Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm về tiêm và tiêm an toàn: - Tiêm: Tiêm là một trong các biện pháp để đưa thuốc, chất dinh dưỡng vào cơ thể nhằm mục đích chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh. Trong điều trị, tiêm có vai trò rất quan trọng đặc biệt trong trường hợp người bệnh cấp cứu, người bệnh nặng. Trong lĩnh vực phòng bệnh, tiêm chủng đã tác động mạnh vào việc giảm tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong đối với 6 bệnh truyền nhiễm có thể phòng bằng vắc xin ở trẻ em.
Có nhiều loại đường tiêm và được phân loại theo vị trí tiêm. - Khái niệm tiêm an toàn Theo Who, tiêm an toàn là một quy trình tiêm: Không gây nguy hại cho người nhận mũi tiêm; Không gây phơi nhiễm cho người thực hiện mũi tiêm; Không tạo chất thải nguy hại cho người khác và cộng đồng [18]. - Thuốc tiêm được dùng trong những trường hợp như: o Cấp cứu hay khi cần có tác dụng nhanh; o BN không uống được hay không nuốt được; o Những loại thuốc không ngấm qua đường tiêu hóa; o Những thuốc dễ bị phá hủy hoặc biến chất bởi dịch tiêu hóa; o Vacxin phòng bệnh… - Tiêm thuốc được thực hiện qua các đường tiêm như : tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm truyền tĩnh mạch ,tiêm trong da Tiêm bắp : Đưa mũi tiêm vào phần thân của cơ bắp với góc kim từ 60 0 hoặc - 90 0 so với mặt da (không ngập hết phần thân kim tiêm) Các vị trí tiêm bắp: - 1/3 giữa cơ delta. - Cánh tay : 1/3 trên mặt trước ngoài cánh tay.
- Vùng đùi : 1/3 giữa mặt trước ngoài đùi. 5 - Vùng mông : 1/4 trên ngoài mông hoặc 1/3 trên ngoài của đường nối từ gai chậu trước trên với mỏm xương cụt. kỹ thuật tiêm : - Căng da, đưa kim góc 600 hoặc -90 0 - Rút nhẹ nòng kiểm tra - Thực hiện 2 nhanh 1 chậm Tiêm dưới da: Là kỹ thuật tiêm sử dụng bơm kim để tiêm thuốc vào mô liên kết dưới da của người bệnh, kim chếch 30 0 - 45 0 so với mặt da. Vị trí tiêm thường 1/3 giữa mặt trước ngoài cánh tay (đường nối từ mỏm vai đến mỏm khuỷu chia làm 3 phần) hay 1/3 giữa mặt trước ngoài đùi (đường nối từ gai chậu trước trên đến bờ ngoài xương bánh chè) hoặc dưới da bụng (xung quanh rốn cách rốn 5 cm).
Kỹ thuật tiêm : Véo da nơi tiêm, đâm kim chếch 45 0 so với mặt da hoặc đâm kim vuông góc với đáy da véo lên vào mô liên kết Rút nhẹ nòng kiểm tra Bơm thuốc, tại chổ tiêm phồng to lên là đúng Tiêm truyền tĩnh mạch : Là kỹ thuật dùng kim đưa thuốc dịch vào tĩnh mạch với góc tiêm 30 0 so với mặt da. Khi tiêm chọn tĩnh mạch nổi rõ mềm mại không di động da vùng tiêm nguyên vẹn. Vị trí : Tĩnh mạch nếp gấp khuỷu tay Tĩnh mạch mu bàn tay, mu bàn chân Tĩnh mạch cẳng tay Kỹ thuật : Chọn tĩnh mạch, sát khuẩn da Buộc garrot trên vị trí tiêm 5 -10 cm .Căng da, ngửa mũi vát chếch 30 0 vào tĩnh mạch, thấy máu trào ra, tháo garrot 6 Tiêm trong da: Mũi tiêm nông giữa lớp thượng bì và hạ bì đâm kim chếch với mặt da10-15 0, tiêm xong tạo thành một cục sẩn như da cam trên mặt da. Thường chọn vùng da mỏng ít va chạm , trắng, không sẹo, không có lông.Vị trí 1/3 trên mặt trước trong cẳng tay đường nối từ nếp gấp cổ tay đến nếp gấp khuỷu tay (thông dụng nhất), 1/3 trên mặt ngoài cánh tay (đường nối từ mỏm vai đến mỏm khuỷu) bả vai cơ ngực lớn.
