ĐẶT VẤN ĐỀ An toàn ngƣời bệnh (ATNB) là đảm bảo cho ngƣời bệnh (NB) đƣợc an toàn trong quá trình chăm sóc, điều trị không để xảy ra các tổn thƣơng bất ngờ, là thiết lập hệ thống và các quy trình quản lý sao cho giảm thiểu tối đa các sai sót và gia tăng khả năng ngăn chặn kịp thời các sự cố (1). ATNB là một nguyên tắc cơ bản trong chăm sóc sức khỏe và là một ƣu tiên hàng đầu không chỉ tại từng quốc gia mà trên phạm vi toàn cầu (2). Hàng năm, trên toàn thế giới cứ 10 NB đến các cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu hay cấp cứu thì có tới 04 ngƣời bệnh gặp phải sai sót y khoa (3). Chỉ tính riêng các nƣớc có thu nhập thấp và trung bình, có tới 134 triệu sai sót y khoa và 5,7-8,4 triệu trƣờng hợp tử vong mỗi năm do những sai sót hay yếu kém trong cung cấp dịch vụ y tế (4).
Sai sót y khoa đóng góp tới 10-15% tổng số các trƣờng hợp tử vong ở các nƣớc đang phát triển (4). Đáng lƣu ý là khoảng 50% các sai sót y khoa là có thể phòng tránh (5). Tại Việt Nam, VHATNB đang rất đƣợc quan tâm với nhiều văn bản liên quan trong đó nổi bật là Chƣơng trình và tài liệu đào tạo ATNB vào năm 2014 (7), Hƣớng dẫn triển khai hoạt động quản lý chất lƣợng bệnh viện với 7 nội dung đảm bảo ATNB năm 2013 (8) và Hƣớng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh năm 2018 (9). Năm 2019, chủ đề Hãy nói ra vì sự an toàn của ngƣời bệnh đã đƣợc Sở Y tế Hà Nội lựa chọn để hƣởng ứng Ngày An toàn ngƣời bệnh trên thế giới lần I (17/09/2019).
Tuy nhiên, VHATNB vẫn chƣa đƣợc thực hiện tốt với sự khác biệt lớn ở các bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện các tuyến và bệnh viện tƣ nhân (10), (11), (12). Ngoài ra, các yếu tố tác động/ảnh hƣởng đến VHATNB cũng chƣa đƣợc trả lời chi tiết để giúp nhà quản lý và lãnh đạo các cơ sở y tế đƣa ra các giải pháp phù hợp nhằm tăng cƣờng VHATNB, đặc biệt là tại các Khối ngoại trú trong bệnh viện. Những năm gần đây VHATNB đã đƣợc triển khai tại bệnh viện đa khoa (BVĐK) 2 Nông Nghiệp với nhiều ghi nhận tích cực trong việc áp dụng các biện pháp phòng chống sai sót y khoa. Đồng thời, bệnh viện thƣờng xuyên nhắc nhở về ATNB trên giao ban hàng ngày.
Các Khoa/phòng cũng triển khai xây dựng lồng ghép ATNB vào các quy trình Khám chữa bệnh. Khối ngoại trú của bệnh viện đa khoa (BVĐK) Nông Nghiệp bao gồm ba Khoa: Khoa khám bệnh, Khoa Chuẩn đoán hình ảnh và Khoa Xét nghiệm với tổng số khoảng gần 200 nhân viên Y tế (NVYT). Khối ngoại trú là nơi đầu tiên tổ chức tiếp đón và khám bệnh ngoại trú cho khách hàng cũng nhƣ chọn lọc ngƣời bệnh vào điều trị nội trú. Tổng số lƣợt khám chữa bệnh năm 2019 là khoảng 300.000 ngàn lƣợt ngƣời với trung bình một ngày khám gần 1000 lƣợt (13).
