Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nuôi trồng thủy sản (NTTS) tại Việt Nam là ngành sản xuất nông nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh, đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo và tạo nguồn thu nhập ổn định cho người dân nông thôn. Theo thống kê của Tổng cục Thủy sản, sản lượng NTTS cả nước đã tăng từ 415 nghìn tấn năm 1995 lên 3,62 triệu tấn vào năm 2014 và đạt 1,8 triệu tấn trong 6 tháng đầu năm 2015. Tại huyện Kim Bảng (tỉnh Hà Nam), diện tích mặt nước ao, hồ, đầm đạt trên 3.500 ha; bên cạnh đó, địa phương đã thực hiện đề án chuyển đổi trên 1.000 ha ruộng trũng kém hiệu quả sang đa canh, nâng tổng diện tích mặt nước phục vụ NTTS toàn huyện lên hơn 6.000 ha, đưa tỷ trọng thủy sản chiếm 10% giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản của tỉnh.
Xã Tượng Lĩnh là một xã thuộc vùng trũng đồng bằng sông Hồng của huyện Kim Bảng, sở hữu hệ thống mặt nước ao, đầm, hồ đa dạng với diện tích đất quy hoạch cho NTTS đạt 90,80 ha. Chính quyền địa phương xác định NTTS là hướng mũi nhọn trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, chất lượng nguồn nước cấp cho các vùng nuôi trồng thủy sản của xã có biểu hiện suy giảm rõ rệt, phát sinh hiện tượng dịch bệnh làm cá chết hàng loạt và gây tổn thất kinh tế. Hiện tượng này xuất phát từ tác động của biến đổi khí hậu, thời tiết diễn biến phức tạp, tình trạng NTTS tự phát không kiểm soát xả thải sau vụ nuôi, cùng áp lực ô nhiễm chưa qua xử lý từ nước thải sinh hoạt nông thôn, chất thải chăn nuôi, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và ô nhiễm liên vùng từ hệ thống sông Nhuệ, sông Đáy. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Đánh giá hiện trạng nước cấp nuôi trồng thủy sản tại xã Tượng Lĩnh, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể trong văn bản:
- Đánh giá được hiện trạng nước cấp phục vụ nuôi trồng thủy sản tại xã Tượng Lĩnh, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
- Đề xuất được một số giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt của xã, đảm bảo chất lượng nước phục vụ nuôi trồng thủy sản.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:
- Thu thập, tổng hợp đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Tượng Lĩnh.
- Điều tra thực trạng hoạt động nuôi trồng thủy sản tại địa phương (diện tích, đối tượng nuôi, phương thức nuôi, chu kỳ cấp thoát nước và tình hình dịch bệnh).
- Xác định và tính toán tải lượng các nguồn chất thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt, tiểu thủ công nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi gây áp lực lên nguồn nước mặt.
- Lấy mẫu, đo đạc và phân tích chất lượng nước nguồn cấp qua các chỉ tiêu lý - hóa học, đối chiếu với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
- Đề xuất các nhóm giải pháp công trình và phi công trình nhằm bảo vệ, quản lý và kiểm soát chất lượng nguồn nước cấp NTTS.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nguồn nước cấp cho hoạt động nuôi trồng thủy sản tại xã Tượng Lĩnh, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tượng Lĩnh, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, bao gồm 7 thôn: Phù Đê, Phúc Trung, Cao Mĩ, Lưu Giáo, Quang Thừa, Thượng Cầu và Đắp.
- Phạm vi thời gian: Thực hiện trong 4 tháng, từ tháng 01/2016 đến tháng 05/2016.
