HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM BÙI THỊ HÒA ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG VỀ SINH KẾ DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI XÃ CỒN THOI, HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG Ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60 44 03 01 Người hướng dẫn khoa học: T.S Nguyễn Thị Bích Yên NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm Tác giả luận văn Bùi Thị Hòa i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới T.S Nguyễn Thị Bích Yên đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Sinh thái nông nghiệp, Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Ủy ban nhân dân xã Cồn Thoi, ban lãnh đạo, cán bộ phòng tài nguyên môi trường, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Kim Sơn đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm Tác giả luận văn Bùi Thị Hòa ii MỤC LỤC Lời cam đoan.
ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. v Danh mục bảng. vi Danh mục hình.
vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Giả thuyết khoa học.
Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Phạm vi nghiên cứu.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Biến đổi khí hậu và các tác động của biến đổi khí hậu. Một số định nghĩa về BĐKH.
Biểu hiện của BĐKH. Nguyên nhân gây nên BĐKH. Thực trạng và xu hướng BĐKH trên thế giới. Thực trạng và xu hướng BĐKH ở Việt Nam.
Tính dễ bị tổn thương bới BĐKH. Những khái niệm về tính dễ bị tổn thương đối với BĐKH. Sinh kế và tính dễ bị tổn thương về sinh kế do BĐKH. Khái niệm về khung sinh kế.
Các nghiên cứu về tính dễ bị tổn thương bới BĐKH. Thích ứng với BĐKH. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Đối tượng/ vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp phân tích số liệu. Kết quả và thảo luận. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Cồn Thoi.
Điều kiện tự nhiên xã Cồn Thoi. Điều kiện kinh tế - xã hội. Đánh giá biểu hiện BĐKH trên địa bàn nghiên cứu những năm gần đây. Đánh giá sự tổn thương do BĐKH tác động đến sinh kế cộng đồng dân cư theo chỉ số lvi.
Đánh giá sự tổn thương do BĐKH tác động đến sinh kế cộng đồng dân cư theo chỉ số LVI - IPCC. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thích ứng và cải thiện sinh kế. Kết luận và kiến nghị. 60 Tài liệu tham khảo.
65 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt AMS Hiệp hội Khí tượng Mỹ BĐKH Biến đổi khí hậu ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ĐBSH Đồng bằng sông Hồng GDP Tổng sản phẩm quốc nội IPPC Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu UBND Ủy ban nhân dân UNDP Chương trình Phát triển của Liên hiệp quốc v DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Sự đóng góp của các yếu tố theo IPCC đến các yếu tố tổn thương chính 33 Bảng 4. Cơ cấu sử dụng đất của xã Cồn Thoi. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp xã Cồn Thoi.
Xu hướng thay đổi nhiệt độ và lượng mưa trên từng thập kỉ giai đoạn từ 1964-2016. Giá trị các yếu tố chính, yếu tố phụ và chỉ số LVI xóm 8B và xóm 7C, xã Cồn Thoi. Chỉ số các yếu tố đóng góp tính dễ bị tổn thương theo IPCC và chỉ số dễ bị tổn thương LVI-IPCC ở Xóm 8B và 7C, xã Cồn Thoi. 56 vi DANH MỤC HÌNH Hình 2.
Số lượng các đợt nắng nóng hàng năm trên cả nước. Số đợt mưa lớn diện rộng ở Việt Nam trong giai đoạn 1993-2012. Xu thế biến đổi số ngày sương muối trung bình khu vực Tây Bắc. Khung sinh kế theo DFID.
Mô hình sự đóng góp của các yếu tố theo IPCC đến các yếu tố tổn thương chính. Vị trí địa lý xã Cồn Thoi (xóm 7C và 8B là 2 xóm được chọn theo vị xa và gần biển để điều tra). Trung bình nhiệt độ tối cao, trung bình nhiệt độ tối thấp và trung bình lượng mưa theo tháng giai đoạn 1964-2016. Cơ cấu giống lúa theo vụ năm 2016.
Xu hướng thay đổi số ngày có lượng mưa >=100mm trong vụ mùa, giai đoạn 1964 – 2016. So sánh các yếu tố chính LVI của xóm 8B và xóm 7C, xã Cồn Thoi (LVI=0 cho biết mức tổn thương thấp nhất; LVI=1 cho biết mức tổn thương cao nhất). Phân bố các yếu tố của LVI – IPCC. 56 vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Bùi Thị Hòa Tên luận văn: “Đánh giá tính dễ bị tổn thương về sinh kế do biến đổi khí hậu tại xã Cồn Thoi, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình và đề xuất các giải pháp thích ứng”.
