Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi đóng vai trò then chốt trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế, tạo sinh kế và nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn. Theo thống kê, sản lượng thịt lợn chiếm từ 70% đến 77% tổng sản lượng thịt tiêu thụ hàng năm trên cả nước. Tuy nhiên, sự dịch chuyển mạnh mẽ từ mô hình chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang phương thức chăn nuôi công nghiệp tập trung quy mô lớn, nếu không đi kèm với quy hoạch đồng bộ và các giải pháp xử lý chất thải hiệu quả, đang gây ra những áp lực môi trường nghiêm trọng.

Chất thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi lợn gồm chất thải rắn (phân, rác thải chăn nuôi), chất thải lỏng (nước tiểu, nước rửa chuồng trại) và khí thải (chứa các khí gây mùi đặc trưng như $H_2S$, $NH_3$). Báo cáo của Viện Chăn nuôi cho thấy nồng độ khí $H_2S$ và $NH_3$ tại nhiều cơ sở chăn nuôi chưa qua xử lý chuẩn có thể cao gấp 30–40 lần ngưỡng cho phép. Đồng thời, chất thải chăn nuôi không được xử lý triệt để là nguồn phát tán các vi sinh vật gây bệnh nguy hiểm như dịch tả lợn, lở mồm long móng, hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS - tai xanh), cúm lợn và các bệnh đường tiêu hóa, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe của vật nuôi và cộng đồng dân cư lân cận.

Huyện Phổ Yên (tỉnh Thái Nguyên) là một trong những địa bàn phát triển đàn lợn trọng điểm của địa phương. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng đàn lợn khiến lượng chất thải xả ra môi trường vượt quá khả năng tự làm sạch tự nhiên của các nguồn tiếp nhận, đặc biệt là các kênh mương và lưu vực suối Nga Sơn. Nhằm làm rõ hiện trạng ô nhiễm và tìm kiếm giải pháp thực tiễn, đề tài "Assessment of the environmental situation of pig farming in Phu Thai Limited company of Agricultural Development - Pho Yen, Thai Nguyen" (Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi lợn tại Công ty TNHH Phát triển Nông nghiệp Phú Thái - Phổ Yên, Thái Nguyên) đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm 3 nhiệm vụ chính:

  1. Khảo sát hiện trạng phát sinh và các biện pháp quản lý, xử lý chất thải chăn nuôi lợn đang được áp dụng tại trang trại của công ty.
  2. Đánh giá mức độ ô nhiễm do các hoạt động chăn nuôi gây ra thông qua việc đo đạc, phân tích các chỉ thị và thông số môi trường (không khí, nước thải, nước mặt, nước ngầm, đất).
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất lợn phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

  • Ý nghĩa khoa học: Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về hiện trạng môi trường tại một cơ sở chăn nuôi lợn cụ thể ở Thái Nguyên, áp dụng các phương pháp quan trắc tiêu chuẩn để kiểm chứng lý thuyết về quản lý chất thải chăn nuôi, phục vụ công tác nghiên cứu và đào tạo chuyên ngành.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả phân tích giúp lãnh đạo Công ty TNHH Phát triển Nông nghiệp Phú Thái nhận diện các khâu phát thải vượt ngưỡng, từ đó nâng cấp quy trình xử lý chất thải, cải thiện cảnh quan và bảo vệ môi trường sống cho cộng đồng dân cư xung quanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Trang trại chăn nuôi lợn và hệ thống xử lý chất thải thuộc Công ty TNHH Phát triển Nông nghiệp Phú Thái.
  • Phạm vi không gian: Khu vực chuồng trại và môi trường tiếp nhận xung quanh tại xã Minh Đức, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (bao gồm lưu vực suối Nga Sơn).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, khảo sát và quan trắc lấy mẫu được triển khai từ ngày 01/03/2015 đến ngày 30/06/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Đề tài dựa trên cơ sở lý thuyết về "Cuộc cách mạng chăn nuôi" (Livestock Revolution), mô hình chuyển dịch cơ cấu chăn nuôi toàn cầu và chu trình biến đổi sinh hóa của chất thải hữu cơ trong điều kiện kỵ khí/hiếu khí. Quá trình phân hủy kỵ khí các hợp chất hữu cơ có chứa lưu huỳnh khử ion sulfate ($SO_4^{2-}$) thành sulfide ($S^{2-}$), kết hợp giải phóng các loại khí có mùi nồng gắt ($H_2S$, $NH_3$) và làm gia tăng hàm lượng dinh dưỡng dư thừa ($N, P$) trong nước và đất.

