Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam mang lại nhiều chuyển biến tích cực về kinh tế - xã hội, song cũng đặt ra những thách thức môi trường nghiêm trọng như ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường. Cùng với việc hoàn thiện hệ thống thể chế, pháp luật và tổ chức bộ máy từ trung ương đến địa phương, công tác quản lý nhà nước về môi trường trở thành công cụ trọng yếu để bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững.
Thành phố Bắc Giang là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Bắc Giang, giữ vị trí đầu mối giao thông liên vùng quan trọng cận kề vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và sự hình thành của nhiều cụm công nghiệp, cơ sở tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống, thành phố đối mặt với áp lực ô nhiễm môi trường gia tăng. Thực tiễn quản lý môi trường tại địa phương bộc lộ một số tồn tại như hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chưa đồng bộ, đội ngũ cán bộ chuyên trách chưa được đào tạo toàn diện, hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải chưa đáp ứng tốc độ đô thị hóa. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh thực hiện nhằm phân tích thực trạng chất lượng môi trường và đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước tại thành phố Bắc Giang trong giai đoạn 2013 - 2014.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường ở cấp thành phố.
- Tìm hiểu các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Bắc Giang.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, phát hiện mặt tích cực và hạn chế trong công tác quản lý; phân tích nguyên nhân của các tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng môi trường (nước mặt, nước ngầm, nước thải, đất, không khí, chất thải rắn) và công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố Bắc Giang.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang (gồm 10 phường và 6 xã, tổng diện tích tự nhiên 6.677,36 ha).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hiện trạng và quản lý thu thập trong giai đoạn 2013 - 2014; thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 08/2014 đến tháng 12/2014 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Giang.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên khung lý thuyết quản lý môi trường, cơ sở triết học về mối quan hệ giữa tự nhiên - con người - xã hội, các thành tựu khoa học - kỹ thuật quan trắc và công cụ kinh tế môi trường (thuế, phí, lệ phí bảo vệ môi trường, hạn ngạch phát thải). Khung pháp lý phục vụ phân tích bao gồm:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 (Luật số 52/2005/QH11) và Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (Luật số 55/2014/QH13).
- Luật Đất đai năm 2003 (Luật số 13/2003/QH11), Luật Đa dạng sinh học năm 2008 (Luật số 20/2008/QH12), Luật Tài nguyên nước năm 2012 (Luật số 17/2012/QH13).
- Các Nghị định hướng dẫn thi hành: Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, Nghị định số 81/2006/NĐ-CP, Nghị định số 88/2007/NĐ-CP, Nghị định số 21/2008/NĐ-CP, Nghị định số 117/2009/NĐ-CP, Nghị định số 29/2011/NĐ-CP.
- Các Thông tư và Quyết định chuyên ngành: Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 39/2008/TT-BTC, Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT, Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT, Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT, Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT, Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg, Nghị quyết số 41/NQ-TƯ của Bộ Chính trị.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu văn bản pháp luật: Rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật để làm căn cứ đánh giá mức độ tuân thủ và năng lực thực thi chính sách tại địa phương.
- Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu: Khai thác tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và số liệu quan trắc từ Niên giám thống kê thành phố Bắc Giang năm 2013, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Chi cục Bảo vệ môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Giang.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Thống kê số liệu quan trắc lý - hóa - sinh, tính toán tỷ lệ, lập bảng biểu và đồ thị phân tích.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các thông số chất lượng nước mặt với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2008/BTNMT (cột B1), thông số nước thải với QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) và quy chuẩn vệ sinh nước ăn uống đối với nước ngầm.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn xã hội học: Thực hiện phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp mẫu ngẫu nhiên gồm 60 phiếu (n = 60) đối với người dân và cán bộ làm công tác quản lý môi trường trên địa bàn thành phố để thu thập ý kiến về hiện trạng cấp thoát nước, công trình vệ sinh và mức độ tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghiệp hóa gắn liền với áp lực suy thoái môi trường tại thành phố Bắc Giang. Xác định mục tiêu tổng quát, mục đích nghiên cứu cụ thể, các yêu cầu khoa học cần đạt được cùng ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa học thuật của khóa luận đối với công tác quản lý tài nguyên và môi trường ở cấp đô thị.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở khoa học của công tác quản lý môi trường, bao gồm định nghĩa môi trường và quản lý môi trường; cơ sở triết học (tính thống nhất vật chất, sự phát triển lịch sử của mối quan hệ tự nhiên - xã hội, điều khiển có ý thức); cơ sở khoa học - kỹ thuật - công nghệ; cơ sở pháp luật quốc tế (các công ước Ramsar 1971, CITES 1973, Vienna 1985, Montreal 1987, Basel 1989, CBD 1992, UNFCCC 1992) và pháp luật Việt Nam; cơ sở kinh tế môi trường (ngoại ứng, hàng hóa công cộng, công cụ kinh tế). Khái quát tình hình quản lý môi trường toàn cầu theo báo cáo của UNDP, tiến trình quản lý tại Việt Nam qua các kỳ ban hành Luật Bảo vệ môi trường (1993, 2005, 2014) và kết quả triển khai tại tỉnh Bắc Giang, thành phố Bắc Giang (công tác ĐTM, kiểm soát ô nhiễm đầu nguồn, phong trào quần chúng).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày rõ đối tượng nghiên cứu (thực trạng và công tác quản lý nhà nước về môi trường), phạm vi không gian (địa bàn thành phố Bắc Giang), thời gian thực hiện (08/2014 - 12/2014) và địa điểm thực hiện tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Giang. Mô tả chi tiết 4 nội dung nghiên cứu chính và quy trình triển khai 5 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành (nghiên cứu văn bản pháp luật, kế thừa tài liệu, thống kê tổng hợp, so sánh quy chuẩn, điều tra phỏng vấn n = 60).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung chương tập trung vào các kết quả khảo sát và đánh giá chuyên sâu:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Thành phố có diện tích tự nhiên 6.677,36 ha; cơ cấu sử dụng đất năm 2013 gồm đất nông nghiệp 3.535,09 ha (52,94%), đất phi nông nghiệp 3.111,87 ha (46,60%), đất chưa sử dụng 30,40 ha (0,46%). Dân số đạt 150.000 người (thành thị 65,5%, nông thôn 34,5%), nhân khẩu thường trú 157.439 người; gồm 16 đơn vị hành chính (10 phường, 6 xã). Ngày 03/12/2014, thành phố được công nhận là đô thị loại II theo Quyết định số 2168/QĐ-TTg. Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2013 đạt 17,3%; cơ cấu kinh tế: Công nghiệp, TTCN - Xây dựng chiếm 51,3%, Thương mại - Dịch vụ chiếm 45,2%, Nông nghiệp - Thủy sản chiếm 3,5%. Toàn thành phố có 2.110 cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và 6 làng nghề được công nhận.
- Hiện trạng môi trường nước mặt: Kết quả quan trắc năm 2013 tại 3 điểm hồ nội thành (hồ Nhà Dầu - NM1, hồ Tỉnh Đội - NM2, hồ Làng Thương - NM3) cho thấy tình trạng ô nhiễm hữu cơ và chất rắn lơ lửng vượt giới hạn QCVN 08:2008/BTNMT (cột B1).
- Hiện trạng môi trường nước ngầm: Nguồn nước ngầm tại nhiều khu vực có dấu hiệu ô nhiễm kim loại. Hàm lượng Mangan tại phường Đa Mai vượt tiêu chuẩn 6 lần, tại phường Dĩnh Kế và Xương Giang vượt gần 3 lần. Hàm lượng Asen tại xã Tân Tiến vượt gần 7 lần tiêu chuẩn cho phép. Hàm lượng Sắt tại giếng khoan xã Tân Tiến vượt hơn 8 lần, phường Đa Mai vượt 6 lần, phường Xương Giang vượt gần 2 lần.
