Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014" do sinh viên Đoàn Thị Lợi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Chí Hiểu tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (chuyên ngành Khoa học Môi trường). Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu gắn liền với sự kiện thị xã Cao Bằng được công nhận là đô thị loại III vào tháng 10 năm 2010 và chính thức nâng cấp lên thành phố trực thuộc tỉnh vào ngày 26 tháng 9 năm 2012. Quá trình đô thị hóa cùng tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng tại địa phương đã kéo theo áp lực gia tăng về các vấn đề môi trường, phát sinh chất thải và ô nhiễm. Trong khi đó, việc triển khai công tác quản lý nhà nước về môi trường ở cấp cơ sở còn gặp nhiều vướng mắc do hệ thống văn bản pháp luật thời kỳ này chưa đồng bộ và còn những điểm thiếu sót.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu hiện trạng môi trường thành phố Cao Bằng;
    • Phát hiện những khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về môi trường, từ đó đề ra những giải pháp hạn chế và khắc phục;
    • Nâng cao sự hiểu biết và ý thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố Cao Bằng.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng (gồm 8 phường: Hợp Giang, Tân Giang, Sông Bằng, Ngọc Xuân, Sông Hiến, Đề Thám, Duyệt Trung, Hòa Chung và 3 xã: Chu Trinh, Hưng Đạo, Vĩnh Quang).
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thu thập và đánh giá tập trung vào giai đoạn 2012 – 2014; thời gian tác giả trực tiếp thực hiện đề tài từ tháng 01/2015 đến tháng 04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên quan niệm hệ thống về môi trường và quản lý môi trường. Trong đó, quản lý môi trường được tiếp cận theo định nghĩa của TS. Nguyễn Ngọc Nông (2006): là lĩnh vực trong quản lý xã hội, tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận hệ thống và kỹ năng điều phối thông tin hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên. Quản lý môi trường vận hành dựa trên cơ sở triết học về tính thống nhất của hệ thống "Tự nhiên - Con người - Xã hội" và các công cụ thực thi: công cụ pháp luật, công cụ kinh tế (thuế, phí, lệ phí, ký quỹ phục hồi môi trường, hạn ngạch ô nhiễm, chứng chỉ ISO), cùng công cụ kỹ thuật - công nghệ (quan trắc, giám sát, viễn thám).

Hệ thống văn bản pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật được tác giả trích dẫn làm căn cứ đối chiếu gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường các năm 1993, 2005 và Luật Bảo vệ môi trường 2014 (đặc biệt là Điều 143 Chương XIV quy định thẩm quyền, trách nhiệm của UBND cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã).
  • Nghị định số 179/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định số 175/CP ngày 18/10/1996.
  • Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT (bảo vệ môi trường làng nghề), Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT (tiêu chí cơ sở gây ô nhiễm môi trường), Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT (lập, thẩm định đề án bảo vệ môi trường), Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT (hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại), Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BGTVT-BTNMT.
  • Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 05:2009/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 19:2009/BTNMT (khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ), QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm), QCVN 07:2009/BTNMT (ngưỡng chất thải nguy hại), QCVN 25:2009/BTNMT (nước thải bãi chôn lấp chất thải rắn).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu văn bản pháp luật và tài liệu thứ cấp: Kế thừa, thu thập các báo cáo tổng kết, văn bản hành chính từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng, Chi cục Bảo vệ Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn bằng bảng hỏi với dung lượng mẫu $n = 110$ phiếu. Phương pháp chọn mẫu là chọn ngẫu nhiên các hộ gia đình trên địa bàn 11 đơn vị hành chính xã, phường của thành phố (mỗi xã, phường phỏng vấn 10 hộ).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Số liệu điều tra được tổng hợp thành dạng bảng biểu theo tỷ lệ phần trăm và trị số trung bình thông qua các phần mềm Word, Excel, kết hợp so sánh với các chỉ tiêu định mức pháp lý hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và việc nâng cấp đơn vị hành chính của thành phố Cao Bằng năm 2012. Nội dung phần này xác lập rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 4 yêu cầu mang tính phương pháp luận (nắm vững pháp luật, đánh giá khách quan, thu thập số liệu khoa học, đề xuất giải pháp khả thi) cùng ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học của khóa luận tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận về môi trường, chức năng của môi trường, định nghĩa và vai trò của công tác quản lý nhà nước về môi trường. Tác giả rà soát hệ thống quy định pháp lý tại Việt Nam, đặc biệt là trách nhiệm quản lý môi trường 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) theo Điều 143 Luật Bảo vệ môi trường 2014. Phần tổng quan cũng điểm lược kinh nghiệm quản lý môi trường tại các quốc gia (Mỹ, Canada, Anh, Nhật Bản) và tiến trình phát triển cơ cấu quản lý môi trường ở Việt Nam từ trung ương đến địa phương kể từ sau năm 2002. Đáng chú ý, chương này cung cấp số liệu thực tế về công tác quản lý của tỉnh Cao Bằng: thẩm định 17 hồ sơ đánh giá tác động môi trường/đề án phục hồi; 21 sổ đăng ký chất thải nguy hại; 31/38 mỏ nộp ký quỹ phục hồi môi trường với số tiền 3,6 tỷ đồng (còn 7 mỏ chưa nộp với 1,248 tỷ đồng); thông báo thu phí nước thải công nghiệp 484 triệu đồng; nguồn ngân sách sự nghiệp môi trường được phân bổ theo Nghị quyết 18/2010/NQ-HĐND cho Sở TN&MT là 800 triệu đồng/năm; mạng lưới quan trắc phân tích được 16 chỉ tiêu nước và 4 chỉ tiêu khí.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ ràng đối tượng (công tác quản lý nhà nước về môi trường), phạm vi không gian (thành phố Cao Bằng), thời gian (thực hiện từ 01/2015 đến 04/2015 trên số liệu 2012 – 2014). Tác giả chi tiết hóa 6 nhóm nội dung nghiên cứu (điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; thực trạng môi trường; đánh giá quản lý theo Luật BVMT 2014; nhận thức người dân; đánh giá thuận lợi - khó khăn; đề xuất giải pháp) và 6 phương pháp nghiên cứu cụ thể gắn với việc phân bổ khảo sát 110 phiếu tại 11 phường, xã.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương này chia thành các hợp phần đánh giá thực nghiệm và phân tích dữ liệu cụ thể:

