LỜI CẦM ƠN ròi xin bày tó lòng kính trọng và biết ơn sâu sẩc tới Phó giáo sư Tiến sỹ Phan Văn Tường đã tận tình hướng dần. truyền đạt cho tòi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu. đã dem đến cho tôi những kiến giải, chí dần vô cùng quan trọng trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã tận tình hướng dẫn.
góp ý cho tôi trong quá trình xây dựng dề cương và tiến hành nghiên cửu. Tôi xin trân trọng cảm on sự giúp dỡ nhiệt tình, và các ý kiến vô cùng quí báu của các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu điêu dưỡng. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện da khoa Hà Đông đã tạo mọi diều kiện thuận lợi để nghiên cứu dược tiến hành tại đơn vị. Xin cảm ơn phòng Điều dưỡng, đội ngũ Điều dưỡng cua Bệnh viện đa khoa Hà Đông và các cộng tác viên đã tận tình giúp đỡ và đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình thu thập sổ liệu.
Thành công của luận văn này có phần góp sức không nho của những người bạn học chân tình. Với kiến thức và tấm lòng bằng hữu. họ đã mang đến cho tôi không chỉ là những quan diêm, những góc nhìn da chiêu và sáng suốt mà còn là những sự giúp dờ cần thiết trong những thời diêm quyết định. Lòng biết ơn và tình yêu vô vàn tôi xin gửi đen những người thân trong gia dinh.
Gia đình đã luôn động viên, giúp đỡ tôi. là chỗ dựa vững chãc đê tôi có thê hoàn thành quá trình học tập. Xin chân trọng cảm on! Hà Nội. ngày 1 ỉ tháng II năm 2012 Học viên Trần Thị Minh Phuong MỤC LỤC LỜI CÃM ƠN.
ii DANH MỤC PHỤ LỤC. V DANH MỤC CHŨ V1ÉT TẤT.vi DANH MỤC CHŨ VIẾT TẢT.vi DANH MỤC BÀNG. vii DANH MỤC BIÉU ĐÒ. viii TÓM TẤT NGHIÊN củu.
ix ĐẠT VẤN ĐÈ.1 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu. Các định nghĩa và khái niệm. Quan điểm và chính sách tiêm an toàn. Những hình thức tiêm không an toàn.
Sự lạm dụng tiêm. Yeu to mất an toàn xẩy ra trong quá trinh thực hiện mũi tiêm. Sai phạm, mất an toàn xẩy ra sau khi tiêm. Nguyên nhân tiêm không an toàn.
Thiểu thông tin:. Tác động của cơ chế thị trường:. Thiếu phương tiện hoặc phương tiện tiêm không phù hợp với yêu cầu sử dụng:. Ý thức và sự tuân thu quy trình tiêm của cán hộ y tế: 13 1.
Các nguyên nhân khác:. Nguy cơ và gánh nặng tiêm không an toàn. Nguy cơ tiêm không an toàn. Gánh nặng của tiêm không an toàn.
'rống quan các nghiên cứu về tiêm an toàn. Các nghiên cứu đánh giá tình hình tiêm. Các nghiên cứu đánh giá kiến thức và thực hành TA T của ĐD. Các nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành tiêm an toàn.
Một số thông tin về địa bàn nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN củu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điếm nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Mầu và phưcmg pháp chọn mẫu. Nghiên cứu dịnh lượng. Nghiên cứu định tính.
Phương pháp thu thập sổ liệu. Số liệu định lượng:. Số liệu định tính:. Xir lý và phân tích so liệu.
Các biến số nghiên cứu. Các tiêu chuấn dánh giá. Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức về TAT của diều dường: 41 2. Tiêu chuân đánh giá thực hành tiêm an toàn: 41 2.
Vấn đề đạo dức củá nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục sai số. KÉT QUẢ NGHIÊN cứu. Thực trạng công tác tiêm tại BVDK Hà Đông.
Tình hình tiêm tại BVDK Hà Đông. rình hình chấn thương do vật sắc nhọn khi tiêm của diều dưỡng. Kiến thức và thực hành TAT cua điều dưỡng BVĐK 1 là Đông. Thông tin chung về diều dưỡng tại BVĐK Hà Đông.