Khung văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng bao gồm:

  • Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 ban hành ngày 23/06/2014.
  • Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  • Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
  • Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT-BNN-TCTK ngày 26/03/2000 quy định tiêu chí trang trại chăn nuôi.
  • Nghị quyết số 41/NQ-TU của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  • Quyết định số 628/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt đề án phát triển chăn nuôi giai đoạn 2013–2020.
  • Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối chiếu: QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 06:2009/BTNMT (chất độc hại trong không khí xung quanh), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm).

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, sơ cấp và thực nghiệm phân tích trong phòng thí nghiệm:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê kinh tế - xã hội, hiện trạng phát triển đàn vật nuôi từ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phổ Yên, Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, Niên giám thống kê huyện Phổ Yên, báo cáo từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (MARD), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO).

  2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý trang trại về quy mô đàn, diện tích, kỹ thuật nuôi, chế độ chăm sóc và quy trình xử lý chất thải; điều tra nhận thức và phản ánh của các hộ dân sinh sống quanh khu vực chăn nuôi.

  3. Phương pháp quan trắc và lấy mẫu môi trường: Thiết lập ma trận lấy mẫu đại diện cho các thành phần môi trường tại trang trại và khu vực chịu tác động trực tiếp:

    • Mẫu không khí (04 mẫu): 02 mẫu trong khu vực sản xuất (KK-1 tại chuồng lợn thịt, KK-2 tại chuồng lợn đẻ) và 02 mẫu khu vực lân cận (KK-3 tại khu văn phòng, KK-4 ngoài cổng chính trang trại).
    • Mẫu nước (04 mẫu): 01 mẫu nước thải sau xử lý trước khi xả ra môi trường (NT-1), 01 mẫu nước ngầm giếng khoan công ty (NN-1), 02 mẫu nước mặt suối Nga Sơn (NM-1 ở thượng lưu cách điểm tiếp nhận 50 m, NM-2 ở hạ lưu cách điểm tiếp nhận 150 m).
    • Mẫu đất (02 mẫu): Đất ven suối Nga Sơn tại điểm thượng lưu cách cửa xả 50 m (MĐ-1) và hạ lưu cách cửa xả 150 m (MĐ-2).
  4. Tiêu chuẩn phương pháp lấy mẫu và phân tích:

    • Không khí: Bụi lơ lửng theo TCVN 5067:1995; khí $NH_3$ theo phương pháp Indophenol TCVN 5293:1995; khí $H_2S$ hấp thụ bằng dung dịch Cadmium sulfate phản ứng với p-amino dimethyl aniline tạo methylene blue; đo tiếng ồn theo TCVN 7878-2:2010.
    • Nước: Lấy mẫu và bảo quản theo TCVN 6663-1:2011, TCVN 5999:1995, TCVN 6663-6:2008, TCVN 6663-11:2011, TCVN 6663-3:2008; phân tích các chỉ tiêu: pH, $BOD_5$, COD, TSS, TDS, $S^{2-}$, $NH_4^+-N$, Tổng P, Tổng N, $PO_4^{3-}-P$, $SO_4^{2-}$, $NO_3^--N$, $NO_2^--N$, Coliform.
    • Đất: Lấy mẫu theo TCVN 5297:1995; phân tích pH, hàm lượng mùn hữu cơ, Tổng N, Tổng P.
  5. Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu quan trắc và điều tra xã hội học được tổng hợp, xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel và so sánh trực tiếp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.


Nội dung chính theo từng chương

Chapter 1: Introduction and Overview of Issues (Giới thiệu và Tổng quan vấn đề)

Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài, hệ thống hóa vai trò của ngành chăn nuôi đối với phát triển kinh tế toàn cầu và Việt Nam. Tác giả phân tích bức tranh chuyển dịch phương thức chăn nuôi, hiện trạng phát triển đàn lợn cả nước và tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010–2014, cùng những nguy cơ suy thoái môi trường do chất thải chăn nuôi chưa qua xử lý triệt để. Nội dung chương đồng thời trình bày các mô hình quản lý chất thải rắn chăn nuôi trên thế giới và thiết lập khung pháp lý, quy chuẩn quản lý môi trường hiện hành tại Việt Nam.