Với số lƣợng ngƣời bệnh tăng mạnh hàng năm, ATNB cần đƣợc đặt lên là một ƣu tiên chính của BV. Tuy vậy, vẫn chƣa có nghiên cứu các khía cạnh VHATNB nhƣ cởi mở thông tin về sai sót, hành xử không buộc tội, bàn giao và chuyển bệnh, nhân lực, tần suất báo cáo sự cố, nhận thức về ATNB, làm việc nhóm giữa các khoa phòng. Trong năm 2020, Khối vẫn ghi nhận khoảng hơn 100 ý kiến của NB về các vấn đề thiếu an toàn dù chƣa có biến chứng hoặc sai sót nghiêm trọng. Vậy hiện trạng VHATNB tại Khối ngoại trú của BVĐK Nông Nghiệp nhƣ thế nào? Yếu tố nào tác động đến VHATNB để từ đó có cơ sở đề xuất giải pháp giảm thiểu sai sót, sự cố y khoa cũng nhƣ giảm phiền hà cho ngƣời bệnh.
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế khối ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Nông Nghiệp, năm 2020” 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mô tả thực trạng văn hóa an toàn ngƣời bệnh của Nhân viên y tế Khối ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Nông Nghiệp năm 2020. Phân tích một số yếu tố ảnh hƣởng đến văn hóa an toàn ngƣời bệnh của Nhân viên y tế Khối ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Nông Nghiệp năm 2020. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
Một số khái niệm chính 1. Khái niệm bệnh viện Theo Quyết định năm 2017 về Quy chế bệnh viện của Bộ Y tế (1895/1997/QĐ- BYT), bệnh viện là “cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho NB và có các nhiệm vụ: (1) Khám bệnh, chữa bệnh; (2) Đào tạo cán bộ; (3) Nghiên cứu khoa học; (4) Chỉ đạo tuyến; (5) Phòng bệnh; (6) Hợp tác quốc tế; và (7) Quản lý kinh tế trong bệnh viện” (14). Bộ máy tổ chức của bệnh viện đa khoa có giƣờng bệnh và chuyên khoa hạng I, II và III cũng đƣợc quy định cụ thể và do Giám đốc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định. Bệnh viện đa khoa đƣợc chia làm 4 hạng, trong đó Bệnh viện đa khoa hạng I là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế hoặc UBND tỉnh, thành phố và các Ngành có trách nhiệm khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng.
Bệnh viện có đội ngũ NVYT có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, đƣợc trang bị hiện đại, có các chuyên khoa sâu, cơ sở hạ tầng phù hợp (14). Khái niệm sai sót y khoa Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), sai sót y khoa (hay còn gọi là sự cố) không mong muốn là tác hại liên quan đến quản lý y tế (khác với biến chứng do bệnh) bao gồm các lĩnh vực chẩn đoán, điều trị, chăm sóc, sử dụng trang thiết bị y tế để cung cấp dịch vụ y tế. Sự cố y khoa có thể phòng ngừa và không thể phòng ngừa (15). Sự cố y khoa đƣợc phân loại theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụng, trong đó có các sự cố y khoa theo quy định phải báo cáo nhƣ Bảng 1.