Nhận dịnh cua diều dường về nguyên nhàn tiêm không an toàn. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng tại BVĐK 1 là Dông iv 3. Kiến thức về tiêm an toàn của các điều dường. Thực hành về tiêm an toàn của điều dưỡng tại BVĐK Hà Đông.
Một số yếu tố liên quan đến kiến thức tiêm an toàn của diều dưỡng. Một số yếu tố liên quan đến thực hành tiêm an toàn của điêu dưỡng. Một sổ yếu tố liên quan dến tỷ lệ tiêm an toàn cùa BVĐK Hà Đông. Thực trạng tiêm tại BVĐK Hà Đông.
Tình hình tiêm tại BVĐK Hà Đông. Tình hình chấn thương do vật sẳc nhọn tại BVĐK Hà Đông. Kiến thức và thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng tại BVĐK Hà Đông. Thông tin chung về điều dưỡng tại B VDK Hà Đông.
Thực trạng cung cấp kiến thức tiêm an toàn tại BVĐK Hà Dông. Nhận định cá nhân của điều dưỡng về tiêm an toàn. Kiến thức về tiêm an toàn của các điều dường. Thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng tại BVĐK Hà Đông.
Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng tại BVDK Hà Đông. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức tiêm an toàn của diều dưỡng. Một số yếu tố liên quan dến thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng 82 4. Một sổ yếu tố liên quan đến tiêm an toàn của BVĐK Hà Đông.
Bàn luận về phương pháp nghiên cứu. Thực trạng tiêm tại BVDK Hà Đông. Kiến thức và thực hành TAT của điều dường tại BVDK Hà Đông. Các yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành tiêm an toàn tại BVĐK Hà Đông.88 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
94 VI DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Khung lý thuyết áp dụng trong nghiên cứu.94 Phụ lục 2: Bảng kiểm dánh giá mũi tiêm an toàn.95 Phụ lục 3: Phiếu kháo sát về tiêm an toàn.98 Phụ lục 4: Phiếu tống hợp tình hình tiêm tại khoa lâm sàng 102 Phụ lục 5: Hướng dần phỏng vấn sâu. 104 Phụ lục 6: Hướng dẫn thảo luận nhóm 105 Phụ lục 7: Kỹ thuật tiêm thuốc. 106 110 VI DANH MỤCCHŨ VIÉT TÁT BS Bác sĩ BV Bệnh viện BVĐK Bệnh viện đa khoa ĐD Điều dưỡng ĐDT Điều dưỡng trường ĐDTK Điều dưỡng trưởng khoa ĐTV Điều tra viên GSV Giám sát viên LĐ Lãnh đạo NB Người bệnh NHS Nữ hộ sinh NVYT Nhân viên y tế MT Mũi tiêm PĐT Phiếu điều tra PVS Phong vấn sâu TAT Tiêm an toàn TB Trung bình TLN Thảo luận nhóm TNTT Tai nạn thương tích VNA Hội diều dưỡng Việt Nam VSN Vật săc nhọn WHO Tố chức Y tế thế giới (World Health Organization vi i DANH MỤC • BÀNG Bảng 1. Biến số nghiên cứu.35 Bảng 2: Phân loại mũi tiêm và sổ lượng điều dưỡng theo chuyên khoa.45 Báng 3: Tình hình chấn thương do vật sắc nhọn trong I năm qua.47 Bảng 4: Đặc điểm nhân khẩu học của điều dưỡng.48 Bảng 5: Trình dộ chuyên môn và thâm niên công tác cùa các ĐD.49 Bảng 6: Thông tin về thực trạng cung cấp kiến thức TAT cho điều dưỡng.50 Bảng 7: Nhận định về các nguyên nhân của tiêm không an toàn.51 Bảng 8: Kiến thức tiêm an toàn cua điều dưỡng.53 Bảng 9: Kiến thức về tiêm an toàn cua điều dưỡng theo khoa.55 Bảng 10: Thực hành trong chuẩn bị phương tiện và dụng cụ tiêm.56 Bảng 11: Tỷ lệ tuân thủ nguyên tắc vô khuẩn trong khi tiêm.57 Bảng 12: Tỷ lệ tuân thủ kỹ thuật tiêm an toàn.58 Bảng 13: Tỷ lệ tuân thủ các kỹ năng giao tiếp, tương tác với người bệnh.59 Bảng 14: Tỷ lệ tuân thủ các kỳ thuật nhàm phòng tránh nguy cơ lây nhiễm cho người tiêm và cộng đông.
