Luận văn đánh giá thực trạng và nguyên nhân xây dựng sử dụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh tại huyện chương mỹ hà nội năm 2009

Luận văn phân tích thực trạng và nguyên nhân xây dựng, sử dụng, bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội năm 2009.

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2009

118
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Kiến thức, thái độ của cộng đồng về vệ sinh môi trường

1.2. Mức độ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh

1.3. Trên thế giới

1.4. Các loại nhà tiêu hợp vệ sinh

1.5. Tình trạng bệnh tật liên quan đến vệ sinh môi trường và hành vi vệ sinh cá nhân

1.6. Một số chủ trương, chính sách về vệ sinh môi trường liên quan đến quản lý phân người tại Việt Nam trong những năm gần đây

1.7. Tiêu chuẩn nhà tiêu hợp vệ sinh theo quyết định 08/2005/QĐ-BYT

1.7.1. Tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng

1.7.2. Tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng, bảo quản

1.8. Một số khái niệm dùng trong nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP

2.1. Thiết kế đánh giá

2.2. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu đánh giá

2.3. Xác định cỡ mẫu, cách chọn mẫu

2.4. Phiếu điều tra hộ gia đình và khung hướng dẫn phỏng vấn sâu

2.5. Tập huấn điều tra viên và điều tra thực địa

2.6. Xử lý số liệu

2.7. Chỉ số, biến số cần đánh giá

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đặc điểm về xã hội của đối tượng nghiên cứu

3.2. Kiến thức của đối tượng về nhà tiêu hợp vệ sinh, các bệnh tật gây ra do thiếu nhà tiêu hợp vệ sinh và vấn đề xử lý phân người

3.3. Thái độ của cộng đồng đối với việc xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình

3.4. Hiện trạng về sử dụng phân người và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh

3.4.1. Thực trạng sử dụng phân người

3.4.2. Thực trạng sử dụng nhà tiêu

3.5. Công tác tuyên truyền

3.6. Kiến thức, thái độ

3.7. Một số yếu tố liên quan và nguyên nhân

7. CHƯƠNG 7: DỰ KIẾN PHỔ BIẾN KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 3. Bảng kiểm đánh giá tình trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu

Phụ lục 4. Bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu cán bộ y tế

Phụ lục 5. Bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu chính quyền

Phụ lục 6. Bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu các ban ngành

Phụ lục 7. Bảng hướng dẫn phỏng vấn người dân

Phụ lục 8. Quyết định 08/2005/QĐ-BYT

Phụ lục 9. Bảng thống kê các vấn đề sức khỏe tại địa phương

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thực Trạng Nhà Tiêu Hợp Vệ Sinh Tại Chương Mỹ

Nhà tiêu hợp vệ sinh là một yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường. Tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội, tình trạng xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh đang gặp nhiều thách thức. Theo nghiên cứu năm 2009, chỉ có một tỷ lệ nhỏ hộ gia đình có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn gây ô nhiễm môi trường xung quanh.

1.1. Tình Hình Nhà Tiêu Hợp Vệ Sinh Tại Huyện Chương Mỹ

Theo số liệu khảo sát, chỉ có 11,8% hộ gia đình có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh. Phần lớn các hộ gia đình vẫn sử dụng các loại nhà tiêu không hợp vệ sinh, dẫn đến nguy cơ cao về bệnh tật.

1.2. Tác Động Của Nhà Tiêu Không Hợp Vệ Sinh Đến Sức Khỏe

Việc sử dụng nhà tiêu không hợp vệ sinh có thể dẫn đến nhiều bệnh tật, đặc biệt là các bệnh liên quan đến tiêu chảy và giun sán. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là trẻ em.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Xây Dựng Nhà Tiêu Hợp Vệ Sinh

Mặc dù có nhiều chính sách và chương trình hỗ trợ, nhưng việc xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh tại Chương Mỹ vẫn gặp nhiều khó khăn. Thiếu kiến thức và tài chính là những rào cản lớn nhất đối với người dân.

2.1. Nguyên Nhân Chính Dẫn Đến Tình Trạng Thấp

Nhiều hộ gia đình không có đủ tài chính để xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh. Hơn nữa, kiến thức về lợi ích của nhà tiêu hợp vệ sinh còn hạn chế, dẫn đến việc người dân không quan tâm đến việc xây dựng.