- Hiện trạng môi trường nước thải: Hệ thống thoát nước đô thị dài 109,94 km (cống hộp 4,97 km, cống ngầm 17,94 km, rãnh hở 46,32 km, rãnh có tấm đan 40,71 km), phần lớn dùng chung thoát nước mưa và nước thải. Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 50 - 80 lít/người/ngày, cộng với 500 - 550 m3/ngày từ nhà hàng, dịch vụ rửa xe; 90% lượng nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý xả thẳng vào ao hồ và sông Thương, sông Cầu. Kết quả phân tích tại 3 vị trí cống thải (NT1 tại phường Ngô Quyền, NT2 tại xã Tân Tiến, NT3 tại xã Dĩnh Trì) cho thấy các chỉ tiêu TSS, BOD5, COD, Nitơ tổng, Photpho tổng và Coliform đều vượt ngưỡng QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) từ nhiều lần đến hàng chục lần.
- Đánh giá công tác quản lý nhà nước: UBND thành phố đã ban hành 1 đề án, 1 chương trình hành động, 2 kế hoạch, 1 quyết định, 8 công văn chỉ đạo về bảo vệ môi trường; thực hiện kiểm tra các cơ sở sản xuất kinh doanh; quản lý 02 đơn vị y tế thuộc Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg (Bệnh viện Đa khoa tỉnh và Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Bắc Giang); triển khai dự án trạm xử lý nước thải công suất 10.000 m3/ngày đêm.
- Kết quả khảo sát cộng đồng (n = 60): Phản ánh thực trạng nguồn nước sinh hoạt, phương pháp lọc nước, hệ thống cống rãnh, kiểu nhà vệ sinh, nhận thức của người dân về cải thiện môi trường và mức độ tham gia các phong trào vệ sinh môi trường địa phương.
- Thuận lợi, khó khăn và giải pháp: Phân tích điểm mạnh về vị trí địa lý, tăng trưởng kinh tế, sự chỉ đạo của các cấp; chỉ ra thách thức về hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ, nhân lực quản lý cấp cơ sở mỏng, nguồn kinh phí hạn chế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức, kỹ thuật, tài chính và tuyên truyền.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm lược các kết quả chính về thực trạng chất lượng môi trường và năng lực quản lý; đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh Bắc Giang, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND thành phố Bắc Giang và UBND các xã, phường nhằm tăng cường công tác bảo vệ môi trường.
Kết quả và đóng góp
Số liệu hiện trạng môi trường trích xuất từ khóa luận
Dữ liệu quan trắc nước mặt năm 2013 tại 3 hồ nội thành cho thấy sự tích tụ chất hữu cơ và chất rắn lơ lửng ở mức cao:
| Thông số |
Đơn vị |
Hồ Nhà Dầu (NM1) |
Hồ Tỉnh Đội (NM2) |
Hồ Làng Thương (NM3) |
Giới hạn QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1) |
Mức độ vượt chuẩn |
| TSS |
mg/l |
98,3 |
56,2 |
57,8 |
50 |
NM1 vượt 1,97 lần; NM2 vượt 1,124 lần; NM3 vượt 1,156 lần |
| BOD5 |
mg/l |
71,5 |
32,5 |
34,7 |
15 |
NM1 vượt 4,77 lần; NM2 vượt 2,17 lần; NM3 vượt 2,31 lần |
| COD |
mg/l |
142,0 |
73,0 |
59,4 |
30 |
NM1 vượt 4,73 lần; NM2 vượt 2,43 lần; NM3 vượt 1,98 lần |
| DO |
mg/l |
4,5 |
5,4 |
6,2 |
$\ge 4$ |
Nằm trong ngưỡng cho phép |
| Coliform |
MPN/100ml |
$7,9 \times 10^3$ |
- |
- |
7.500 |
NM1 vượt nhẹ ngưỡng quy chuẩn |
Kết quả phân tích nước thải công nghiệp và sinh hoạt năm 2013 tại 3 điểm xả thải cho thấy mức độ ô nhiễm nghiêm trọng:
| Thông số |
Đơn vị |
Khu vực Ngô Quyền (NT1) |
Thôn Văn Sơn, Tân Tiến (NT2) |
Gần UBND Dĩnh Trì (NT3) |