60 Báng 15: Tỷ lệ mũi tiêm đạt đủ các tiêu chuân an toàn theo khoa.62 Bảng 16: Tỷ lệ điều dường thực hành ỉ AT dúng.64 Bảng 17: Mối liên quan giữa yếu tố nhân khâu học và kiến thức về TAT.64 Bảng 18: Mối liên quan giữa trình dộ chuyên môn. đào tạo tập huấn, thâm niên công tác và kiến thức ve TAT. 65 Bảng 19: Mối liên quan giữa một sổ yếu tố nhân khấu học và thực hành TẠT của diều dưỡng.66 Bang 20: Mối liên quan giữa trình độ chuyên mòn. thâm niên công tác.
số lượng mũi tiêm mỗi ngày và thực hành TAT của diều dưỡng.67 Bảng 21: Mối liên quan giữa thời điếm tiêm và tỷ lệ tiêm an toàn.68 Bảng 22: Mối liên quan giữa dường tiêm và tỷ lệ tiêm an toàn.69 Bảng 23: Tý lệ mũi tiêm dạt du các tiêu chuẩn an toàn theo vị trí tiêm.70 Bảng 24: Mối liên quan giữa thứ tự mũi tiêm quan sát và ty lệ tiêm an toàn.71 Bảng 25: Thông tin tiêm truy ền tại BVĐK Hà Đông.110 Bàng 26: Phân loại số mũi tiêm theo nhóm tuổi của bệnh nhân.110 Bảng 27: Nhận định của diều dưỡng về tỷ lệ TAT tại BVDK Hà Đông.111 viii DANH MỤC BIÉU ĐÒ Biểu đồ 1: Số mũi tiêm trung bình/bệnh nhân có chỉ định tiêm/ngày phàn bô theo khoa.44 Biểu đồ 2: Phân bố số mũi tiêm theo đường tiêm.46 Biểu đồ 3: Phân bố số mũi tiêm theo vị trí tiêm.46 Biểu đồ 4: Nguyên nhân điều dưỡng không tuânthủ đúng quy trình TAT.52 Biểu dồ 5: Tỷ lệ tiêm an toàn theo các nhóm tiêu chí.61 Biểu đồ 6: Tỷ lệ mũi tiêm đạt đủ các tiêu chuẩn an toàn theo đường tiêm.63 Biểu đồ 7: Tỷ lệ mũi tiêm đạt đu các tiêu chuẩn an toàn theo vị trí tiêm.63 Biểu đồ 8: Mối liên quan giữa kiến thức TAT và chấn thưomg do vật sắc nhọn.66 Biểu đồ 9: Mối liên quan giữa kiến thức TAT và thực hành TAT của điều dưỡng .68 9 TÓM TÁT NGHIÊN cửu Tiêm là một trong các biện pháp đưa thuôc vào cơ thê nhăm mục đích điêu trị và dự phòng. Tiêm không an toàn có thế gây ra những nguy cơ như: áp xe tại vị trí tiêm, sốc phản vệ. và đặc biệt là những nguy cơ truyền các vi rút qua đường máu cho cả người bệnh, nhân viên y tế (NVYT) và cộng dồng. Nhận thức tầm quan trọng của tiêm an toàn, năm 2000.
Bộ Y te đã phôi hợp với Hội Điều dưỡng Việt Nam phát động phong trào "Tiêm an toàn" trong toàn quốc trong đó có Hà Nội. Tuy nhiên, kêt quả từ một sô nghiên cứu cho thây: tỷ lệ mùi tiêm đạt đủ các tiêu chuẩn tiêm an toàn (TAT) còn chưa cao theo kêt quả nghiên cứu của Đào Thành trên toàn quốc năm 2005 là 22. của Phạm Tuấn Anh nghiên cứu tại Bệnh viện Y học cò truyền năm 2009 là 22. Để góp phần mô tả thực trạng vấn đề này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đánh giá thực hiện tiêm an toàn tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông.
Hà Nội, năm 2012” với các mục tiêu: (1) Mô ta thực trạng tiêm tại Bệnh viện đa khoa (BVĐK) Hà Dông. Hà Nội năm 2012: (2) Mô tả kiến thức và thực hành tiêm an toàn của các điều dưỡng tại BVĐK Hà Đông.