2.2. Thiếu Hỗ Trợ Từ Chính Quyền Địa Phương

Chính quyền địa phương chưa có những chính sách hỗ trợ hiệu quả cho người dân trong việc xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh. Điều này làm giảm động lực cho người dân trong việc cải thiện điều kiện vệ sinh.

III. Phương Pháp Nâng Cao Tỷ Lệ Nhà Tiêu Hợp Vệ Sinh

Để cải thiện tình trạng nhà tiêu hợp vệ sinh tại Chương Mỹ, cần có những phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc nâng cao nhận thức và cung cấp hỗ trợ tài chính là rất cần thiết.

3.1. Tăng Cường Giáo Dục Vệ Sinh Môi Trường

Cần tổ chức các chương trình giáo dục cộng đồng về lợi ích của nhà tiêu hợp vệ sinh. Việc này sẽ giúp người dân nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của vệ sinh môi trường.

3.2. Cung Cấp Hỗ Trợ Tài Chính Cho Hộ Gia Đình

Chính quyền cần có các chương trình hỗ trợ tài chính cho hộ gia đình để xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh. Điều này sẽ giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho người dân.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện nhà tiêu hợp vệ sinh có thể giảm thiểu bệnh tật và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Các biện pháp thực hiện cần được triển khai đồng bộ.

4.1. Kết Quả Từ Các Chương Trình Thí Điểm

Một số chương trình thí điểm đã cho thấy hiệu quả trong việc nâng cao tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh. Các hộ gia đình tham gia chương trình đã cải thiện đáng kể điều kiện vệ sinh.

4.2. Đánh Giá Tác Động Đến Sức Khỏe Cộng Đồng

Việc xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh không chỉ cải thiện điều kiện sống mà còn giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh. Điều này đã được ghi nhận qua các số liệu thống kê về sức khỏe cộng đồng.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nhà Tiêu Hợp Vệ Sinh Tại Chương Mỹ

Để đạt được mục tiêu quốc gia về nhà tiêu hợp vệ sinh, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng. Tương lai của nhà tiêu hợp vệ sinh tại Chương Mỹ phụ thuộc vào những nỗ lực này.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Nhà Tiêu Hợp Vệ Sinh

Nhà tiêu hợp vệ sinh không chỉ là một công trình xây dựng mà còn là một yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.

5.2. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Cần có những chính sách và chương trình dài hạn để đảm bảo rằng tất cả hộ gia đình tại Chương Mỹ đều có thể tiếp cận với nhà tiêu hợp vệ sinh trong tương lai gần.

14/07/2025
Luận văn đánh giá thực trạng và nguyên nhân xây dựng sử dụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh tại huyện chương mỹ hà nội năm 2009

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỐNG QUAN TÀI LIỆU 1. Kiến thức, thái độ của cộng đồng về vệ sinh môi trường Kiến thức tốt (hiểu biết dầy dủ) là một trong những diều kiện cần thiết để có hành vi sức khoẻ tốt. thiếu kiến thức về lợi ích của hành vi vệ sinh là một trong những trờ ngại quan trọng trong việc xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh Nghiên cứu của Tôn Thất Bách và cộng sự năm 2001 tại một so xã thuộc 6 vùng sinh thái cho thấy trước can thiệp có sự khác nhau rat nhiều giữa các vùng về khả năng nhận biết dúng loại hố xí hợp vệ sinh (2.

khả năng nêu dược các tiêu chuan the nào là một hố xí sạch cũng còn rất hạn chế. nhất là trước can thiệp, ti lệ trả lời dúng hoàn toàn là dưới 20% ở tẩt cả các vùng [4]. Nghiên cứu của Lê Văn Chính tại cộng dồng một số tinh phía Bae năm 2005 cho thấy tỉ lệ người dược hỏi cho rang hố xí 2 ngăn là loại hố xí hợp vệ sinh là 45,73%; thấm dội nước 2.05%: tỉ lệ người cho rằng nhà tiêu cầu/1 ngăn là hợp vệ sinh là 21,21% [11]. Diều tra của Trung tâm Nghiên cứu Dân số và Sức khỏe Nông thôn tại 3 huyện miền núi phía Bắc năm 2005 cũng cho thay các loại hố xí hợp vệ sinh mà người dân biết den nhiều nhất là nhà tiêu 2 ngăn (21,3%), nhà tiêu tự hoại: 9,0%, nhà tiêu thấm dội nước 4,6%; có 8,8% cho nhà liêu dào cái tiến là hợp vệ sinh.