Kỹ thuật tiêm: Đưa kim vào biểu bì chếch góc 15 0 so với mặt da, ngập mũi vát Khi bơm có cảm giác nặng tay Chổ tiêm nổi phồng da cam to bằng hạt bắp Tiêm an toàn (TAT): Mũi tiêm không có hại cho người bệnh, người tiêm, người thu gom chất thải, không bị phơi nhiễm/ rủi ro do VSN đâm vào tay hoặc cơ thể. Mũi tiêm không an toàn: o Dùng bơm, kim tiêm không vô khuẩn (VK). o Tiêm không đúng chỉ định. o Không thực hiện đúng các bước.
o Các chất thải VSN không phân loại và cô lập ngay. Tỉ lệ mũi TKAT: Là tỉ số giữa Số mũi TKAT Tổng số mũi tiêm quan sát Mũi tiêm đúng thuốc theo đúng chỉ định: Là mũi tiêm có đủ 5 đặc tính 1. Đúng người bệnh. Đúng liều lượng.
Đúng đường tiêm. Đúng thời gian. Nguyên tắc thực hiện – áp dụng cho các đường tiêm 7 Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ (kể cả hộp thuốc chống shock) Đảm bảo thực hiện đúng và đủ 10 nguyên tắc vàng Nắm vững các kỹ thuật tiêm, vị trí tiêm Thực hiện thao tác chính xác Đảm bảo kỹ thuật vô khuẩn trước, trong và sau khi tiêm Mười nguyên tắc vàng : 1. Đúng người bệnh 3.
Đúng đường dùng 5. Đúng thời gian 6. Ghi chép sau mỗi lần thực hiện 7. Hướng dẫn người bệnh những vấn đề cần lưu ý đến thuốc đang sử dụng 8.
Điều tra tiền sử dùng thuốc của người bệnh 9. Tìm hiểu phát hiện dị ứng thuốc người bệnh 10. Chú ý thận trọng tương tác người bệnh – thuốc – thức ăn Vô khuẩn khi thực hiện kỹ thuật: Rửa tay Bơm và kim tiêm sử dụng 1 lần Rút thuốc đúng kỹ thuật Không lưu kim pha trên lọ thuốc Quy trình thực hiện: Rửa tay, sát khuẩn trước khi tiêm Rút thuốc đúng kỹ thuật Không lưu kim pha trên lọ thuốc Xác định đúng vị trí tiêm Rút nòng ống tiêm kiểm tra trước khi bơm thuốc Thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối chiếu 8 Quan sát người bệnh trong khi tiêm Không dùng tay đậy nắp kim sau khi tiêm Bỏ kim tiêm vào hộp chứa vật sắc nhọn Ghi hồ sơ - Bơm tiêm VK: Là bơm tiêm đã được tiệt khuẩn, còn hạn dùng, được đựng trong túi còn nguyên vẹn, kim tiêm không chạm vào các đồ vật hoặc tay trước khi tiêm. - Dung dịch sát khuẩn tay có chứa cồn: Dịch pha chế có chứa cồn dưới dạng chất lỏng gel hoặc kem bọt dùng để xoa/chà tay nhằm tiêu diệt hoặc làm giảm sự phát triển của vi sinh vật.
Các loại dung dịch này có thể chứa một hoặc nhiều loại cồn pha theo công thức được công nhận của các hãng dược phẩm. - Đậy nắp kim tiêm : Kỹ thuật đậy nắp kim một tay: nhân viên y tế cầm bơm kim tiêm bằng một tay và đưa đầu nhọn của kim vào phần nắp đặt trên một mặt phẳng sau đó dùng hai tay đậy. - át khuẩn tay : Việc rửa tay bằng nước và xà phòng hoặc các chất sát khuẩn. Khuyến cáo áp dụng khi thực hiện kỹ thuật vô khuẩn.
Những nghiên cứu về tiêm an toàn trên thế giới và Việt Nam: 2.1 Thế giới: Hằng năm, toàn thế giới có khoảng 16 tỷ mũi tiêm, 90% -95% mũi tiêm nhằm mục đích điều trị, chỉ 5% -10% mũi tiêm dành cho dự phòng. Trên toàn thế giới trung bình 1,5 mũi tiêm/ người/ năm [17]. Tuy vậy khoảng 70% các mũi tiêm sử dụng trong điều trị không thực sự cần thiết và có thể thay thế được bằng thuốc uống [16]. Nhiều loại thuốc kháng sinh thuốc giảm đau, vitamin sử dụng bằng đường uống có tác dụng ngang bằng với thuốc tiêm và an toàn hơn.
