Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm toàn cầu ghi nhận khoảng 60.000 ca tử vong do bệnh dại và hơn 15 triệu người bị phơi nhiễm phải điều trị dự phòng. Tại Việt Nam, bệnh dại là một trong những bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ tử vong cao nhất, cướp đi sinh mạng của hàng trăm người mỗi năm và gây tổn thất kinh tế hơn 300 tỷ đồng cho chi phí vắc xin dự phòng sau phơi nhiễm.

Khu vực miền Trung, đặc biệt là tỉnh Quảng Nam, được xác định là điểm nóng dịch tễ với 21 ca tử vong ghi nhận trong giai đoạn 2011-2020. Tại huyện miền núi Nông Sơn, tình trạng nuôi chó mèo thả rông không quản lý diễn ra phổ biến với mật độ từ 1 đến 3 con trên mỗi hộ gia đình. Tỷ lệ tiêm phòng dại trên đàn vật nuôi tại đây sụt giảm nghiêm trọng từ mức 69,4% năm 2017 xuống 37,8% năm 2018 và chỉ còn 12,5% vào năm 2020.

Trước thực trạng cấp bách này, luận văn thạc sĩ Y tế công cộng của tác giả Lê Anh Nhật, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Hoàng Thùy Linh tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế, đã tiến hành đề tài nghiên cứu chuyên sâu tại địa phương. Nghiên cứu thực hiện từ tháng 6/2020 đến tháng 12/2020 trên phạm vi toàn bộ 6 xã của huyện Nông Sơn. Mục tiêu chính là đánh giá thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) về phòng chống bệnh dại của người dân và xác định các yếu tố liên quan. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp bằng chứng khoa học giúp ngành y tế dự phòng và chính quyền địa phương tái cấu trúc chiến lược can thiệp, nâng cao tỷ lệ tiêm chủng đàn vật nuôi và hướng tới mục tiêu loại trừ tử vong do bệnh dại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng mô hình hành vi sức khỏe kết hợp khung lý thuyết Kiến thức - Thái độ - Thực hành (KAP) trong y tế công cộng. Mô hình xác định rằng mức độ hiểu biết đúng đắn về tác nhân gây bệnh là vi rút dại (họ Rhabdoviridae, giống Lyssavirus), đường lây truyền qua vết cắn, cào, liếm và mức độ nguy hiểm với tỷ lệ tử vong 100% khi phát bệnh sẽ quyết định trực tiếp đến thái độ tiếp nhận và hành vi phòng ngừa của cộng đồng.

Các khái niệm chính được vận hành trong nghiên cứu gồm:

  • Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm (PEP) theo Quyết định số 1622/QĐ-BYT của Bộ Y tế, bao gồm kỹ thuật sơ cứu tại chỗ, chỉ định tiêm vắc xin tế bào và huyết thanh kháng dại (SAR).
  • Chiến lược quản lý đàn vật nuôi theo nguyên tắc "5 không" kết hợp mục tiêu bao phủ tiêm chủng tối thiểu 70% tổng đàn chó mèo theo khuyến nghị liên tịch giữa Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
  • Phân loại bệnh cảnh lâm sàng với thời kỳ ủ bệnh từ 2 đến 8 tuần, tiến triển qua hai thể chính là thể dại điên cuồng và thể dại câm (bại liệt).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức ước tính một tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95% (Z = 1,96) và sai số tuyệt đối cho phép d = 0,05. Dựa trên tỷ lệ kiến thức đúng 60,4% từ các nghiên cứu tương đồng tại khu vực miền Trung, cỡ mẫu tối thiểu được tính toán là 368 người. Trên thực tế, tác giả đã tiến hành điều tra trên 406 đối tượng đại diện cho các hộ gia đình để tăng cường độ chính xác thống kê.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên nhiều giai đoạn được áp dụng bài bản:

  • Giai đoạn 1: Chọn toàn bộ 6 xã thuộc huyện Nông Sơn (Quế Lộc, Quế Trung, Quế Lâm, Sơn Viên, Phước Ninh và Ninh Phước).
  • Giai đoạn 2: Tại mỗi xã chọn ngẫu nhiên 2 thôn, tạo thành danh sách 12 thôn nghiên cứu.
  • Giai đoạn 3: Lập danh sách hộ gia đình tại từng thôn, chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống và phỏng vấn trực tiếp 1 người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên trong mỗi hộ được chọn theo nguyên tắc tiếp cận người gặp đầu tiên hoặc thay thế theo quy tắc "nhà liền kề".