14,9% số người dược hỏi về thời gian ủ phân hợp vệ sinh (6 tháng trở lên); 28,1% biết dược sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh dè phòng tránh bệnh dường tiêu hỏa [18], về thái độ của người dân. li lệ dại diện hộ gia dinh muốn cải tạo hoặc xây mới nhà tiêu hợp vệ sinh rat khác nhau giữa các địa phương, có the thấp (15,2%) như ờ Đồng băng sông Cửu Long và Nam Trung Bộ. Một số dịa phương khác có tỉ lệ này cao hơn như Dồng bàng sông I lồng (40. Mức độ bao phú nhà tiêu họp vệ sinh 2.

Trên thề giới Năm 2002, có 2.6 tỷ người không dược liếp cận với nhà tiêu hợp vệ sinh, chiếm 42% dân số thế giới. Hơn một nứa số này, khoảng 1,5 tỷ người dang sống ờ Trung Quốc và Ăn Dộ. Ở vùng sa mạc Cận Saharan Châu Phi. chi có 36% dân số dược tiếp cận với nhà tiêu hợp vệ sinh, l ại các nước dang phát triển, chi cỏ 31% dân số nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh so với 73% dân số sống tại khu vực thành thị ờ các nước này [23].

De dạt dược mục liêu phát triến thiên niên kỷ. giảm một nứa dân số không dược tiếp cận với nhà tiêu hợp vệ sinh cho tới năm 2015. mỗi ngày cần có thêm 384.000 người dược tiếp cận với nhà tiêu hợp vệ sinh [22], Theo Tố chức Liên Hợp quốc. Ngân hàng thế giới năm 1996 thì Châu Á và Thái Bình Dương là có tỷ lệ nhà tiêu giật nước , dội nước (43.5%) cao hơn Châu Phi (3,0%) và Châu Mỹ la tinh (2.

Nhưng ngược lại Châu Phí lại cỏ tỷ lệ nhà 1 6 tiêu đào cải tiến có ống thông hơi (13.6%) và nhà tiêu đào đơn gián (22.4) lại cao hơn nhiều ở Châu Á và Thái Bình Dương (dào cải tiến có ống thông hơi là 2,7%. dào đơn giản là 8,5%), Châu Mỹ la tinh thì tỷ lệ này còn thấp hơn [5]. Theo báo cáo đánh giá tỷ lệ bao phú nhà tiêu hợp vệ sinh của Tô chức Y tế rhe giới năm 2000, ở Châu Phi. tỷ lệ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh ở một sổ quốc gia rất thấp, đặc biệt là ở khu vực nông thôn của các nước chậm phát triển như Ethiopia (6%), Niger (5%), Rwanda (8%), Namibia (17%), Togo (17%), Trung Phi (23%), Mozambique (26%), Madagasca (30%), Gambia (35%).

những nước có tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh nông thôn thấp nhất là Afghanistan (8%), Campuchia (10%), Án Độ (14%). Ở Việt Nam Trong khoảng 10 năm gần đây. do có những tác dộng rất tích cực của các chương trình dự án. đặc biệt là những nỗ lực của Chính phú Việt Nam trong Chương trình mục tiêu quốc gia.

phải thừa nhận ràng mọi chỉ sổ về tỷ lệ bao phủ vệ sinh môi trường đều có sự tiến bộ. Xong kiến thức, thái độ và hành vi vê vệ sinh môi trường của người dân nông thôn Việt Nam hiện tại vẫn còn nhiều yếu kém. Chính vì thế dề cải thiện được tình trạng nhà tiêu hợp vệ sinh ở hộ gia dinh nông thôn đạt mục tiêu trong Chương trình mục tiêu quốc gia sẽ gặp nhiều khó khăn và thách thức [8]. Theo Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn năm 2000 cho thấy ở Việt Nam ước tính khoảng 75% dân số dang sống ở các khu vực nông thôn.