Hơn nữa bất cứ một kỹ thuật đâm xuyên da nào, bao gồm cả tiêm đều có nguy cơ lây truyền tác 9 nhân gây bệnh đường máu như vi rút viêm gan hoặc HIV làm nguy hại đến cuộc sống của con người. Thực trạng nhiễm khuẩn của các khu vực trên phạm vi toàn cầu như sau: Tại Châu Phi HBV 10,9%, HCV 16,4% và HIV 2,5%. Tại Khu vực Châu Mỹ HBV 9,3%, HCV 9,2% và HIV 1,5%. Châu Âu HBV 0,9%, HCV 21,2% và HIV 0,6% và Châu Á HBV 53,6%, HCV 59,5% và HIV 24,3% [22].
Theo CDC (trung tâm kiểm soát bệnh tật của Mỹ) trên 80% tổn thương do kim tiêm có thể ngăn ngừa được bằng cách sử dụng dụng cụ tiêm an toàn , và trên 90% tổn thương có thể ngăn chặn được nếu kết hợp dụng cụ tiêm an toàn với công tác giáo dục, đào tạo cán bộ và kiểm soát thực hiện. Theo nghiên cứu của WHO, Tiêm là thủ thuật phổ biến nhất , trên toàn thế giới trung bình có 1,5 mũi tiêm/ người/ năm, ở các nước đang phát triển có 16 tỷ mũi tiêm / năm.Trong đó mũi tiêm để điều trị chiếm đến 95%, còn lại 3% lả mũi tiêm chủng, 1% mũi tiêm kế hoạch hóa gia đình , 1% mũi tiêm truyền máu và sản phẩm của máu [17]. Ở các nước đang phát triển, theo Who có 50% số mũi tiêm không đạt tiêu chuẩn mũi TAT, 40-70 % mũi tiêm là sử dụng bơm kim tiêm dùng lại mà không được tiệt khuẩn , trong đó ở Tây Thái Bình Dương chiếm đến 30%[17]. Cũng theo Who năm 2004 có 50% số bơm kim tiêm vẫn được thiêu ngoài trời và được bán ngoài chợ đen.
Đối tượng bị nhiễm khuẩn do kim tiêm đâm : - ĐD: 44-72% - BS: 28% - KTVXN:15% - Hộ lý / NV vệ sinh :3- 16% - Nhân viên hành chánh và khách :1-6% 2.2 Tại Việt Nam: Tại Việt Nam từ năm 2001 đến nay Hội Điều dưỡng Việt Nam (VNA) đã phát động phong trào TAT trong toàn quốc đã tiến hành những khảo sát về thực 10 trạng TAT vào những thời điểm khác nhau (2002; 2005; 2008;2009). Kết quả nhiều sở y tế như : Hà Nội, Nam Định, Thành phố Hồ Chí Minh, Phú Thọ, Bình Định, Khánh Hòa, Lâm Đồng, nhiều bệnh viện như bệnh viện Bạch Mai, Xanh Pôn, ĐK Nam Định, Chợ Rẫy, TW Huế, Nhi TW, Nhi Đồng I, cùng các trường đào tạo ĐD như THYT Bạch Mai, CĐYT Hà Nội, ĐHĐD Nam Định, ĐHYD Tp HCM đã tổ chức hội thi tìm hiểu , thực hiện nhiều nghiên cứu và tổ chức nhiều lớp tập huấn về tiêm an toàn. Kết quả khảo sát còn tồn tại như : 55% nhân viên y tế còn chưa cập nhật thông tin về TAT liên quan đến KSNK; tình trạng lạm dụng thuốc tiêm cao trung bình có 71,5% người bệnh nội trú có mũi tiêm / ngày, trung bình có 2,2-2,3 mũi tiêm/ngày/một người bệnh [10], tỷ lệ này cao hơn nhiều so với số liệu của WHO (một người/1,5 mũi tiêm/ một năm) [17]. Chỉ 22,5 % mũi tiêm đạt 100% các tiêu chuẩn qui định (VNA 2005) 2.3 Một số yếu tố liên quan đến tiêm an toàn: Tiêm không an toàn có thể gây lây nhiễm nhiều loại tác nhân gây bệnh khác nhau như vi rút vi khuẩn nấm và ký sinh trùng [19].
Tiêm không an toàn cũng có thể gây các biến chứng khác như áp-xe và phản ứng nhiễm độc.