Giới hạn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) |
Đánh giá mức độ vượt quy chuẩn |
| TSS |
mg/l |
691,0 |
748,0 |
984,0 |
100 |
Vượt từ 6,91 đến 9,84 lần |
| BOD5 |
mg/l |
620,45 |
576,99 |
793,49 |
50 |
Vượt từ 11,53 đến 15,87 lần |
| COD |
mg/l |
1442,67 |
943,19 |
1622,33 |
150 |
Vượt từ 6,29 đến 10,82 lần |
| Tổng Nitơ |
mg/l |
60,80 |
97,14 |
84,27 |
40 |
Vượt từ 1,52 đến 2,43 lần |
| Tổng Photpho |
mg/l |
31,68 |
38,28 |
23,64 |
6 |
Vượt từ 3,94 đến 6,38 lần |
| Tổng Coliform |
MPN/100ml |
$210 \times 10^3$ |
$250 \times 10^3$ |
$230 \times 10^3$ |
5.000 |
Vượt từ 42,0 đến 50,0 lần |
| Fe |
mg/l |
2,84 |
2,077 |
4,627 |
5 |
Đạt quy chuẩn |
| Mn |
mg/l |
2,06 |
1,391 |
3,94 |
1 |
Vượt từ 1,39 đến 3,94 lần |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Về tổ chức bộ máy và cán bộ: Củng cố, kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về môi trường từ thành phố đến các phường, xã; bố trí cán bộ đúng chuyên môn, thường xuyên tổ chức tập huấn, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý môi trường.
- Về hoàn thiện cơ chế, chính sách và thanh kiểm tra: Ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn cụ thể hóa luật cấp trên; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc chấp hành Luật Bảo vệ môi trường tại các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất và làng nghề; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm hành chính về môi trường.
- Về đầu tư hạ tầng kỹ thuật: Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện và đưa vào vận hành trạm xử lý nước thải công suất 10.000 m3/ngày đêm; từng bước tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước thải; xây dựng các điểm tập kết chất thải rắn hợp vệ sinh có mái che để ngăn chặn phát sinh nước rỉ rác; quy hoạch và hoàn thiện bãi xử lý rác thải tập trung.
- Về tuyên truyền và huy động cộng đồng: Đa dạng hóa hình thức truyền thông môi trường thông qua các tổ chức đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân); lồng ghép quy định bảo vệ môi trường vào hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm định lượng về chất lượng các nguồn nước mặt, nước ngầm, nước thải tại thành phố Bắc Giang năm 2013; đồng thời tổng kết toàn diện hoạt động thực thi quản lý nhà nước về môi trường ở cấp đô thị trong giai đoạn địa phương chuẩn bị nâng cấp lên đô thị loại II. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho cơ quan quản lý chuyên môn tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 5 tháng (08/2014 - 12/2014); số lượng mẫu khảo sát xã hội học còn khiêm tốn (60 phiếu); phạm vi quan trắc chất lượng nước mới tập trung vào 3 điểm nước mặt và 3 điểm cống thải tiêu biểu, chưa bao phủ toàn diện mạng lưới ao hồ, kênh rạch và các phân vùng sinh thái khác trên địa bàn 16 phường, xã.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sau khi trạm xử lý nước thải tập trung công suất 10.000 m3/ngày đêm đi vào vận hành chính thức; mở rộng nghiên cứu tác động ô nhiễm từ 6 làng nghề truyền thống và đánh giá sự chuyển biến trong quản lý khi Luật Bảo vệ môi trường 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Đất đai và Đô thị học khi thực hiện các đề tài đánh giá hiện trạng môi trường đô thị cấp quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh.