Khoáng 50% sổ hộ ở nông thôn không có nhà tiêu và da số các hộ này đi vệ sinh ngoài trời. Trong 50% số hộ có nhà tiêu thì phần lớn là những nhà tiêu một ngăn hoặc nhà tiêu dào không hợp vệ sinh, phân thường dược lấy ra đe bón ruộng mà không qua xử lý. Loại nhà tiêu thông dụng là nhà tiêu hai ngăn ớ cộng đông dân cư của miền Bắc và cầu tiêu ao cá ở cộng đồng dân cư mien Nam, mồi loại khoảng 10% số hộ sử dụng. Bộ phận nhỏ còn lại sử dụng nhà tiêu thấm dội nước hoặc bể tự hoại.

Trong tống sổ các loại nhà tiêu thì chỉ có khoảng 20% là hợp vệ sinh. Các bệnh lây truyền qua dường nước và bệnh liên quan tới nước và vệ sinh môi trường như tiêu chảy, tả. giun sán rat pho biến và chiếm tỷ lệ cao nhất trong so các bệnh thường gặp trong nhân dân. mức sống của dân cư nông thôn nói chung còn rất thấp, tỷ lệ các hộ dói nghèo còn khá cao [6].

Nghiên cứu của Tôn Thất Bách và cộng sự năm 2001 tại một số xã thuộc 6 vùng sinh thái cho thấy tỉ lệ IIGĐ có hố xí hợp vệ sinh tại các vùng còn rất thấp, thậm chí có vùng tỉ lệ này gần bằng 0% (Đồng Tháp) [4]. Ket quả điều tra của Lè Văn Chính năm 2005 tại một số tỉnh phía Bắc cho thấy mức dộ bao phủ nhà tiêu hộ gia dinh nông thôn là 91,11%. nhưng nhà tiêu hợp vệ sinh thì chỉ có 7. Cao nhất là Dức Thọ.68%) và Phù Ninh, Phú Thọ là thấp nhất (4.26%) [11], Ket quả điêu tra của Trung tâm Nghiên cứu Dàn sổ và Sức khỏe Nông thôn cũng năm 2005 tại 3 huyện thuộc 2 tỉnh miền núi phía Bắc cho thấy mức độ bao 7 phủ nhà tiêu hộ gia đình nông thôn chi có 54.7%, còn nhà tiêu hợp vệ sinh thì chỉ có 6,5%, trong dó nhiều nhất là nhà tiêu 2 ngăn (4.

Mức độ bao phú nhà tiêu và tỷ lệ từng loại nhà tiêu cũng khác nhau ở từng tinh, Hà Giang có 24,9% hộ có nhà tiêu và nhà tiêu thuộc loại hợp vệ sinh cao nhất là tự hoại (6. Tuyên Quang thì phân lớn hộ gia đình dều có nhà tiêu (86,6%) và nhà tiêu thuộc loại hợp vệ sinh có tỷ lệ cao nhất là nhà tiêu 2 ngăn (5. Kết quả điều tra năm 2006 tại 20 tinh dại diện 8 vùng sinh thái của Việt Nam cho thấy trong tổng số 37.306 hộ gia đình được điều tra. tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu là 75%, tuy nhiên tỷ lệ hộ gia đình có loại nhà tiêu thuộc loại hợp vệ sinh là 33%, còn nếu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản theo Quyết định 08/2005/QD- BYT thì chỉ còn 18%.

tự hoại và thấm dội nước chiếm tý lệ cao nhất (7,7% và 7,9%). Tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh rat thấp tại một số vùng như Đông Bẳc (2.4%), cao nhất là ở Đông Nam Bộ (39. Tỷ lệ hộ gia đình có loại nhà tiêu hợp vệ sinh còn liên quan mật thiêt với tinh trạng kinh tể hộ gia đình, nhóm dân nghèo (bình quân thu nhập bang hoặc dưới 200.000d/ người/ tháng) [17], có tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh là 7,5% trong khi ờ nhóm không nghèo tỷ lệ này là 21,7%. Tỷ lệ hộ gia đinh có nhà tiêu hợp vệ sinh cũng khác nhau rất nhiều giữa các gia đình có người có trình độ học vấn cao và thẩp.