- Giới hạn nội dung: Đánh giá chất lượng các nguồn nước mặt cấp cho NTTS (kênh mương thủy lợi từ sông Nhuệ, hồ Tiên Ông, nước ngầm, nước mưa tích trữ) và tính toán tải lượng ô nhiễm từ các nguồn thải chính tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên khung lý thuyết về môi trường nước và nuôi trồng thủy sản theo định nghĩa của FAO (1988), Pillay (1990) và các tài liệu chuyên ngành sinh thái thủy vực. Hệ thống các chỉ tiêu lý - hóa học kiểm soát chất lượng nước nuôi thủy sản được phân tích gồm: nhiệt độ, độ trong (đo bằng đĩa Secchi), màu sắc, mùi, pH, oxy hòa tan (DO), nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), tổng chất rắn lơ lửng (TSS), các hợp chất nitơ và photpho ($NH_4^+$, $NO_3^-$, $PO_4^{3-}$), khí độc ($H_2S$, $NH_3$).
Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật đối chứng: Khóa luận sử dụng QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt), áp dụng giá trị giới hạn tại Cột B1 (quy định đối với nước mặt dùng cho mục đích giao thông thủy và các mục đích khác đòi hỏi chất lượng nước tương đương).
| STT | Thông số quan trắc | Đơn vị tính | Giá trị giới hạn Cột B1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT) |
|---|---|---|---|
| 1 | pH | - | 5,5 – 9,0 |
| 2 | Oxy hòa tan (DO) | mg/l | $\ge 4$ |
| 3 | Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) | mg/l | 50 |
| 4 | Nhu cầu oxy hóa học (COD) | mg/l | 30 |
| 5 | Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5 ở 20°C) | mg/l | 15 |
| 6 | Amoni ($NH_4^+$) | mg/l | 0,5 |
| 7 | Nitrat ($NO_3^-$) | mg/l | 10 |
| 8 | Photphat ($PO_4^{3-}$) | mg/l | 0,3 |
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Tiếp cận và xử lý các chuỗi số liệu khí tượng - thủy văn, địa hình, cơ cấu kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất từ báo cáo của UBND xã Tượng Lĩnh, Niên giám thống kê huyện Kim Bảng năm 2015, báo cáo Tổng cục Thống kê, Tổng cục Thủy sản, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam, cùng các tài liệu khoa học của WHO, FAO, UNEP.
- Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp (Điều tra thực địa và phỏng vấn): Quan sát, chụp ảnh và khảo sát hệ thống kênh mương, hồ Tiên Ông và các ao đầm. Sử dụng phiếu phỏng vấn bán cấu trúc điều tra 40 hộ dân tại 7 thôn trên địa bàn xã, bao gồm cả hộ nuôi thủy sản và hộ sản xuất nông nghiệp trồng trọt.
- Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích trong phòng thí nghiệm:
- Quy trình lấy mẫu: Áp dụng TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005) - Hướng dẫn lấy mẫu nước sông và suối. Mẫu nước mặt được lấy giữa dòng ở độ sâu cách mặt nước từ 20 đến 30 cm. Thời điểm lấy mẫu vào đầu tháng 3/2016 (sau 10 ngày vận hành trạm bơm cấp nước thủy lợi của xã; thời tiết ngày lấy mẫu: gió nhẹ, nhiệt độ không khí 23°C).
- Quy trình bảo quản mẫu: Tuân thủ TCVN 5996-1995 (hướng dẫn bảo quản mẫu nước mặt sông suối).
- Mạng lưới quan trắc gồm 8 vị trí đại diện:
- Nước mặt 1: Kênh mương thủy lợi của xã, lấy nước nguồn từ sông Nhuệ.
- Nước mặt 2: Mương khu cấy lúa và cây màu, nguồn từ sông Nhuệ.
- Nước mặt 3: Mương khu dân cư tập trung, nguồn từ sông Nhuệ.
- Nước mặt 4: Mương khu vực chăn nuôi, nguồn từ sông Nhuệ.
- Nước mặt 5: Mương khu cấy lúa, nguồn lấy từ hồ Tiên Ông.
- Nước mặt 6: Mương khu sinh hoạt và chăn nuôi, nguồn từ hồ Tiên Ông.
- Mẫu nước ngầm: Lấy tại giếng khoan thôn Phù Đê (đánh giá nguồn bổ cập).
- Mẫu nước tích trữ: Lấy tại ao chứa nước kết hợp nước mưa ở thôn Cao Mĩ.
