ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Sự cần thiết của đề tài Ngày nay với xu hướng hội nhập kinh tế thế giới. Việc hoạch định các chiến lược, các chính sách không còn mang tính chất quốc gia nữa mà nó mang tính chất toàn cầu. Việt Nam, là một nước có nén kinh tế đang phát triển và đang từng bước tim chỗ đứng trên thị trường thế giới, là thành viên của ASEAN, AFTA.
và dang đàm phán để gia nhập WTO vào cuối năm 2005. Hiện đang có quan hệ buôn bán với hơn 130 quốc gia trên thế giới. Trước hết theo lộ trình của khu vực tự do mậu dịch Đông Nam Á (AFTA) thì thuế quan sẽ giảm xuống còn từ 0 — 5% vào năm 2006 và giảm tới 0% vào năm 2015. Do đó, việc nâng cao năng lực cạnh tranh về cả chất lượng, mẫu mã và giá cả hàng hoá là vấn dé mà các doanh nghiệp cần được quan tâm.
Kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn mới. Sự cạnh tranh giữa các ngành, các thành phần kinh tế ngày càng trở nên quyết liệt hơn. Điều này, đã gây rất nhiều khó khăn cho các nhà san suất trong nước nói chung và các nha kinh doanh XNK nói riêng. Cùng với những thay đổi đó, kinh tế Việt Nam bên cạnh đã dạt được nhiều thành tựu đáng kể, thì khả năng cạnh tranh với các nước trên thế giới còn nhiễu yếu kém Chỉ tính riêng khu vực kinh tế Châu A Thái Bình Dương, những sản phẩm cùng loại của Việt Nam phải cạnh tranh gay gắt với các sản phẩm trong khu vực ASEAN và Trung Quốc.
Sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp đã làm chuyển huớng sản xuất so với các lý thuyết kinh tế trước đây mà ở đó cho rằng những sản phẩm có 15 lợi thế về tài nguyên, nguồn nhân lực dồi dào thì sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn so với các hàng hóa khác thì ngày nay xu hướng này đang có xu hướng phai mờ di thay vào đó là những cách thức kinh doanh mới phù hợp với thực tế hơn tức là:” sản xuất cái mà thị trường cần, chứ không phải sản xuất cái mà mình có ”. Gỗ là sản phẩm truyến thống của Việt Nam có từ lâu đời. Từ khi nhà nước thực hiện chính sách mở cửa thì việc kinh doanh sản phẩm gỗ được các nhà XNK chú trọng đến. Tuy nhiên với điều kiện kinh tế kĩ thuật còn lạc hậu cùng với năng lực quản lý còn nhiều hạn chế nên kha năng cạnh tranh với san phẩm cùng loại so với các nước trên thế giới còn thấp.
Vì vậy mà đối vối các Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu mà cụ thể là Công ty Lâm Sản XNK Tổng Hợp Bình Dương thì đòi hỏi nhà quản lý phải nhạy bén trước sự thay đổi của các chính sách kinh tế, chính trị trong nước cũng như trên thế giới nhằm giữ vững vị thế của doanh nghiệp trên thị trường trong nước cũng như trên thế giới. Chính vì những lý do trên, được sự déng ý của khoa Kinh Tế trường DH Nông Lâm TP.HCM, ban lãnh đạo Công ty Lâm Sản XNK Tổng Hợp Bình Dương và thầy Lê Văn Lạng tôi đã chọn dé tài “Đánh giá tình hình XNK và định hướng kinh doanh đến năm 2010 tại Công ty Lâm Sản XNK Tổng Hợp Bình Dương”. Tuy nhiên với điều kiện thời gian và kiến thức còn hạn chế, nên đề tài không thể tránh khỏi sai sót mong quý thầy cô, các cô chú trong Công ty và các bạn bè đóng góp ý kiến để để tài ngày càng hoàn thiện hơn. Mục dich và phạm vi nghiên cứu 1.
Mục đích nghiên cứu 1. Đánh giá tình hình kinh doanh XNK của Công ty. Phân tích môi trường kinh doanh nhằm tìm ra những cơ hội, thách thức, 16 điểm mạnh và điểm yếu của Công ty. Định hướng kinh doanh cho Công ty trong giai đoạn 2005 -2010 4.
Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện định hướng phát triển của Công ty 1. Pham vi nghiên cứu: » Phạm vi số liệu: Dé tài chủ yếu sử dụng số liệu trong phạm vi 2002 - 2004. »x Phạm vi về thời gian: Từ ngày 1/3-30/6/2005 »x Phạm vi về không gian: Tại Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp Bình Dương ( GINIMEX) 17 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Giới thiệu hoạt động xuất nhập khẩu 2.
Hoạt động xuất nhập khẩu Xuất khẩu là quá trình bán hàng hoá sản phẩm dịch vụ ra nước ngoài, nhập khẩu là quá trình nhập hàng hoá và dịch vụ từ nước ngoài vào. Khi nghiên cứu vấn dé xuất nhập khẩu cần nắm vững các khái niệm. e Thị trường trực tiếp: là thị trường mà ở đó hàng hoá của doanh nghiệp sẽ được tiêu thụ trực tiếp. Với thị trường này giá bán xuất khẩu thường cao nhưng kèm theo là điều kiện chất lượng, mẫu mã và bao bì của sản phẩm xuất khẩu yêu cầu cao.
e Thị trường trung gian: là thị trường mua hàng xuất khẩu của doanh nghiệp dưới dạng thô, ít qua chế biến hoặc là thành phẩm xuất khẩu qua chế biến hoặc không qua chế biến ở nước mua hàng, sau đó tái bán qua các nước khác. Giá bán qua các thị trường này thường thấp nhưng có khả năng tiêu thụ với khối lượng xuất khẩu lớn, chất lượng và bao bì không đồi hỏi cao. e Thị trường ngách: Thị trường ngách là những khoảng trống trong những “ khe nhỏ” trên thị trường, ở đó đã xuất hiện hay về một loại hàng hóa nào đó. Nhu cầu nay đã được phát hiện hay chưa được các nhà kinh doanh phát hiện.