Công cụ thu thập dữ liệu là bộ câu hỏi cấu trúc được chuẩn hóa gồm 11 nội dung kiến thức (thang điểm 13), 7 nội dung thái độ (thang điểm 7) và các nội dung thực hành (thang điểm từ 5 đến 13 tùy nhóm có hoặc không nuôi vật nuôi). Tiêu chuẩn đánh giá đạt chuẩn quy định khi đối tượng đạt trên 75% tổng điểm tối đa của từng phần. Toàn bộ dữ liệu được làm sạch, mã hóa và phân tích trên phần mềm SPSS 20 bằng các thuật toán thống kê mô tả, kiểm định Chi-bình phương và mô hình hồi quy logistic đa biến nhằm kiểm soát các biến gây nhiễu với mức ý nghĩa p < 0,05.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích từ 406 người dân tham gia khảo sát phản ánh thực trạng nhận thức và hành vi phòng chống bệnh dại với nhiều phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mức độ nhận biết chung về bệnh dại đạt tỷ lệ cao nhưng kiến thức chuyên sâu còn nhiều lỗ hổng. Có 94,3% người dân nhận thức được bệnh dại rất nguy hiểm và 99,0% biết chó mèo là nguồn truyền bệnh chính. Tuy nhiên, chỉ có 59,1% hiểu rằng người khi đã lên cơn dại thì hoàn toàn không thể chữa khỏi. Bên cạnh đó, 66,7% nhận diện đúng đường lây qua nước bọt của động vật mang vi rút.

Thứ hai, kỹ năng sơ cứu và xử trí vết thương tồn tại nghịch lý nghiêm trọng. Có 83,3% đối tượng biết phải rửa sạch vết thương bằng xà phòng dưới vòi nước chảy, nhưng chỉ có 10,8% biết không nên băng kín vết thương ngay sau khi bị cắn. Đáng lo ngại, 13,5% người dân vẫn duy trì niềm tin vào các phương pháp dân gian nguy hiểm như đắp lá ớt, bôi bột nghệ, nước muối đậm đặc, dầu hỏa hoặc thảo dược để hút nọc dại.

Thứ ba, khoảng trống giữa nhận thức và thực hành tiêm phòng cho vật nuôi là rất lớn. Trong số 88,4% người biết bệnh dại có thể phòng ngừa, có tới 85,5% biết đến vắc xin phòng bệnh dại cho chó mèo. Mặc dù vậy, tỷ lệ tiêm vắc xin thực tế cho đàn vật nuôi tại địa phương trong năm 2020 chỉ đạt vỏn vẹn 12,5%.

Thứ tư, nguồn tiếp cận thông tin có sự chênh lệch lớn giữa các kênh truyền thông. Kênh tiếp cận hiệu quả nhất là hệ thống loa truyền thanh, đài phát thanh và tivi với 82,3% người dân theo dõi. Ngược lại, hình thức họp dân trực tiếp tại thôn xóm chỉ đạt tỷ lệ tiếp cận 37,4%.

Thảo luận kết quả

Khi đối chiếu với các nghiên cứu trong nước, tỷ lệ người dân nhận thức bệnh dại nguy hiểm (94,3%) tại Nông Sơn tương đồng với kết quả nghiên cứu tại huyện Mai Sơn (87,1%) nhưng cao hơn đáng kể so với kết quả khảo sát trên học sinh tại Phú Thọ (61,3%). Tuy nhiên, tỷ lệ 13,5% người dân còn tin vào mẹo dân gian là một chỉ số rủi ro dịch tễ học đáng báo động, giải thích cho nguyên nhân các ca tử vong do dại tại miền Trung thường liên quan đến việc tự điều trị tại nhà thay vì đến cơ sở y tế.