  • Điều kiện tự nhiên và hiện trạng đất đai: Tổng diện tích tự nhiên đạt 10.762,81 ha, cơ cấu phân bổ chi tiết theo số liệu từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng năm 2015:
STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất nông nghiệp 8.053,75 74,83
2 Đất phi nông nghiệp 2.627,15 24,41
3 Đất chưa sử dụng 81,91 0,76
Tổng 10.762,81 100,00

Về tài nguyên rừng, năm 2014 toàn thành phố có khoảng 2.100 ha đất có rừng (rừng tự nhiên chiếm 874 ha, rừng trồng chiếm 1.227 ha) và 754 ha đất cây bụi, gỗ rải rác.

  • Khảo sát lượng phát sinh rác thải sinh hoạt ($n = 110$ hộ):
Khối lượng rác phát sinh (kg/ngày) Số hộ gia đình Tỷ lệ (%)
Dưới 1 kg 43 39,09
Từ 1 đến 5 kg 58 52,73
Trên 5 kg 9 8,18
Tổng 110 100,00

Chất thải sinh hoạt chưa được phân loại tại nguồn mà thu gom lẫn lộn đưa về bãi chôn lấp bởi Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị.

  • Hiện trạng môi trường nước và không khí: Sông Bằng Giang và sông Hiến có hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) vượt chuẩn QCVN từ 4 đến 5 lần và cao hơn các sông khác 6 đến 7 lần. Nước thải sinh hoạt và nước thải từ cơ sở công nghiệp (nhà máy Bia tại phường Duyệt Trung, nhà máy sản xuất trúc tre xuất khẩu tại phường Ngọc Xuân) xả trực tiếp ra nguồn tiếp nhận do hệ thống xử lý chưa hoàn thiện hoặc hoạt động không hiệu quả. Môi trường không khí chịu ô nhiễm bụi từ các mỏ đá, mỏ khai thác quặng, Nhà máy xi măng Cao Bằng, Doanh nghiệp đá Huy Hoàng, cùng tiếng ồn giao thông tại bến xe khách và khu vực Chợ Xanh.

  • Đánh giá việc tổ chức đăng ký và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường (CKBVMT) giai đoạn 2012 – 2014:

STT Loại hình hoạt động Tổng số cơ sở Thực hiện tốt Thực hiện chưa tốt
1 Khai thác khoáng sản 6 5 1
2 Xưởng cơ khí 11 10 1
3 Xây dựng 6 6 0
4 Lò giết mổ gia súc, gia cầm 28 26 2
5 Hoạt động sản xuất kinh doanh khác 16 13 3
Tổng 67 60 7

Các cơ sở thực hiện chưa tốt gồm: Doanh nghiệp khai thác niken phường Sông Bằng (vận chuyển không phủ bạt, làm văng vãi quặng và bụi); Xưởng cơ khí Vũ Tuấn Hùng tại tổ 1 phường Sông Hiến (tiếng ồn gò cắt kim loại); Cơ sở giết mổ dê Lương Văn Ngân phường Đề Thám và cơ sở giết mổ Minh Thu tổ 6 phường Duyệt Trung (xả thải trực tiếp nước thải chưa xử lý ra kênh mương, sông suối, gây mùi hôi tanh).

