Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tâm lý học lâm sàng (chuyên ngành Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên, mã số: 9310401.01) với đề tài "Chiến lược đối phó và sức khỏe tâm thần của người chăm sóc trẻ bại não" (Mental Health and Coping Strategies Among Caregivers of Children with Cerebral Palsy) được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Mai Hiên dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Bahr Weiss và PGS.TS. Trần Văn Công tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2023).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách và văn bản quy phạm pháp luật nhằm bảo vệ và thúc đẩy quyền của người khuyết tật, bao gồm Luật Người khuyết tật năm 2010, Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật năm 2012, phê chuẩn Công ước của Liên Hợp Quốc về Quyền của Người khuyết tật (CRPD) năm 2014, Nghị định về chính sách trợ giúp xã hội năm 2021 và Quyết định số 1190/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021–2030 do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì. Báo cáo năm 2018 của UNICEF chỉ ra rằng trẻ em khuyết tật tại Việt Nam đối mặt với nhiều rào cản về cơ hội học tập, tiếp cận dịch vụ y tế, phục hồi chức năng và chất lượng cuộc sống.
Bại não (Cerebral Palsy - CP) là nguyên nhân hàng đầu gây khuyết tật vận động ở trẻ em. Tỷ lệ mắc bại não trên thế giới dao động từ 1,4 trên 1.000 ca sinh sống (McIntyre và cộng sự) và có thể lên tới 5 trên 1.000 ca (Krigger, 2006). Tại Việt Nam, ước tính khoảng 2 trên 1.000 trẻ sinh ra mắc bại não, chiếm 30–40% tổng số trẻ khuyết tật (Bộ Y tế, 2018). Theo báo cáo nội bộ của Hội Gia đình trẻ bại não Việt Nam (CPFAV), tính đến tháng 10 năm 2021, có 2.857 trẻ bại não từ 16 tuổi trở xuống thuộc 63 tỉnh, thành phố tham gia mạng lưới. Trẻ bại não thường có các tổn thương phức hợp về vận động, cảm giác, nhận thức và giao tiếp, đòi hỏi sự chăm sóc suốt đời từ người chăm sóc chính, phần lớn là cha mẹ. Gánh nặng chăm sóc kéo dài đặt người chăm sóc trước các áp lực kinh tế, thời gian, sự kỳ thị xã hội và suy giảm sức khỏe tâm thần.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về sức khỏe tâm thần của người chăm sóc trẻ khuyết tật còn hạn chế; đặc biệt chưa có nghiên cứu chuyên sâu về các chiến lược đối phó mà người chăm sóc trẻ bại não sử dụng để thích ứng với gánh nặng chăm sóc. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống dữ liệu này, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các chương trình can thiệp hỗ trợ phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là tìm hiểu thực trạng sức khỏe tâm thần (trầm cảm, lo âu, chất lượng cuộc sống), các chiến lược đối phó được sử dụng, và mối quan hệ giữa sức khỏe tâm thần, chiến lược đối phó cùng các yếu tố liên quan ở người chăm sóc chính của trẻ bại não tại Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể bao gồm:
- Đánh giá tỷ lệ hiện mắc và mức độ nghiêm trọng của trầm cảm, lo âu và chất lượng cuộc sống ở người chăm sóc chính của trẻ bại não.
- Xác định các nhóm chiến lược đối phó và tần suất sử dụng của người chăm sóc khi đương đầu với khó khăn chăm sóc.
- Phân tích mối quan hệ giữa các vấn đề sức khỏe tâm thần với các chiến lược đối phó, các đặc điểm nhân khẩu học, điều kiện kinh tế gia đình, đặc điểm chức năng của trẻ và sự hỗ trợ xã hội.
Câu hỏi nghiên cứu và Giả thuyết nghiên cứu
Luận án xác định 3 câu hỏi nghiên cứu (Q1–Q3):
- Q1: Tỷ lệ hiện mắc trầm cảm, lo âu và thực trạng chất lượng cuộc sống ở những người chăm sóc chính của trẻ bại não được khảo sát là bao nhiêu?