Ngành: Khoa học môi trường Mã Số: 60 44 03 01 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Đề tài này nhằm nghiên cứu tính dễ bị tổn thương về sinh kế của cộng đồng xã Cồn Thoi, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình trước BĐKH và đề xuất các giải pháp thích ứng. Phương pháp nghiên cứu Số liệu khí tượng từ năm 1964-2016 được thu thập tại trạm Khí tượng thủy văn gần điểm nghiên cứu nhằm đánh giá sự BĐKH thông qua phân tích thống kê tương quan và ANOVA. Phương pháp phỏng vấn hộ dân sử dụng bảng hỏi có cấu trúc được áp dụng nhằm đánh giá tính dễ bị tổn thương về sinh kế. Kết quả chính và kết luận Kết quả nghiên cứu cho thấy nhìn chung nhiệt độ trung bình năm tăng cũng khá cao, nhiệt độ tối thấp tăng 0,16 độ C/thập kỉ (P<0,05), nhiệt độ tối cao tăng 0,11 độ C/thập kỉ (P>0,1).
Nền nhiệt vụ xuân có xu hướng tăng mạnh hơn vụ mùa khi tăng từ 0,19 (nhiệt độ tối cao) – 0,20 độ C/thập kỉ (nhiệt độ tối thấp), trong khi vụ mùa tăng từ 0,13 (nhiệt độ tối cao) - 0,20 độ C/thập kỉ (nhiệt độ tối thấp). Lượng mưa có sự suy giảm mạnh mẽ nhất là từ giai đoạn 1980 trở đi. Trong khi trước năm 1980, số ngày có lượng mưa ≥100 mm vào vụ mùa dao động trong khoảng 20 – 35 ngày thì từ sau năm 1980 trở đi, con số đó chỉ cao nhất là khoảng 7 ngày (năm 1985 và năm 2015), có năm không có ngày nào lượng mưa đạt mức 100 mm ( năm 1995, 1997, 1999 và 2004). Giá trị chỉ số tổn thương sinh kế (LVI) của xóm 8B (bằng 0,464) cao hơn xóm 7C (bằng 0,402), cho thấy tính dễ tổn thương của xóm 8B cao hơn so với xóm 7C.
Sự phô bày (sự thể hiện của tác động) ở xóm 8B cao hơn xóm 7C là 0,046; khả năng thích ứng của xóm 8B (bằng 0,598) thấp hơn xóm 7C (bằng 0,639). Do đó, tính dễ bị tổn thương của xóm 8B (bằng 0,489) cao hơn xóm 7C (bằng 0,401). Người dân đã áp dụng một số biện pháp nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu như: thay đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản, thay đổi lịch thời vụ gieo trồng, thay đổi giống cây trồng, sử dụng các loại giống lai năng suất cao, ngắn viii ngày có khả năng chịu hạn, chịu rét. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để diệt trừ sâu bệnh, một số biện pháp kỹ thuật như: phủ nilon, làm luống, che phủ để tránh rét, tránh úng.
Từ thực tế và những đặc điểm rút ra trong quá trình nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực thích ứng và cải thiện sinh kế của người dân như tuyên truyền, vận động nhân dân thay đổi nếp nghĩ, cách làm và mạnh dạn trong sản xuất, kinh doanh; tổ chức các lớp tập huấn cho người dân về phòng, tránh và biện pháp giảm thiểu thiệt hại do ảnh hưởng của BĐKH đến đời sống… ix THESIS ABSTRACT Master candidate: Bui Thi Hoa Thesis title: "Livelihood vulnerability assessment to climate change in Con Thoi Commune, Kim Son district, Ninh Binh province". Major: Environment Code number: 60 44 03 01 Educational organization: Viet Nam National University of Agriculture Research Objectives This project aims to study the vulnerability of the livelihoods to climate change in Con Thoi commune, Kim Son district, Ninh Binh province, and propose adaptation measures. Research Methods Meteorological data from 1964 to 2016 were collected at the hydro- meteorological station near the study site to assess climate change through correlative statistical analysis and ANOVA. Household interviewing method using a structured questionnaire was used to assess livelihood vulnerability.
Main findings and conclusions The research results show that the average annual temperature increase is quite high, low temperature increases 0.05), the maximum temperature increases 0. The spring crop heat tended to increase more strongly than the summer crop when it increased from 0.20 degrees Celsius/ decade (minimum temperature), while the summer crop increased from 0.20 degrees Celsius/decade (minimum temperature). Rainfall has the strongest decline from the 1980s onwards. While before 1980, the number of days with rainfall ≥100 mm in the season ranged from 20 to 35 days, then after 1980, that number was only about 7 days (1985 and 2015).
There are no days where rainfall reaches 100 mm (1995, 1997, 1999 and 2004).