- Phương pháp phân tích các chỉ tiêu: pH (đo nhanh tại hiện trường), DO (test nhanh), COD (chuẩn độ), BOD5 (phương pháp ủ hiếu khí 5 ngày ở 20°C và đo DO), TSS (phương pháp khối lượng), $NH_4^+$ (so màu), $NO_3^-$ (so màu), $PO_4^{3-}$ (so màu), nhiệt độ (dụng cụ đo nhiệt độ chuyên dụng).
- Phương pháp ước tính tải lượng ô nhiễm (phương pháp đơn vị gốc): Sử dụng công thức đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1996):
$$E = A \times EF \times (1 - \frac{ER}{100})$$
Trong đó: $E$ là tải lượng ô nhiễm; $A$ là quy mô/khối lượng hoạt động; $EF$ là hệ số phát thải đơn vị gốc; $ER$ là hiệu suất xử lý (%).
- Tải lượng nước thải sinh hoạt: Tính theo quy mô 7.265 nhân khẩu với hệ số phát thải $EF$ của UNEP (1984): COD (55 kg/người/năm), BOD5 (25 kg/người/năm), Nitơ tổng (4 kg/người/năm), Photpho tổng (0,549 kg/người/năm), TSS (30 kg/người/năm).
- Tải lượng từ trồng trọt: Áp dụng hệ số WHO (1996) với Nitơ tổng số là 2.690 kg/km²/năm (tương đương 0,02 kg/ha/ngày).
- Tải lượng từ chăn nuôi: Áp dụng định mức WHO cho trâu, bò (lưu lượng nước thải 8 m³/con/năm, BOD5 164 kg/con/năm) và lợn (nước thải 14,21 m³/con/năm, BOD5 32 kg/con/năm).
- Phương pháp xử lý dữ liệu và thống kê so sánh: Xử lý số liệu khảo sát và kết quả đo đạc bằng phần mềm Microsoft Excel, so sánh đối chiếu trực tiếp với các ngưỡng quy định tại QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương này khái quát các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến tài nguyên nước và nuôi trồng thủy sản:
- Tiềm năng tài nguyên nước: Tổng lượng dòng chảy hàng năm của sông ngòi Việt Nam khoảng 847 tỷ m³, trong đó lượng nước ngoại lai chảy vào là 507 tỷ m³ (chiếm 60%) và dòng chảy nội địa là 340 tỷ m³ (chiếm 40%). Cả nước có 2.372 con sông dài từ 10 km trở lên với 109 sông chính, trong đó 9 hệ thống sông lớn tạo nên lưu vực chiếm 93% tổng diện tích mạng lưới sông ngòi. Hệ thống hồ chứa có hơn 3.500 hồ lớn nhỏ với 650 hồ quy mô trung bình và lớn.
- Vai trò và kỹ thuật nuôi trồng thủy sản: Phân tích 4 phương thức nuôi (quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh, thâm canh) và 5 nhóm phân loại hình thức NTTS. Đánh giá chi tiết ảnh hưởng của các thông số môi trường nước (nhiệt độ dao động thích hợp 20 – 30°C, pH thích hợp 6,5 – 8,5, DO thích hợp 3 – 8 mg/l, độ trong từ 20 – 40 cm, nồng độ $H_2S < 0,1$ mg/l, $NH_3 < 1$ mg/l, $NO_2^- < 0,02$ mg/l).
- Tình hình thực tiễn tại huyện Kim Bảng: Huyện có trên 3.500 ha diện tích ao hồ đầm tự nhiên, khai thác nguồn nước từ sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu. Trong 9 tháng đầu năm 2015, diện tích NTTS toàn huyện đạt hơn 6.170 ha, sản lượng thủy sản đạt trên 18.000 tấn (riêng cá đạt gần 17.803 tấn, chiếm 98,8%). Địa phương đã hình thành các vùng NTTS tập trung tại Văn Xá, Hoàng Tây và Tượng Lĩnh.