- Q2: Những người chăm sóc được khảo sát đối phó với các khó khăn trong chăm sóc như thế nào?
- Q3: Mối quan hệ giữa các vấn đề sức khỏe tâm thần được xác định với các chiến lược đối phó và các yếu tố liên quan khác diễn ra như thế nào?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm 3 nội dung:
- (i) Người chăm sóc chính của trẻ bại não có nguy cơ cao mắc các vấn đề sức khỏe tâm thần phổ biến như trầm cảm, lo âu và có chất lượng cuộc sống thấp.
- (ii) Người chăm sóc sử dụng nhiều phương thức khác nhau để đối phó với các rào cản liên quan đến gánh nặng chăm sóc trẻ bại não, trong đó cơ chế tự lực (self-reliance) được áp dụng phổ biến nhất.
- (iii) Các chiến lược đối phó của người chăm sóc có tác động đáng kể đến sức khỏe tâm thần của họ. Các yếu tố khác bao gồm đặc điểm người chăm sóc, đặc điểm trẻ bại não, hoàn cảnh gia đình và hỗ trợ xã hội có mối liên hệ có ý nghĩa thống kê với tình trạng sức khỏe tâm thần của người chăm sóc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng khảo sát: 340 người chăm sóc chính của trẻ bại não từ 18 tuổi trở xuống thuộc mạng lưới Hội Gia đình trẻ bại não Việt Nam (CPFAV).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào ba khía cạnh sức khỏe tâm thần (trầm cảm, lo âu, chất lượng cuộc sống), các chiến lược đối phó theo thang Brief COPE, gánh nặng chăm sóc theo thang CDS, phân loại chức năng vận động thô GMFCS của trẻ và các yếu tố nhân khẩu – xã hội liên quan.
- Phạm vi phương pháp và không gian: Thu thập dữ liệu định lượng thông qua bảng hỏi trực tuyến trên nền tảng Google Forms phân phối đến các thành viên CPFAV trên phạm vi toàn quốc.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước trong nước và quốc tế
Luận án tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu theo bốn trục chủ đề chính:
| Nhóm chủ đề nghiên cứu |
Các tác giả, công trình và phát hiện được điểm lại trong văn bản |
| Sức khỏe tâm thần chung |
- GBD (2019): Rối loạn trầm cảm là nguyên nhân thứ 6 gây DALYs ở nhóm 25–49 tuổi; trầm cảm và lo âu nằm trong top 3 nguyên nhân DALYs ở nữ giới. - WHO (2019, 2022): Hơn 264 triệu người mắc trầm cảm toàn cầu; mở rộng can thiệp trầm cảm/lo âu mang lại tỷ suất lợi ích - chi phí 5:1. - Bueno-Notivol và cs. (2020), Wu và cs. (2021): Tỷ lệ trầm cảm, lo âu gia tăng trong đại dịch COVID-19. - Sadiq và cs.: Tổng quan tại Nam Á cho thấy tỷ lệ trầm cảm 26,4%, lo âu 25,5%. - Yueqin và cs.: Khảo sát sức khỏe tâm thần tại Trung Quốc. - Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1 (2002), Weiss và cs., Trần Quang Đức (2022): Dữ liệu dịch tễ học sức khỏe tâm thần tại Việt Nam. |
| Sức khỏe tâm thần người chăm sóc người khuyết tật/bệnh mạn tính |