Chapter 2: Subjects, Materials and Methods (Đối tượng, Tư liệu và Phương pháp nghiên cứu)

Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu là trại chăn nuôi lợn thuộc Công ty TNHH Phát triển Nông nghiệp Phú Thái tại xã Minh Đức, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Tác giả chi tiết hóa phạm vi thời gian (tháng 3 đến tháng 6 năm 2015), xây dựng mạng lưới vị trí lấy mẫu (4 mẫu khí, 4 mẫu nước, 2 mẫu đất), dụng cụ thu mẫu, quy trình bảo quản vận chuyển mẫu phòng thí nghiệm và danh mục các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN/ISO/EPA) phục vụ việc phân tích các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh.

Chapter 3: Results and Discussion (Kết quả nghiên cứu và Thảo luận)

Chương này trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực địa và dữ liệu phân tích môi trường:

  • Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu: Phân tích địa hình đồi bát úp lượn sóng độ dốc khoảng 40% xen kẽ đồng bằng thấp trũng của xã Minh Đức; đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa Bắc Bộ; mạng lưới thủy văn gồm sông Cầu, sông Công, suối Nga Sơn và hồ Núi Cốc; cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp.
  • Đánh giá hiện trạng sản xuất tại Công ty Phú Thái: Trang trại có diện tích 1 ha, nuôi quy mô công nghiệp khép kín với khoảng 300 lợn nái và tổng đàn thịt, hậu bị, lợn con đạt trên 1.500 con. Quy hoạch chuồng trại gồm 4 khu vực riêng biệt: chuồng lợn mang thai, chuồng lợn đẻ nuôi con, chuồng hậu bị và chuồng đực giống. Chuồng được trang bị hệ thống làm mát giàn lạnh mùa hè, giữ ấm mùa đông, quạt thông gió, hệ thống lọc bụi, máng uống tự động. Về phương thức nuôi trên địa bàn: nuôi trên nền bê tông/lát gạch chiếm 70%, nuôi lồng cũi chiếm 15% (15/60 trại khảo sát), nuôi sàn bê tông có hầm thoát phân được áp dụng cho lợn thịt và hậu bị tại công ty.
  • Hiện trạng quản lý chất thải và đánh giá chất lượng môi trường: Mô tả sơ đồ đường đi của dòng thải (Path diagram of livestock waste). Đánh giá chất lượng vi khí hậu, nồng độ bụi, $H_2S$, $NH_3$, tiếng ồn trong và ngoài trại; đánh giá các chỉ tiêu nước thải tại cửa xả sau xử lý sinh học biogas, nước ngầm giếng khoan, nước mặt suối Nga Sơn trước và sau điểm tiếp nhận; đánh giá hàm lượng dinh dưỡng và tính chất đất ven suối.
  • Khảo sát yếu tố xã hội và đề xuất giải pháp: Đánh giá nhận thức của chủ trại và công nhân về vệ sinh môi trường, an toàn sinh học và sức khỏe cộng đồng. Tính toán cân bằng phát thải, xác định dung tích hầm biogas cần thiết và đề xuất hệ thống giải pháp 3 nhóm: chính sách pháp luật, truyền thông giáo dục, quản lý quy hoạch phân vùng chăn nuôi.

Chapter 4: Conclusions and Recommendations (Kết luận và Khuyến nghị)

Tổng kết các phát hiện then chốt về tình hình chăn nuôi và mức độ phát tán ô nhiễm tại Công ty Phú Thái; nêu rõ các tồn tại trong hệ thống xử lý chất thải hiện hữu và đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với chính quyền địa phương, cơ quan quản lý môi trường và ban lãnh đạo doanh nghiệp.


Kết quả và đóng góp

Số liệu thống kê và dữ liệu phân tích thực nghiệm

Dữ liệu thứ cấp tổng hợp trong nghiên cứu phản ánh sự phát triển của ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010–2014:

Chỉ tiêu thống kê Phạm vi Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tổng đàn lợn cả nước (nghìn con) Toàn quốc 26.701,0
• Vùng Đồng bằng sông Hồng ĐBSH 6.971,2
• Vùng Đông Bắc Đông Bắc 4.988,0
• Vùng Đông Nam Bộ Đông Nam Bộ 2.701,9
• Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ DHNTB 2.000,9
• Vùng Tây Nguyên Tây Nguyên 1.557,1
Đàn lợn nái (nghìn con) Toàn quốc 3.950,16
• Tỉnh Thái Nguyên Thái Nguyên >92,0 89,0 >91,0
Sản lượng thịt lợn (nghìn tấn) Toàn quốc 2.771,8
• Tỉnh Thái Nguyên Thái Nguyên 43,287 56,800
Số lượng lợn thịt (nghìn con) Toàn quốc 22.286,8
• Tỉnh Thái Nguyên (01/10/2013) Thái Nguyên 544,18 63,3 (tấn thịt xẻ 2014)

