triệu đồng/người/năm và 5% đến 7% số hộ thiếu ăn lúc giáp hạt. Bên cạnh đó, các hoạt động như đào quặng trái phép mang lại 400.000 đến 500.000 đồng/ngày, cao vượt trội so với làm ruộng, tạo động cơ kinh tế thúc đẩy người dân vào rừng.

Lễ hội Tây Thiên gây ra những tác động tiêu cực nào đối với môi trường tự nhiên?

Lễ hội làm phát sinh khối lượng lớn rác thải với 30% chất thải khó phân hủy gây ô nhiễm đất và hệ thống suối tự nhiên. Đồng thời, tiếng ồn từ du khách và hệ thống loa truyền thanh công suất lớn đã làm đảo lộn sinh cảnh, xua đuổi các loài động vật hoang dã lớn như hoẵng, nai di chuyển sâu vào vùng lõi hẻo lánh.

Chính sách giao khoán bảo vệ rừng tại địa phương hiện bộc lộ bất cập gì?

Mức tiền công nhận khoán bảo vệ rừng chỉ đạt 100.000 đồng/ha/năm cho 12 hộ gia đình quản lý 820 ha rừng đặc dụng. Mức thù lao này quá thấp so với công sức tuần tra thực tế, khiến các hộ nhận khoán chưa mặn mà với trách nhiệm và chưa thể tạo ra nguồn thu nhập ổn định thay thế cho việc khai thác rừng.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện mối quan hệ tương tác giữa điều kiện dân sinh kinh tế của 8.995 cư dân xã Đại Đình và hiện trạng suy giảm tài nguyên rừng đặc dụng Vườn quốc gia Tam Đảo.
  • Công trình thiết lập danh mục chi tiết 112 loài động thực vật bị khai thác trái phép, chỉ rõ 32 loài quý hiếm nguy cấp cần có biện pháp bảo vệ khẩn cấp theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
  • Luận văn phân tích sâu sắc tác động tiêu cực hai mặt của du lịch lễ hội Tây Thiên, chỉ ra sự quá tải về chất thải rắn và tình trạng thương mại hóa lâm sản tự phát tại 88 điểm kinh doanh.
  • Hệ thống 4 giải pháp kiểm soát quản lý được đề xuất có tính khả thi cao, kết hợp hài hòa giữa các chế tài kiểm lâm nghiêm minh và chính sách nâng cao sinh kế nông hộ vùng đệm.
  • Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở dữ liệu khoa học thực chứng quan trọng phục vụ quy hoạch bảo tồn Vườn quốc gia Tam Đảo giai đoạn 2011-2020; các nhà quản lý và nhà nghiên cứu cần khai thác nguồn tài liệu này để triển khai ngay các mô hình sinh kế gắn liền với bảo tồn bền vững.