- Tác động môi trường của NTTS: Hoạt động nuôi tích tụ bùn thải, phân cá, thức ăn dư thừa, hóa chất, vôi, khoáng chất lơ lửng, tạo điều kiện phát sinh khí độc ($H_2S, NH_3$), làm phú dưỡng hóa nguồn nước và phát tán dịch bệnh ra môi trường xung quanh nếu không được xử lý trước khi thải bỏ.
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu:
- Trình bày cụ thể đối tượng nghiên cứu (chất lượng nguồn nước cấp cho NTTS) và địa bàn thực địa tại xã Tượng Lĩnh trong thời gian từ tháng 01 đến tháng 05/2016.
- Thiết kế phiếu phỏng vấn và kế hoạch điều tra 40 hộ gia đình thuộc 7 thôn để thu thập thông tin về diện tích ao nuôi, nguồn nước cấp - thoát, dịch bệnh cá thường gặp và chi phí đầu tư.
- Thiết lập sơ đồ và tọa độ 8 vị trí quan trắc nước mặt và nước ngầm đại diện cho các kênh mương thủy lợi tiếp nhận nguồn từ sông Nhuệ, hồ Tiên Ông, khu dân cư, khu chăn nuôi, vùng trồng trọt.
- Chuẩn hóa các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm theo TCVN đối với 8 chỉ tiêu lý - hóa học và phương pháp đánh giá nhanh tải lượng chất ô nhiễm theo hệ số của WHO và UNEP.
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 3 tập trung vào các phát hiện từ khảo sát thực địa, tính toán tải lượng và phân tích chất lượng nước:
- Đặc điểm địa bàn xã Tượng Lĩnh: Xã có tổng diện tích tự nhiên là 799,86 ha, tọa độ 20°37'38''B, 105°49'34''Đ. Dân số năm 2015 là 7.265 người với 2.351 hộ phân bố tại 7 thôn, mật độ dân số đạt 900 người/km². Cơ cấu kinh tế gồm: công nghiệp - xây dựng chiếm 48,5%, nông - lâm - thủy sản chiếm 29,0%, dịch vụ chiếm 22,5%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 29,5 triệu đồng/người/năm. Đất sản xuất nông nghiệp chiếm 371,43 ha; đất nuôi trồng thủy sản chiếm 90,80 ha.
| STT | Tên thôn | DT đất tự nhiên (ha) | DT đất SXNN (ha) | DT đất NTTS (ha) | Đất thầu của UBND xã (ha) | Số hộ nuôi thủy sản |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Phù Đê | 153,28 | 96,83 | 14,09 | 10,00 | 8 |
| 2 | Phúc Trung | 38,55 | 25,63 | 1,31 | 1,00 | 3 |
| 3 | Cao Mĩ | 17,85 | 11,75 | 0,31 | 1,00 | 1 |
| 4 | Lưu Giáo | 71,20 | 48,56 | 1,23 | 1,00 | 5 |
| 5 | Quang Thừa | 349,13 | 103,32 | 52,69 | 12,00 | 9 |
| 6 | Thượng Cầu | 121,32 | 59,25 | 20,46 | 5,00 | 4 |
| 7 | Đắp | 48,53 | 26,09 | 0,11 | 2,00 | 3 |
| - | Tổng | 799,86 | 371,43 | 90,80 | 32,00 | 33 |
- Thực trạng nuôi trồng thủy sản tại xã: Đối tượng nuôi chính là các loài cá truyền thống: trôi, trắm, chép, mè, rô phi đơn tính; phương thức nuôi phổ biến là bán thâm canh và quảng canh cải tiến. Nguồn cấp nước chủ yếu dựa vào trạm bơm thủy lợi bơm từ sông Nhuệ, một phần cấp từ hồ Tiên Ông và nước mưa tích trữ. Khảo sát 40 hộ cho thấy các loại dịch bệnh cá thường xuất hiện gồm bệnh xuất huyết, đốm đỏ, nấm mang, trùng quả dưa, chủ yếu bùng phát vào các thời điểm giao mùa hoặc khi nước cấp bị ô nhiễm.