Danh mục các sự cố y khoa nghiêm trọng phải báo cáo 1) Sự cố do phẫu thuật, thủ thuật - Phẫu thuật nhầm vị trí trên NB - Phẫu thuật nhầm NB - Phẫu thuật sai phƣơng pháp trên NB - Sót gạc dụng cụ - Tử vong trong hoặc ngay sau khi phẫu thuật thƣờng quy 2) Sự cố do môi trƣờng - Bị shock do điện giật - Bị bỏng trong khi điều trị tại bệnh viện - Cháy nổ ôxy, bình ga, hóa chất độc hại. 3) Sự cố liên quan tới chăm sóc - Dùng nhầm thuốc ( sự cố liên quan 5 đúng) - Nhầm nhóm máu hoặc sản phẩm của máu - Sản phụ chuyển dạ hoặc chấn thƣơng đối với sản phụ có nguy cơ thấp - NB bị ngã trong thời gian nằm viện - Loét do tỳ đè giai đoạn 3-4 và xuất hiện trong khi nằm viện - Thụ tinh nhân tạo nhầm tinh trùng hoặc nhầm trứng - Không chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh dẫn đến xử lý không kịp thời - Hạ đƣờng huyết - Vàng da ở trẻ trong 28 ngày đầu - Tai biến do tiêm/chọc dò tủy sống 4) Sự cố liên quan tới quản lý NB - Giao nhầm trẻ sơ sinh lúc xuất viện - NB gặp sự cố y khoa ở ngoài cơ sở y tế - NB chết do tự tử, tự sát hoặc tự gây hại 6 5) Sự cố liên quan tới thuốc và thiết bị - Sử dụng thuốc bị nhiễm khuẩn, thiết bị và chất sinh học - Sử dụng các thiết bị hỏng/thiếu chính xác trong điều trị và chăm sóc - Đặt thiết bị gây tắc mạch do không khí 6) Sự cố liên quan tới tội phạm - Do thầy thuốc, NVYT chủ định gây sai phạm - Bắt cóc NB - Lạm dụng tình dục đối với NB trong cơ sở y tế Nguồn: NCC MERP Index for Categorizing Medication Errors Algorithm (16). Khái niệm văn hóa an toàn người bệnh Khái niệm văn hóa Văn hóa là khái niệm mang nội hàm rộng với rất nhiều định nghĩa khác nhau phản ánh cách nhìn nhận, quan điểm và đánh giá khác nhau. Văn hóa bao gồm tất cả sản phẩm của con ngƣời vì thế nó gồm cả khía cạnh cạnh phi vật chất nhƣ ngôn ngữ, nghệ thuật, các giá trị, v.v… và các khía cạnh vật chất nhƣ nhà cửa, phƣơng tiện, v.v… Trần Ngọc Thiêm trong ấn phẩm năm 1996 Tìm về bản sắc Văn hóa Việt Nam định nghĩa văn hóa là “một hệ thống hữu cơ các giá trị (vật chất và tinh thần, tĩnh và động, vật thế và phi vật thể.) do con người sáng tạo ra và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội của mình” (17).
Theo UNESCO, văn hóa là “tổng thể sống động các hoạt động và sáng tạo trong quá khứ và trong hiện tại. Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên một hệ thống các giá trị, các truyền thống và thị hiếu - những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc” (18). Nhìn chung, các định nghĩa đều xem văn hóa nhƣ là một hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do con ngƣời sáng tạo, tích lũy trong hoạt động thực tiễn qua quá trình tƣơng tác giữa con ngƣời với tự nhiên, xã hội và bản thân. Văn hóa là của con 7 ngƣời, do con ngƣời sáng tạo và vì lợi ích của con ngƣời.
Văn hóa đƣợc con ngƣời giữ gìn, sử dụng để phục vụ đời sống con ngƣời và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác (19). Khái niệm văn hóa an toàn Reason và Hobbs năm 2003 đề xuất ba cấu phần chính của văn hóa an toàn là văn hóa học tập, văn hóa đúng, và văn hóa báo cáo (20). Văn hóa đúng (còn gọi là văn hóa nội bộ) đề cao sự tin tƣởng vào tổ chức và giữa các nhân viên trong một tổ chức. Văn hóa đúng là xác định rõ những gì đƣợc chấp nhận và không chấp nhận cũng nhƣ đảm bảo tính công bằng và trách nhiệm của mọi nhân viên.
Văn hóa báo cáo là khuyến khích và tạo điều kiện cho việc báo cáo các sai sót liên quan tới an toàn cũng nhƣ cam kết khắc phục những sai sót này. Văn hóa học tập giúp tổ chức và từng nhân viên học hỏi từ các sai sót, hiện tƣợng suýt gây ra sai sót và xác định các vấn đề gây nguy cơ mất an toàn.