Dữ liệu nghiên cứu khi được tổng hợp qua bảng phân tích hồi quy đa biến cho thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa trình độ học vấn và hành vi thực hành đúng. Nhóm đối tượng có học vấn từ trung học cơ sở trở lên (chiếm 70,9% mẫu) có tỷ lệ thực hành sơ cứu và tiêm phòng cao gấp nhiều lần so với nhóm có trình độ tiểu học hoặc mù chữ (p < 0,05). Sự sụt giảm tỷ lệ tiêm chủng vật nuôi xuống 12,5% bắt nguồn từ địa hình đồi núi hiểm trở, thói quen thả rông động vật của 67,0% hộ làm nông nghiệp và việc thiếu vắng các chiến dịch tiêm vắc xin miễn phí định kỳ tại trạm y tế cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Tăng cường tiêm chủng vắc xin dại cho đàn vật nuôi: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng Nam phối hợp cùng Ủy ban nhân dân huyện Nông Sơn tổ chức các đợt tiêm vắc xin đại trà lưu động đến tận từng thôn, bản. Mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ tiêm phòng cho đàn chó mèo từ 12,5% lên đạt mức tối thiểu 70% tổng đàn trong giai đoạn 2021-2025.
  • Đổi mới chiến dịch truyền thông thay đổi hành vi: Trung tâm Y tế huyện Nông Sơn và Trạm Y tế 6 xã cần phát sóng liên tục các thông điệp hướng dẫn quy trình sơ cứu rửa vết thương bằng xà phòng trong 15 phút trên hệ thống loa truyền thanh xã. Mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn tập quán chữa bệnh bằng thuốc nam và nâng tỷ lệ nhận thức không băng kín vết thương lên trên 90% trước năm 2023.
  • Chuẩn hóa mạng lưới điều trị dự phòng sau phơi nhiễm: Sở Y tế tỉnh Quảng Nam chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời vắc xin thế hệ mới và huyết thanh kháng dại tại Trung tâm Y tế huyện. Mục tiêu 100% người dân bị động vật cào, cắn được tư vấn phân độ vết thương theo Quyết định 1622/QĐ-BYT và tiêm chủng trong vòng 24 giờ đầu.
  • Thiết lập chế tài quản lý đàn vật nuôi tại cộng đồng: Chính quyền các xã ban hành quy chế bắt buộc đăng ký số lượng chó mèo nuôi tại từng hộ gia đình, nghiêm cấm thả rông động vật không có rọ mõm. Mục tiêu giảm tỷ lệ chó thả rông không kiểm soát xuống dưới 10% tại các khu dân cư nông thôn từ năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý y tế dự phòng và nhân viên CDC: Khai thác bộ số liệu dịch tễ thực địa trên 406 đối tượng tại địa bàn miền núi để xây dựng kế hoạch phân bổ vắc xin, huyết thanh kháng dại và thiết kế các chương trình giám sát ca bệnh chủ động.
  • Cán bộ thú y và chính quyền cơ sở: Ứng dụng các phân tích về rào cản tiêm phòng trên đàn vật nuôi để hoạch định kế hoạch quản lý đàn chó mèo theo cụm dân cư và tổ chức các đợt tiêm phòng miễn phí hiệu quả.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Y tế công cộng: Tham khảo một mô hình nghiên cứu cắt ngang mẫu mực, từ công thức tính cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu phân tầng nhiều giai đoạn cho đến kỹ thuật phân tích hồi quy logistic trên phần mềm SPSS.
  • Chuyên gia truyền thông sức khỏe và các tổ chức xã hội: Sử dụng dữ liệu về mức độ hiệu quả của kênh loa truyền thanh (82,3%) để xây dựng tài liệu truyền thông giáo dục sức khỏe phù hợp với văn hóa, trình độ nhận thức của người dân nông thôn miền núi.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao bệnh dại lại có tỷ lệ tử vong 100% khi người bệnh đã xuất hiện các triệu chứng lâm sàng? Vi rút dại khi xâm nhập qua vết cắn sẽ di chuyển dọc theo sợi trục thần kinh hướng tâm đến tủy sống và não bộ, gây viêm não tủy cấp tính và phá hủy các tế bào thần kinh trung ương. Khi đã khởi phát các cơn co thắt thanh quản, sợ nước hoặc tê liệt, bệnh nhân sẽ tử vong trong vòng 2 đến 4 ngày. Luận văn ghi nhận 59,1% người dân hiểu đúng tính chất này, khẳng định tiêm vắc xin sớm là giải pháp sống còn duy nhất.