- Ước tính tải lượng ô nhiễm gây áp lực lên nguồn nước mặt:
- Tải lượng nước thải sinh hoạt: Từ 7.265 nhân khẩu của 7 thôn, tải lượng phát sinh hàng năm ước tính đạt: COD là 399.575 kg/năm (55 kg/người/năm), BOD5 là 181.625 kg/năm (25 kg/người/năm), N tổng là 29.060 kg/năm (4 kg/người/năm), P tổng là 3.988,5 kg/năm (0,549 kg/người/năm), TSS là 217.950 kg/năm (30 kg/người/năm). Nguồn thải này hầu như xả trực tiếp vào hệ thống mương máng nội đồng.
- Tải lượng từ hoạt động trồng trọt: Canh tác lúa và hoa màu trên 371,43 ha đất nông nghiệp với lượng phân bón hóa học phát thải tải lượng Nitơ tổng ước tính theo định mức WHO (2.690 kg/km²/năm).
- Tải lượng từ chăn nuôi gia súc, gia cầm: Phân và nước thải từ các trại, hộ chăn nuôi lợn (nước thải 14,21 m³/con/năm, BOD5 32 kg/con/năm) và trâu bò (BOD5 164 kg/con/năm) đổ trực tiếp vào mương thoát nước.
- Nguồn nước tiếp nhận từ sông Nhuệ chịu áp lực nặng nề từ nước thải chưa qua xử lý của thành phố Hà Nội dẫn về, cùng tình trạng xả rác bừa bãi ven bờ hồ Tiên Ông.
- Đánh giá chất lượng nước cấp qua đo đạc thực nghiệm tháng 3/2016:
- Đối chiếu 8 vị trí quan trắc với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1) cho thấy nguồn nước mặt tại các tuyến kênh mương tiếp nhận nước sông Nhuệ (Mặt 1, Mặt 2, Mặt 3, Mặt 4) có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ và chất rắn lơ lửng: hàm lượng COD, BOD5, TSS và Amoni ($NH_4^+$) đều vượt ngưỡng giới hạn cho phép; hàm lượng oxy hòa tan (DO) tại một số vị trí mương khu dân cư và chăn nuôi hạ thấp dưới ngưỡng 4 mg/l.
- Các mẫu nước mương cấp từ hồ Tiên Ông (Mặt 5, Mặt 6) có chỉ tiêu tương đối tốt hơn nhưng vẫn chịu ô nhiễm cục bộ bởi nước thải sinh hoạt. Mẫu nước ngầm tại Phù Đê và mẫu nước ao tích trữ nước mưa tại Cao Mĩ có chỉ số ô nhiễm hữu cơ thấp hơn, tuy nhiên không đáp ứng đủ lưu lượng cung cấp cho toàn bộ diện tích nuôi của xã.
- Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
- Giải pháp công trình: Nạo vét bùn lắng tại hệ thống kênh mương tưới tiêu nội đồng; xây dựng ao lắng, ao xử lý sinh học trước khi đưa nước vào ao nuôi chính; xây dựng hầm biogas và bể lắng lọc xử lý chất thải chăn nuôi tại các hộ gia đình; xây dựng các bể thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật và điểm tập kết rác thải sinh hoạt tập trung.
- Giải pháp phi công trình: Ban hành lịch điều tiết trạm bơm nước thủy lợi linh hoạt, tránh lấy nước sông Nhuệ vào các đợt nước đen đậm đặc; thiết lập mạng lưới quan trắc chất lượng nước định kỳ trước vụ nuôi; tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật quản lý môi trường ao nuôi, hướng dẫn nông dân sử dụng thức ăn công nghiệp và thuốc thú y đúng liều lượng; đẩy mạnh tuyên truyền cộng đồng về giữ gìn vệ sinh kênh mương.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và công bố chuỗi số liệu thực tế về hiện trạng môi trường và kinh tế - xã hội tại xã Tượng Lĩnh:
- Xác định tổng diện tích đất NTTS của xã là 90,80 ha (chiếm 11,35% tổng diện tích đất tự nhiên 799,86 ha), trong đó diện tích đấu thầu của UBND xã là 32,00 ha với 33 hộ nuôi quy mô lớn tập trung tại thôn Quang Thừa (52,69 ha), Thượng Cầu (20,46 ha) và Phù Đê (14,09 ha).