nhóm có học vấn THCN, CĐ. ĐH tỷ lệ này là 40,2% trong khi nhóm không biết chữ (2,5%). nhóm chỉ biết đọc biết viết (5,4%). Nhóm người kinh cỏ tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh cao hom cả (20.

còn nhóm dân tộc thiếu số thì rất thấp (4%) thậm trí ở dân tộc H’mong, Gia Rai, Ba Na còn không có nhà tiêu nào là hợp vệ sinh theo quy dịnh của Bộ Y tế [7;8]. Diều tra của Cục Y tế dự phòng và môi trường phối hợp với Trung tâm Nghiên cửu ửng dụng cấp nước và Vệ sinh Môi trường năm 2008. Nhìn chung tỷ lệ hộ gia dinh có nhà tiêu hợp vệ sinh vẫn còn rất thấp(47,3%), nhiều nhất vần là nhà tiêu tự hoại (28. Tỷ lệ hộ gia dinh có nhà tiêu không hợp vệ sinh hoặc không có nhà tiêu vần còn rất cao.

cao nhất là ớ Sơn La (71%). tiếp đến là Đồng Tháp và Vĩnh Long (61%), thấp nhất là ở Nghệ An (36%) và Phú Thọ (34%) [20]. Theo đánh giá của Cục Y tế dự phòng và Môi trường thì tỷ nhà tiêu theo các nguồn có sự khác biệt rất lớn có thề là do áp dụng các phương pháp đánh giá khác nhau và các tiêu chuẩn vệ sinh sử dụng trong đánh giá chưa thống nhất. Các loại nhà tiêu hợp vệ sinh Theo Quyết định O8/2OO5/QD-BYT ban hành ngày 11/03/2005, các loại nhà tiêu hiện đang dược khuyến khích sứ dụng tại Việt Nam là: nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ.

nhà tiêu chìm có ổng thông hơi. nhà tiêu tham dội nước, nhà tiêu tự hoại. Tùy theo từng dịa bàn và diều kiện kinh tế mà lựa chọn nhà tiêu cho phù hợp [9], - Nhà tiêu hai ngăn ú phân tại chỗ: Là loại nhà tiêu phù hợp cho những vùng sản xuất nông nghiệp. Có hai ngăn, một ngăn sử dụng, một ngăn ủ phân, thay dôi nhau khi đầy, có máng dần nước tiểu ra ngoài tránh ẩm ướt.

có nắp đậy hố tiêu de tránh ruồi muỗi, vật nuôi chui vào hố phân, có ống thông hơi đổ tránh mùi hôi. Ưu 8 điểm là dề xây dựng, không làm ô nhiễm nguồn nước và môi trường. Khi phân dã ủ dũng thời gian và đủng kỹ thuật có the bón cho cây trồng, làm tăng độ màu mỡ cho dất. như vậy chất thải dược tái sử dụng lại theo hướng sinh thái.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Thực Trạng và Nguyên Nhân Xây Dựng Nhà Tiêu Hợp Vệ Sinh Tại Huyện Chương Mỹ, Hà Nội (2009)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội. Tài liệu này không chỉ đánh giá thực trạng mà còn phân tích nguyên nhân dẫn đến những vấn đề trong việc xây dựng và duy trì các công trình vệ sinh. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và môi trường, từ đó có thể đưa ra các giải pháp cải thiện tình hình vệ sinh tại địa phương.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến sức khỏe cộng đồng và vệ sinh, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu kiến thức thái độ thực hành về phòng chống bệnh dại ở người dân tại huyện miền núi nông sơn tỉnh quảng nam năm 2020, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về phòng chống bệnh dại, hay tài liệu Luận văn kiến thức thái độ và thực hành phòng chống cúm gia cầm của người dân huyện tiên du tỉnh bắc ninh năm 2006, giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp phòng chống dịch bệnh trong cộng đồng. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn và kiến thức hữu ích cho bạn trong việc nâng cao nhận thức về sức khỏe và vệ sinh.