Mạng lưới điểm quan trắc chất lượng môi trường được thiết lập phục vụ đánh giá thực nghiệm:

Nhóm môi trường Ký hiệu mẫu Vị trí thu mẫu cụ thể
Không khí KK-1 Khu vực nuôi lợn thịt
KK-2 Khu vực chuồng lợn đẻ
KK-3 Khu vực nhà điều hành / văn phòng
KK-4 Khu vực bên ngoài cổng chính công ty
Môi trường nước NT-1 Cửa xả nước thải sau xử lý ra môi trường tiếp nhận
NN-1 Giếng khoan khai thác nước ngầm của công ty
NM-1 Nước mặt suối Nga Sơn, phía thượng lưu cách điểm xả 50 m
NM-2 Nước mặt suối Nga Sơn, phía hạ lưu cách điểm xả 150 m
Môi trường đất MĐ-1 Đất bãi bồi ven suối Nga Sơn, phía thượng lưu cách điểm xả 50 m
MĐ-2 Đất bãi bồi ven suối Nga Sơn, phía hạ lưu cách điểm xả 150 m

Phát hiện chính và đóng góp của nghiên cứu

  • Hiện trạng công nghệ và quản lý: Công ty TNHH Phát triển Nông nghiệp Phú Thái đã đầu tư hệ thống chuồng trại khép kín có quạt thông gió, giàn lạnh và máng ăn tự động trên diện tích 1 ha với quy mô 300 nái và hơn 1.500 lợn thịt/con. Tuy nhiên, công trình xử lý chất thải chủ yếu dựa vào hầm biogas thông thường. Việc vận hành hầm biogas chỉ mới đáp ứng mục đích thu hồi khí đốt, hiệu quả làm sạch các chỉ tiêu hữu cơ, dinh dưỡng ($BOD_5$, COD, $NH_4^+$, Tổng N, Tổng P) chưa triệt để trước khi xả ra suối Nga Sơn.
  • Tác động môi trường: Nước thải sau xử lý và hoạt động chăn nuôi làm suy giảm chất lượng nước mặt suối Nga Sơn (thể hiện rõ qua sự chênh lệch thông số giữa vị trí thượng lưu NM-1 và hạ lưu NM-2). Khí thải phát sinh mùi hôi cục bộ trong khu vực sản xuất (KK-1, KK-2) gây ảnh hưởng đến môi trường vi khí hậu chuồng nuôi.

Các giải pháp đề xuất từ nghiên cứu

  1. Giải pháp chính sách và pháp luật: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ việc chấp hành Luật Bảo vệ Môi trường 2014; yêu cầu các trang trại thực hiện nghiêm túc cam kết bảo vệ môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường (ĐTM); xử phạt nghiêm minh các hành vi xả thải vượt quy chuẩn cho phép.
  2. Giải pháp truyền thông và giáo dục: Tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức cho người chăn nuôi và công nhân về an toàn sinh học, kỹ thuật thu gom phân khô trước khi xịt rửa chuồng để giảm tải lượng ô nhiễm hữu cơ vào hệ thống xử lý.
  3. Giải pháp kỹ thuật và quy hoạch quản lý:
    • Tính toán lại dung tích hầm biogas dựa trên tổng lượng chất thải phát sinh từ đàn lợn hơn 1.500 con để đảm bảo thời gian lưu nước tối ưu.
    • Đầu tư xây dựng bổ sung các công trình xử lý sau biogas như bể lắng bùn, hệ thống hồ sinh học hiếu khí/kỵ khí hoặc bãi lọc thực vật nhằm loại bỏ triệt để chất dinh dưỡng và vi sinh vật gây bệnh trước khi thải ra suối Nga Sơn.
    • Thực hiện quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung cách xa khu dân cư theo định hướng Quyết định 628/QĐ-UBND của tỉnh Thái Nguyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do điều kiện thời gian thực hiện ngắn (trong 4 tháng, từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2015), kinh phí và năng lực quan trắc có hạn, số lượng mẫu phân tích thực tế còn khiêm tốn (04 mẫu không khí, 04 mẫu nước và 02 mẫu đất) và chỉ phản ánh chất lượng môi trường trong một đợt quan trắc ở mùa khô sang đầu mùa mưa, chưa phản ánh đầy đủ biến động nồng độ chất ô nhiễm theo chu kỳ cả năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chương trình quan trắc môi trường đa thời điểm (theo các mùa trong năm); nghiên cứu thực nghiệm quy mô pilot về hiệu quả xử lý nước thải sau biogas bằng công nghệ bùn hoạt tính kỵ khí dòng ngược (UASB) kết hợp hồ sinh học; mở rộng phạm vi đánh giá so sánh trên nhiều cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô khác nhau tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Nông nghiệp và Chăn nuôi - Thú y khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài đánh giá tác động môi trường cơ sở chăn nuôi.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp huyện/xã trong việc tham khảo phương pháp thiết lập mạng lưới quan trắc, đánh giá tải lượng ô nhiễm từ trang trại lợn công nghiệp.
  • Chủ doanh nghiệp và quản lý trang trại chăn nuôi trong việc tham khảo mô hình chuồng trại khép kín, nhận diện nguy cơ ô nhiễm cục bộ và định hướng giải pháp cải tạo hệ thống xử lý nước thải sau biogas.

Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất là hệ thống biểu mẫu vị trí thu mẫu môi trường (Bảng 2.1), phương pháp luận kết hợp giữa điều tra xã hội học và quan trắc hóa lý, cùng phương pháp tính toán cân bằng phát thải chất thải chăn nuôi.


Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện tại địa điểm nào và quy mô cơ sở nghiên cứu ra sao?
Nghiên cứu được triển khai tại trang trại của Công ty TNHH Phát triển Nông nghiệp Phú Thái, đóng trên địa bàn xã Minh Đức, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Cơ sở có diện tích chuồng trại 1 ha, chăn nuôi khép kín với quy mô đàn gồm khoảng 300 lợn nái và tổng đàn (lợn thịt, lợn hậu bị, lợn con) trên 1.500 con.

2. Mạng lưới lấy mẫu quan trắc môi trường của đề tài được bố trí như thế nào?
Tác giả đã thu thập tổng cộng 10 mẫu tại hiện trường:

  • 04 mẫu không khí: KK-1 (khu nuôi lợn thịt), KK-2 (khu chuồng lợn đẻ), KK-3 (khu văn phòng), KK-4 (ngoài cổng chính).
  • 04 mẫu nước: NT-1 (nước thải sau xử lý tại cửa xả), NN-1 (nước ngầm giếng khoan), NM-1 (nước mặt suối Nga Sơn thượng lưu cách điểm xả 50 m), NM-2 (nước mặt suối Nga Sơn hạ lưu cách điểm xả 150 m).
  • 02 mẫu đất: MĐ-1 (đất bãi bồi thượng lưu cách điểm xả 50 m) và MĐ-2 (đất bãi bồi hạ lưu cách điểm xả 150 m).

3. Đề tài áp dụng những quy chuẩn kỹ thuật môi trường nào để so sánh và đánh giá?
Tác giả sử dụng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bao gồm: QCVN 05:2013/BTNMT (không khí xung quanh), QCVN 06:2009/BTNMT (hóa chất độc hại trong không khí), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), QCVN 08:2008/BTNMT (nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (nước ngầm).

4. Khóa luận thuộc chương trình đào tạo nào và người hướng dẫn khoa học là ai?
Đây là khóa luận tốt nghiệp cử nhân (Bachelor Thesis) ngành Khoa học và Quản lý Môi trường (Environmental Science and Management), đào tạo chính quy khóa 2011–2015 tại Trung tâm Đào tạo và Phát triển Quốc tế, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, do TS. Nguyễn Hùng Quang hướng dẫn khoa học.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Trung Dũng đã đánh giá toàn diện hiện trạng chăn nuôi và mức độ ô nhiễm môi trường phát sinh từ hoạt động chăn nuôi lợn tại Công ty TNHH Phát triển Nông nghiệp Phú Thái, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù trang trại được đầu tư công nghệ nuôi chuồng kín hiện đại, hệ thống xử lý nước thải bằng hầm biogas đơn thuần vẫn chưa xử lý triệt để các chất ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng trước khi xả ra suối Nga Sơn. Trên cơ sở số liệu thực nghiệm và khảo sát thực địa, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ quản lý chính sách, giáo dục nhận thức đến các giải pháp kỹ thuật công nghệ nhằm giảm thiểu ô nhiễm và hướng tới phát triển chăn nuôi bền vững.