- Định lượng cụ thể tải lượng các chất ô nhiễm chính từ 7.265 người dân sinh hoạt (COD: 399,58 tấn/năm; BOD5: 181,63 tấn/năm; TSS: 217,95 tấn/năm; N tổng: 29,06 tấn/năm; P tổng: 3,99 tấn/năm) cùng lượng chất thải phát sinh từ đàn gia súc, gia cầm và 371,43 ha đất canh tác nông nghiệp.
- Cung cấp kết quả thực nghiệm phân tích 8 thông số lý - hóa môi trường tại 8 vị trí quan trắc nước mặt và nước ngầm trong tháng 3/2016, xác định chính xác các chỉ tiêu vượt ngưỡng quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1 gồm COD, BOD5, TSS, $NH_4^+$, $PO_4^{3-}$ tại các kênh dẫn nước từ sông Nhuệ.
- Đề xuất đồng bộ 2 nhóm giải pháp gồm giải pháp công trình (ao lắng lọc sinh học, hầm biogas hộ gia đình, nạo vét kênh mương) và giải pháp phi công trình (kiểm soát lịch bơm thủy lợi, quan trắc định kỳ, tập huấn an toàn sinh học).
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Đây là công trình chuyên biệt đầu tiên đánh giá chi tiết chất lượng nguồn nước cấp phục vụ nuôi trồng thủy sản tại xã Tượng Lĩnh (huyện Kim Bảng), kết hợp giữa quan trắc thực nghiệm chỉ tiêu nước với phương pháp ước tính tải lượng phát thải đơn vị gốc của WHO và UNEP, tạo lập cơ sở dữ liệu thực chứng cho công tác quản lý tài nguyên nước tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế được văn bản ghi nhận:
- Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 4 tháng (từ tháng 01 đến tháng 05/2016); đợt lấy mẫu thực nghiệm chỉ được triển khai một lần vào đầu tháng 3/2016, do đó chưa theo dõi được đầy đủ sự biến động chất lượng nước cấp theo các mùa trong năm (giữa mùa mưa và mùa khô) cũng như các giai đoạn sinh trưởng khác nhau của cá nuôi.
- Số lượng phiếu khảo sát xã hội học gồm 40 phiếu ở mức độ tổng hợp khái quát, chưa bao quát toàn diện tất cả các hộ nuôi nhỏ lẻ trên địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng chu kỳ quan trắc môi trường nước cấp theo định kỳ nhiều thời điểm trong năm; bổ sung phân tích các chỉ tiêu kim loại nặng, dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật và mật độ vi sinh vật gây bệnh; nghiên cứu thử nghiệm các mô hình ao sinh học xử lý nước cấp chi phí thấp phù hợp với điều kiện kinh tế của hộ nông dân vùng đồng bằng trũng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Nuôi trồng Thủy sản: Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về thiết kế mạng lưới quan trắc nước mặt cấp cho thủy sản theo TCVN, cùng kỹ thuật ứng dụng mô hình đánh giá nhanh tải lượng ô nhiễm đơn vị gốc theo hướng dẫn của WHO và UNEP.
- Cán bộ quản lý môi trường, khuyến nông cơ sở tại huyện Kim Bảng và tỉnh Hà Nam: Cung cấp dữ liệu thực trạng về áp lực ô nhiễm trên hệ thống kênh mương dẫn nước từ sông Nhuệ và hồ Tiên Ông, hỗ trợ xây dựng kế hoạch điều tiết trạm bơm thủy lợi và quy hoạch vùng nuôi thủy sản tập trung.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Bảng thống kê chi tiết diện tích đất NTTS và số hộ nuôi theo 7 thôn; quy trình thiết kế 8 điểm quan trắc gắn với nguồn áp lực; và hệ thống bảng tính định mức phát thải ô nhiễm sinh hoạt, chăn nuôi theo mô hình WHO.