  • Đánh giá công tác tuyên truyền và thực thi pháp luật: Thành phố đã tổ chức 9 hoạt động lớn từ 2012 – 2014, gồm phát động Ngày Môi trường thế giới 5/6, Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn, Tuần lễ quốc gia nước sạch và VSMT, cùng các lớp tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính - môi trường cấp xã, phường. Đồng thời triển khai thanh tra chấp hành pháp luật tại Công ty CP khoáng sản Đức Hiếu, Công ty TNHH khai thác chế biến khoáng sản Đức Hiếu; xử phạt vi phạm hành chính Công ty CP Khoáng sản Tây Giang Cao Bằng và Công ty CP Gang thép Cao Bằng.

  • Khảo sát nhận thức và nguồn tiếp nhận thông tin của người dân ($n = 110$):

    • Biện pháp cải thiện môi trường: 50,00% (55 phiếu) lựa chọn kết hợp cả 3 yếu tố (nâng cao nhận thức, tăng cường thu gom rác và đẩy mạnh quản lý nhà nước); 22,73% (25 phiếu) cho rằng do nhận thức; 16,36% (18 phiếu) cho rằng do quản lý nhà nước; 10,91% (12 phiếu) cho rằng do khâu thu gom rác thải.
    • Mức độ quan tâm đến môi trường: Rất quan tâm có 37 người (33,64%); Quan tâm có 47 người (42,73%); Tìm hiểu qua có 18 người (16,36%); Không quan tâm có 8 người (7,27%).
    • Kênh tiếp cận thông tin môi trường: Các buổi tuyên truyền, tập huấn chiếm tỷ lệ cao nhất với 32,73% (36 phiếu); qua tivi chiếm 27,27% (30 phiếu); qua tất cả các nguồn chiếm 20,00% (22 phiếu); qua tờ rơi, áp phích chiếm 10,91% (12 phiếu); qua internet chiếm 9,09% (10 phiếu).
  • Đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp: Xác định các điểm nghẽn chính gồm ý thức chấp hành cam kết bảo vệ môi trường của doanh nghiệp chưa cao, chất thải sinh hoạt chưa được phân loại, nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường hạn hẹp, năng lực kiểm tra xử phạt tại cấp huyện/thành phố còn phụ thuộc vào Sở TN&MT. Từ đó, tác giả đưa ra định hướng giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm thuộc thẩm quyền và xây dựng kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại hệ thống kết quả cụ thể, bám sát các số liệu khảo sát thực tế:

  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh về cơ cấu đất đai thành phố Cao Bằng với 74,83% là đất nông nghiệp ($8.053,75\text{ ha}$), đất phi nông nghiệp chiếm 24,41% và đất chưa sử dụng chỉ còn 0,76%.
  • Lượng hóa quy mô xả rác sinh hoạt gia đình tại đô thị miền núi: đa số các hộ phát sinh từ $1 - 5\text{ kg/ngày}$ (chiếm 52,73%), các hộ phát sinh dưới $1\text{ kg/ngày}$ chiếm 39,09%, và các cơ sở dịch vụ lớn phát sinh trên $5\text{ kg/ngày}$ chiếm 8,18%.
  • Xác định điểm nóng về chất lượng nước: Sông Bằng và Sông Hiến bị ô nhiễm phù sa và chất rắn lơ lửng, chỉ số TSS vượt chuẩn từ 4 đến 5 lần.
  • Đánh giá định lượng việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường của 67 cơ sở thuộc 5 loại hình sản xuất: 89,55% (60 cơ sở) thực hiện tốt, 10,45% (7 cơ sở) thực hiện chưa tốt, chỉ rõ danh tính và hành vi vi phạm của các cơ sở chế biến niken, cơ khí và lò giết mổ gia súc.
  • Đo lường mức độ quan tâm của cộng đồng: 76,37% người dân ở mức độ "quan tâm" đến "rất quan tâm", đồng thời chỉ ra kênh tuyên truyền trực tiếp, tập huấn đạt hiệu quả tiếp cận cao nhất (32,73%).
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn chuyên biệt tại địa phương, lồng ghép kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố.
  • Đóng góp khoa học: Tác giả tự xác lập đây là nghiên cứu chuyên đề đầu tiên sau khi thị xã Cao Bằng nâng cấp lên thành phố (năm 2012), phản ánh trực tiếp sự chuyển tiếp quản lý và những bất cập nảy sinh trong việc áp dụng khung pháp lý môi trường tại đô thị miền núi mới thành lập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự bộc lộ một số hạn chế theo phạm vi văn bản:

  • Phạm vi khảo sát xã hội học còn khiêm tốn: Cỡ mẫu khảo sát nhận thức dừng lại ở 110 hộ dân (bình quân 10 hộ/xã, phường), chưa thể khái quát hóa trọn vẹn sự khác biệt văn hóa, tập quán giữa các phường đô thị trung tâm và các xã vùng ven.
  • Năng lực số liệu quan trắc thứ cấp bị giới hạn: Báo cáo thừa nhận Trung tâm quan trắc của địa phương thời điểm 2014 chỉ phân tích được 16 chỉ tiêu nước và 4 chỉ tiêu khí; chưa đủ trang thiết bị để quan trắc môi trường đất và phân tích chuyên sâu các hợp chất hữu cơ độc hại. Tần suất quan trắc chưa đạt tối thiểu 4 lần/năm do kinh phí hạn hẹp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô điều tra thực địa, theo dõi diễn biến môi trường theo chu kỳ sau khi Luật Bảo vệ môi trường 2014 đi vào thực thi ổn định; nghiên cứu sâu các giải pháp phân loại rác thải tại nguồn và đánh giá hiệu quả xử lý nước thải tại các làng nghề, cơ sở giết mổ tập trung.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Đất đai: Cung cấp tài liệu mẫu về phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá quản lý nhà nước cấp huyện/thành phố, kết hợp giữa rà soát văn bản hành chính với khảo sát xã hội học.
  • Cán bộ quản lý môi trường tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng, UBND các xã, phường: Nắm bắt các số liệu điều tra cơ bản về phát sinh rác thải, danh sách các cơ sở chưa đạt cam kết bảo vệ môi trường, từ đó phục vụ công tác thanh kiểm tra, lập dự toán ngân sách sự nghiệp môi trường và thiết kế các chương trình tuyên truyền phù hợp với thị hiếu thông tin của người dân.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận khảo sát bao nhiêu hộ dân và phương thức chọn mẫu như thế nào?
Nghiên cứu khảo sát 110 hộ gia đình, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đồng đều tại 11 đơn vị hành chính xã, phường của thành phố Cao Bằng (mỗi phường/xã phỏng vấn 10 hộ gia đình).

Hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) tại sông Bằng Giang và sông Hiến ghi nhận trong nghiên cứu vượt chuẩn bao nhiêu lần?
Theo số liệu trong khóa luận, sông Bằng Giang và sông Hiến có hàm lượng TSS vượt Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) từ 4 đến 5 lần và vượt các sông khác trong khu vực từ 6 đến 7 lần.

Trong số các cơ sở lập cam kết bảo vệ môi trường (CKBVMT) giai đoạn 2012 – 2014, có bao nhiêu đơn vị chưa thực hiện tốt và gồm những loại hình nào?
Có 7 trên tổng số 67 cơ sở thực hiện chưa tốt CKBVMT, gồm: 1 cơ sở khai thác niken (thuộc nhóm khoáng sản), 1 xưởng cơ khí, 2 lò giết mổ gia súc, gia cầm và 3 cơ sở thuộc nhóm sản xuất kinh doanh khác.

Kênh thông tin nào giúp người dân thành phố Cao Bằng tiếp cận kiến thức môi trường nhiều nhất theo kết quả phỏng vấn?
Kênh tiếp cận chiếm tỷ lệ cao nhất là các buổi tuyên truyền, tập huấn với 32,73% (36/110 phiếu), xếp thứ hai là truyền hình (tivi) với 27,27% (30/110 phiếu).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Thị Lợi đã phản ánh trung thực thực trạng môi trường và công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014 sau khi đô thị này được nâng cấp lên cấp thành phố. Thông qua hệ thống văn bản pháp quy, số liệu kiểm tra 67 cơ sở sản xuất và kết quả điều tra xã hội học 110 hộ dân, nghiên cứu đã chỉ ra những điểm nghẽn về hạ tầng xử lý chất thải sinh hoạt, ô nhiễm nguồn nước sông Bằng - sông Hiến và việc chấp hành cam kết bảo vệ môi trường của doanh nghiệp. Đề tài đóng vai trò nguồn tài liệu thực tiễn hữu ích phục vụ công tác đào tạo chuyên ngành khoa học môi trường và tham khảo cho quản lý môi trường tại địa phương.