  • Quy trình sơ cứu chuẩn y tế ngay sau khi bị động vật nghi dại cắn bao gồm những bước nào? Theo hướng dẫn của Bộ Y tế, nạn nhân cần xối rửa vết thương ngay lập tức dưới vòi nước chảy liên tục với xà phòng trong 15 phút, sau đó sát trùng bằng cồn 45-70 độ hoặc dung dịch i-ốt. Tuyệt đối không được băng kín vết thương hay đắp các loại lá thuốc dân gian. Dù 83,3% người dân biết rửa bằng xà phòng, vẫn còn 13,5% tin vào mẹo dân gian gây nguy cơ nhiễm trùng và tử vong cao.

  • Thời gian tối thiểu cần thiết để theo dõi súc vật sau khi cắn người là bao lâu? Động vật gây thương tích cần được nuôi nhốt và theo dõi sát sao trong vòng tối thiểu 10 ngày. Nếu sau 10 ngày con vật vẫn khỏe mạnh bình thường, bác sĩ có thể chỉ định dừng các mũi tiêm vắc xin tiếp theo. Kết quả khảo sát cho thấy có 53,9% người dân nắm vững mốc thời gian 10 ngày này và 79,1% biết phải đến cơ sở y tế ngay nếu con vật ốm, chết hoặc mất tích.

  • Đâu là nguyên nhân chính khiến tỷ lệ tiêm phòng dại cho chó mèo tại miền núi giảm xuống 12,5%? Nguyên nhân chủ yếu do tập quán thả rông vật nuôi của 67,0% hộ làm nghề nông, khó khăn trong việc bắt giữ để tiêm và sự chủ quan về nguy cơ lây truyền bệnh dại. Mặc dù 85,5% người dân biết có vắc xin cho súc vật, sự thiếu hụt các đợt tiêm chủng tập trung và chi phí tiêm tự túc đã khiến tỷ lệ tiêm chủng đàn sụt giảm nghiêm trọng từ 69,4% năm 2017 xuống 12,5% năm 2020.

  • Kênh truyền thông nào đạt hiệu quả cao nhất trong việc nâng cao kiến thức phòng chống bệnh dại tại nông thôn? Nghiên cứu chỉ ra hệ thống loa truyền thanh xã, đài phát thanh và tivi là kênh tiếp cận thông tin hiệu quả nhất, đạt tỷ lệ 82,3% người dân tiếp nhận, vượt trội hoàn toàn so với hình thức họp dân (37,4%) hay tờ rơi, tranh cổ động (41,9%). Do đó, phát thanh định kỳ các thông điệp ngắn gọn vào các khung giờ sinh hoạt cố định là phương pháp truyền thông tối ưu tại các vùng nông thôn.

Kết luận

  • Nghiên cứu trên 406 người dân tại 6 xã huyện Nông Sơn đã phản ánh toàn diện thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống bệnh dại tại địa bàn miền núi trọng điểm của tỉnh Quảng Nam.
  • Tỷ lệ nhận thức về tính nguy hiểm của bệnh đạt 94,3%, nhưng hiểu biết về tính chất không thể cứu chữa khi phát bệnh còn hạn chế ở mức 59,1%.
  • Vẫn còn 13,5% người dân giữ thói quen sơ cứu bằng bài thuốc dân gian và chỉ 10,8% biết không nên băng kín vết thương, tạo ra nguy cơ tử vong tiềm ẩn.
  • Tỷ lệ tiêm vắc xin phòng dại cho đàn chó mèo năm 2020 đạt mức rất thấp 12,5%, cách xa mục tiêu bảo vệ dịch tễ 70% của Bộ Y tế và ngành thú y.
  • Kênh truyền thông loa đài cơ sở đạt độ bao phủ cao nhất với 82,3%, giữ vai trò nòng cốt trong các chương trình can thiệp giáo dục sức khỏe tương lai.
  • Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Anh Nhật cung cấp nguồn dữ liệu dịch tễ học thực địa xác thực và phương pháp luận chuẩn xác cho công tác kiểm soát bệnh dại tại khu vực miền núi.
  • Kế hoạch hành động giai đoạn 2021-2025 cần tập trung phủ sóng tiêm phòng vắc xin cho đàn vật nuôi, quản lý nghiêm hành vi thả rông và bảo đảm nguồn vắc xin điều trị dự phòng sau phơi nhiễm.
  • Các cơ quan quản lý y tế, cán bộ thú y và người dân cần chung tay hành động, thực hiện nghiêm túc việc tiêm vắc xin cho vật nuôi và đến ngay cơ sở y tế khi bị cắn để bảo vệ tính mạng bản thân và cộng đồng.