Nội dung đặc biệt có giá trị tham khảo gồm:
- Phương pháp kết hợp giữa số liệu quan trắc hóa lý môi trường với dữ liệu điều tra xã hội học và phân tích văn bản quản lý nhà nước.
- Bộ số liệu cơ sở về hiện trạng ô nhiễm nước mặt, nước ngầm và nước thải tại thành phố Bắc Giang năm 2013 làm mốc so sánh cho các nghiên cứu đánh giá diễn biến môi trường trong các giai đoạn tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng những quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nào để đánh giá chất lượng môi trường nước tại thành phố Bắc Giang?
Khóa luận sử dụng QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt - Cột B1) để đánh giá các hồ nội thành; QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp - Cột B) để đánh giá các nguồn nước thải; và các tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống hiện hành để đánh giá nồng độ kim loại trong nước ngầm.
2. Mức độ ô nhiễm hữu cơ trong nước mặt tại các hồ nội thành thành phố Bắc Giang năm 2013 được ghi nhận như thế nào?
Tại hồ Nhà Dầu (NM1), BOD5 đạt 71,5 mg/l (vượt 4,77 lần), COD đạt 142 mg/l (vượt 4,73 lần), TSS đạt 98,3 mg/l (vượt 1,97 lần). Tại hồ Tỉnh Đội (NM2), BOD5 vượt 2,17 lần, COD vượt 2,43 lần, TSS vượt 1,124 lần. Tại hồ Làng Thương (NM3), BOD5 vượt 2,31 lần, COD vượt 1,98 lần, TSS vượt 1,156 lần so với QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1).
3. Hiện trạng ô nhiễm kim loại trong nước ngầm tại địa phương có những điểm nổi bật nào?
Nước ngầm tại thành phố Bắc Giang ghi nhận hiện tượng ô nhiễm Mangan, Asen và Sắt. Hàm lượng Mangan tại phường Đa Mai vượt tiêu chuẩn 6 lần, phường Dĩnh Kế và Xương Giang vượt gần 3 lần. Hàm lượng Asen tại xã Tân Tiến vượt gần 7 lần tiêu chuẩn. Hàm lượng Sắt tại giếng khoan xã Tân Tiến vượt hơn 8 lần và tại phường Đa Mai vượt 6 lần tiêu chuẩn.
4. Trong giai đoạn nghiên cứu, UBND thành phố Bắc Giang đã ban hành những loại văn bản nào để chỉ đạo công tác bảo vệ môi trường?
UBND thành phố Bắc Giang đã ban hành 1 đề án, 1 chương trình hành động, 2 kế hoạch, 1 quyết định và 8 công văn chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn.
5. Hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải của thành phố Bắc Giang tại thời điểm năm 2013 - 2014 có quy mô ra sao?
Toàn thành phố có 109,94 km đường cống, rãnh (gồm 4,97 km cống hộp; 17,94 km cống ngầm; 46,32 km rãnh hở; 40,71 km rãnh có tấm đan), phần lớn dùng chung thoát nước mưa và nước thải; thành phố thực hiện nạo vét hàng năm từ 20 - 30 km và đang cơ bản hoàn thành dự án trạm xử lý nước thải công suất 10.000 m3/ngày đêm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh đã phản ánh một cách hệ thống và trung thực bức tranh hiện trạng chất lượng môi trường gắn liền với công tác quản lý nhà nước tại thành phố Bắc Giang giai đoạn 2013 - 2014. Kết quả nghiên cứu chỉ ra tình trạng ô nhiễm hữu cơ và kim loại đáng kể trong môi trường nước mặt, nước ngầm và nước thải, bắt nguồn từ áp lực đô thị hóa, sản xuất công nghiệp, làng nghề và hạ tầng xử lý chưa hoàn thiện. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát điều kiện thực tiễn của địa phương, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý tài nguyên và môi trường cấp cơ sở.