Câu hỏi thường gặp
1. Địa bàn xã Tượng Lĩnh có bao nhiêu diện tích đất nuôi trồng thủy sản và tập trung chủ yếu ở những thôn nào?
Toàn xã Tượng Lĩnh có tổng diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 90,80 ha (trên tổng số 799,86 ha đất tự nhiên). Diện tích này phân bố tại 7 thôn nhưng tập trung lớn nhất ở thôn Quang Thừa với 52,69 ha (9 hộ nuôi), thôn Thượng Cầu với 20,46 ha (4 hộ nuôi) và thôn Phù Đê với 14,09 ha (8 hộ nuôi).
2. Nguồn nước cấp phục vụ NTTS tại xã Tượng Lĩnh được lấy từ những nguồn nào?
Nguồn nước cấp cho NTTS của xã gồm 4 nguồn chính: nước bơm từ sông Nhuệ thông qua hệ thống kênh mương thủy lợi của xã; nước cấp từ hồ Tiên Ông; nước ngầm khai thác qua giếng khoan (khảo sát tại thôn Phù Đê); và nước ao có sẵn tích trữ kết hợp nước mưa (khảo sát tại thôn Cao Mĩ).
3. Khóa luận sử dụng quy chuẩn kỹ thuật nào để đánh giá chất lượng nước cấp và thông số nào có biểu hiện ô nhiễm?
Tác giả sử dụng QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt). Kết quả phân tích mẫu tháng 3/2016 chỉ ra rằng các tuyến mương tiếp nhận nước sông Nhuệ và mương chảy qua khu dân cư, chăn nuôi có hàm lượng COD, BOD5, TSS, Amoni ($NH_4^+$) và Photphat ($PO_4^{3-}$) vượt ngưỡng cho phép, cùng hàm lượng DO suy giảm dưới 4 mg/l.
4. Phương pháp đơn vị gốc của WHO (1996) và UNEP (1984) được tác giả ứng dụng để tính toán những gì?
Phương pháp này được dùng để tính toán tải lượng ô nhiễm phát sinh hàng năm từ ba nguồn áp lực chính trên địa bàn xã: nước thải sinh hoạt của 7.265 nhân khẩu (tính toán cho COD, BOD5, N tổng, P tổng, TSS); nước thải và phân từ hoạt động chăn nuôi trâu, bò, lợn (tính toán BOD5 và lưu lượng nước thải); và lượng chất ô nhiễm rửa trôi từ 371,43 ha đất canh tác trồng trọt (tính toán N tổng).
5. Những giải pháp công trình nào được tác giả đề xuất để bảo vệ nguồn nước cấp NTTS tại xã?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp công trình chính: xây dựng ao lắng và ao xử lý sinh học trước khi cấp nước vào ao nuôi chính; nạo vét bùn lắng tại hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồng; lắp đặt công trình khí sinh học (hầm biogas) cùng bể lắng lọc xử lý chất thải chăn nuôi tại các hộ gia đình; và xây dựng các bể chứa thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật cùng điểm tập kết rác thải sinh hoạt tập trung.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đỗ Thị Hậu đã phản ánh toàn diện hiện trạng chất lượng nguồn nước cấp và các áp lực môi trường đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản tại xã Tượng Lĩnh, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam trong năm 2016. Thông qua việc kết hợp giữa điều tra thực địa 40 hộ dân, ước tính tải lượng phát thải theo phương pháp đơn vị gốc của WHO/UNEP và phân tích thực nghiệm 8 vị trí quan trắc theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1), công trình đã chỉ rõ thực trạng suy giảm chất lượng nước mặt tại các kênh mương thủy lợi dẫn từ sông Nhuệ do tiếp nhận chất thải sinh hoạt, chăn nuôi và ô nhiễm liên vùng. Hệ thống giải pháp công trình và phi công trình được đề xuất có tính khả thi cao, đóng vai trò là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho công tác quản lý tài nguyên nước và phát triển thủy sản bền vững tại địa phương.