Hoặc đã phát hiện, nhưng họ không có lợi thế đầu tư hoặc không muốn đầu tư để thoả man. Song nhu cầu này lại được các nhà kinh doanh 18 khác phát hiện và đầu tư vào để khai thác, tức là đưa hàng hoá đến nơi tiêu thụ( Pts Lê Ngọc Tòng. Ths Đỗ Trọng nhân” vận dụng thị trường ngách trong kinh doanh hiện đại, NXB chính trị quốc gia 1999, trang 61) 2. Vai trò xuất nhập khẩu Hoạt động xuất nhập khẩu ra đời cùng với sự lưu thông của hàng hoá và xuất hiện sớm trong hoạt động kinh tế của loài người, ngày càng phát triển theo thời gian và ngày càng thể hiện là cầu nối trong việc mở rộng giao lưu kinh tế — xã hội của các quốc gia.
Đặc biệt là hoạt động buôn bán giữa các nền kinh tế trên thế giới ngày càng phát triển, cạnh tranh mở rộng thị trường, sự phân công quốc tế ngày càng cao về chiều rộng lẫn chiều sâu. Vì vậy, kinh doanh xuất nhập khẩu trở nên rất quan trọng, nó ảnh hưởng tới mọi lĩnh vực cả về kinh tế chính tri, văn hoá xã hội. Hoạt động xuất nhập khẩu cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị máy móc cho quá trình sản xuất đồng thời cung ứng những mặt hàng thiết yếu cần thiết cho tiêu dùng. Bên cạnh đó còn là cơ sở để hình thành và phát triển các ngành san xuất trong nước, phát huy các thế mạnh của các mặt hàng xuất khẩu.
Hoạt động xuất nhập khẩu tạo điều kiện cho nén san xuất trong nước tiếp cận với những công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng và sản lượng sản phẩm tao thế cạnh tranh trên thị trường, đông thời có thể rút ngắn khoảng cách về công nghệ giữa các quốc gia trên thế giới. Hoạt động xuất nhập khẩu gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới, vừa là đầu vào cho quá trình sản xuất như cung cấp máy móc thiết bị đồng thời tim đầu ra cho sản phẩm hàng hoá san xuất trong nước làm cho quá trình nx, 4 tA. 2 : sản xuất diễn ra liên tục va ổn định. 19 Hoạt động xuất nhập khẩu tạo đông lực cạnh tranh cho tất cả nha san xuất trong nước và nước ngoài.
Điều này làm cho các nhà sản xuất không ngừng cải tiến chất lượng, mẫu mã sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thực tế. Quá trình kinh doanh xuất nhập khẩu tạo cho người tiêu dùng sử dụng sản phẩm tốt hơn với giá rẽ hơn. Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu còn có thể hình thành các định chế tài chính theo tiêu chuẩn quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình kinh doanh quốc tế. Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược, môi trường kinh doanh 2.
Khái niệm về chiến lược Chiến lược là tổng thể các quyết định, các hoạt động liên quan tơi việc lựa chọn các phương tiện và phân bổ nguồn lực nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Khái niệm về quản trị chiến lược Quản trị chiến lược được hiểu như là một nghệ thuật về khoa học thiết lập trên cơ sở các mục tiêu đài hạn của doanh nghiệp, xác định đúng các mục tiêu chiến lược dài hạn, làm cho mọi người hiểu rõ mục tiêu đó, qua đó hướng các nguồn lực và hoạt động của tổ chức vào việc đạt tới các mục tiêu với hiệu quả cao nhất. Khái niệm về môi trường kinh doanh Môi trường kinh doanh là bao gồm các định chế và định lượng bên ngoài, các tổ chức hữu quan và các yếu tố cấu thành nên doanh nghiệp, tác động tới doanh nghiệp một cách tích cực hay tiêu cực. Vai trò của quản trị chiến lược Chiến lược đóng vai trò hết sức quan trọng nó là kim chỉ nam trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, giúp Công ty thấy rõ mục đích và hướng 20 đi của mình, chủ động trong kinh doanh, ứng phó kịp thời những bất trắc của môi trường.
Chiến lược giúp khai thác điểm mạnh, tận dụng cơ hội, hạn chế đe dọa và khắc phục những điểm yếu của Công ty. Chiến lược giúp Công ty xác định vị thế cạnh tranh phù hợp để đưa đến thành công trong kinh doanh. Qúa trình hình thành và quản trị chiến lược Hình 1: Sơ Đồ Mô Hình Quản Trị Chiến Lược | | | Thực hiện Thiết Thiết kiểm soát lập mục lập mục bên ngoài để tiêu dài tiêu óc xác định cơ hạn hàng định hội và đe dọa năm nhiệm ij + Ỷ vụ Xét lại pH ts : ae ; mục tiêu ,| Sốc nguồn || lưỡng va kinh aa „ _ dash nguyén than A t ị ‹ Thực hiện Lựa chọn Đề ra việc kiểma những các soát nội bộ chiến lược chính để nhận định để theo sách điểm mạnh, đuổi 4 4 4 Thông tin phản hồi _ >< >< > Quá trình hình thành chiến lược Thực hiện Đánh giá chiến lược chiến lược Nguồn: Nguyễn Anh Ngọc. Giáo Trình Quản Trị Chiến Lược 21 2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị chiến lược 2.