- Müller: Khoảng 90% người bệnh mạn tính được chăm sóc bởi người thân sống cùng. - Yu Chi Ang và cs.: Khảo sát 255 người chăm sóc tại Đài Loan (32,9% trầm cảm tiềm ẩn, 37,6% rối loạn tâm thần thông thường). - Grant, Caro: 34–52% người chăm sóc bệnh nhân đột quỵ có triệu chứng trầm cảm. - Papastavrou và cs. (2007): 68,02% người chăm sóc bệnh nhân sa sút trí tuệ có gánh nặng cao và 65% có triệu chứng trầm cảm. - Singer (2006): Phân tích gộp chỉ ra 29% bà mẹ có con khuyết tật phát triển có triệu chứng trầm cảm (so với 19% ở nhóm đối chứng). - Resch (2010), Yang và cs. (2018), Park (2019): Tỷ lệ trầm cảm ở cha mẹ có con khuyết tật, động kinh. - Tại Việt Nam: Phạm Thị Thu Cúc và cs. (2021, Bệnh viện Nhi Thái Bình - 24,8% cha mẹ trẻ tự kỷ bị trầm cảm, 21,9% lo âu); Vi Ngọc Tuấn & Nguyễn Thanh Bình (Bệnh viện Lão khoa TW - 37% người chăm sóc sa sút trí tuệ bị trầm cảm/lo âu); Nguyễn & Helen (2013, Ninh Bình và Quảng Nam); Shin & Nhan (2006, 2009 tại Huế); Vũ (2019 tại Lâm Đồng); Trần Q. và cs. (Bệnh viện Ban ngày Mai Hương - 7,5% trầm cảm theo PHQ-9). |
| Sức khỏe tâm thần người chăm sóc trẻ bại não |
- Barreto và cs. (2019): Tổng quan hệ thống 14 bài báo (2006–2016) trên 1.264 mẹ và 105 cha của trẻ CP; tỷ lệ trầm cảm ở mẹ trẻ CP cao gấp 2,53 lần so với nhóm trẻ phát triển bình thường. - Rasha và cs. (2019): 55,1% mẹ trẻ CP có trầm cảm ở các mức độ, 40,0% mắc lo âu. - Bueno và cs. (2020): Tỷ lệ trầm cảm ở mẹ trẻ CP (52,5%) cao hơn có ý nghĩa so với mẹ trẻ khỏe mạnh (30%). - Sonune và cs. (Ấn Độ): 82,8% mẹ trẻ CP có các mức độ trầm cảm từ nhẹ đến nặng. - Farajzadeh và cs. (2021, Iran): 45,0% lo âu và 40,6% trầm cảm trong đại dịch COVID-19. - Basaran và cs. (Thổ Nhĩ Kỳ): 58% người chăm sóc có triệu chứng trầm cảm, 50,3% có dấu hiệu lo âu. - Tống, Dương & Nguyễn (2022, Bệnh viện Phục hồi chức năng Ninh Bình): 50,4% mẹ trẻ CP bị trầm cảm nặng, 49,6% trầm cảm vừa. |
| Chiến lược đối phó và can thiệp hỗ trợ |
- Paster và cs.: Cha mẹ trẻ khuyết tật sử dụng đa dạng chiến lược đối phó qua thang "Ways of Coping Questionnaire". - Norah G. Alkhaledi (2021), Monteiro và cs. (2017): Phân loại đối phó tập trung vào vấn đề, cảm xúc và rối loạn chức năng. - Krstic & Oros (2012, Serbia): 60 mẹ trẻ CP; mẹ ở nông thôn dùng đánh giá thụ động nhiều hơn; mẹ có con CP nặng tìm kiếm hỗ trợ thể chế nhiều hơn. - Guillamón và cs. (2013, Tây Ban Nha): 62 cha mẹ trẻ CP; chiến lược duy trì hỗ trợ xã hội và ổn định tâm lý liên quan đến sức khỏe tâm thần tốt hơn. - Sharma & Subedi (2022, Nepal), Ezeonu (2021, Nigeria), Fairfax và cs., Obembe và cs., Moritz và cs.: Mối liên hệ giữa các kiểu đối phó và trầm cảm/stress. - Hu và cs. (2010), Parisi và cs. (2016), Saloojee, Rosenbaum & Stewart (2011), Macdonald & Hastings (2009), Gupta (2007), Strobel & Adams (Bộ Y tế Úc), Rochat (UNICEF), UNICEF (2011 tại An Giang và Đồng Nai): Các mô hình can thiệp hỗ trợ dựa trên gia đình, dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ (respite care) và tái đánh giá tích cực. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào người chăm sóc bệnh nhân tâm thần phân liệt, sa sút trí tuệ hoặc trẻ tự kỷ tại các cơ sở điều trị đơn lẻ, với quy mô mẫu nhỏ. Đối với nhóm trẻ bại não, nghiên cứu trong nước còn rất hiếm (chỉ có khảo sát cục bộ của Tống và cộng sự năm 2022 tại Ninh Bình) và chưa từng có công trình nào đánh giá đồng thời cấu trúc chiến lược đối phó (Brief COPE 4 nhân tố) cùng tác động tương tác của chúng lên trầm cảm, lo âu và chất lượng cuộc sống của người chăm sóc trên phạm vi toàn quốc. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm toàn diện trong bối cảnh văn hóa - xã hội Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
Luận án dựa trên hai khung lý thuyết nền tảng:
- Mô hình Căng thẳng, Đánh giá và Đối phó của Lazarus và Folkman (1984): Giải thích cách thức cá nhân tiếp nhận các tác nhân gây căng thẳng từ gánh nặng chăm sóc, thực hiện đánh giá nhận thức (sơ cấp và thứ cấp), từ đó lựa chọn các chiến lược đối phó hành vi hoặc cảm xúc, dẫn đến các kết quả sức khỏe tâm thần tương ứng (Hình 1.2 trong luận án).
- Mô hình Đa chiều về Quá trình Chăm sóc và Gánh nặng Chăm sóc của Raina và cộng sự (2004) / Marquis và cộng sự (2019): Mô hình hóa tác động tương hỗ giữa các đặc điểm nhân khẩu - kinh tế gia đình, đặc điểm chức năng của trẻ khuyết tật, gánh nặng chăm sóc trực tiếp, các yếu tố tâm lý nội tại (lòng tự trắc ẩn, khả năng làm chủ) và nguồn lực hỗ trợ xã hội lên sức khỏe thể chất và tâm thần của người chăm sóc.
Về định nghĩa bại não, luận án sử dụng định nghĩa đồng thuận quốc tế (Rosenbaum và cộng sự, 2006; Bax, 1964; Mac Keith & Polani, 1959; Little, 1861): Bại não là nhóm rối loạn vĩnh viễn về sự phát triển vận động và tư thế, gây hạn chế hoạt động, do tổn thương không tiến triển xảy ra ở não bộ thai nhi hoặc trẻ nhỏ đang phát triển. Phân loại lâm sàng gồm thể co cứng (spastic - chiếm 70–80%), thể múa vờn/loạn trương lực (dyskinetic/athetoid - chiếm 10–20%), thể thất điều (ataxic - chiếm 5–10%) và thể phối hợp (Cans, 2000; Krigger, 2006).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang phân tích (analytical cross-sectional study) với phương pháp thu thập dữ liệu định lượng:
- Khách thể nghiên cứu: 340 người chăm sóc chính của trẻ bại não dưới 18 tuổi, tham gia khảo sát tự nguyện thông qua mạng lưới Hội Gia đình trẻ bại não Việt Nam (CPFAV).
- Quy trình thu thập: Khảo sát trực tuyến qua Google Forms với bảng hỏi tự điền, phối hợp cùng Ban điều hành CPFAV (Chủ tịch Đinh Thị Lan Anh và cán bộ thường trực Nguyễn Thu Hồng).
- Bộ công cụ đo lường:
- Thang đánh giá trầm cảm PHQ-9 (Patient Health Questionnaire-9): Đánh giá 9 triệu chứng trầm cảm theo tiêu chuẩn DSM và mức độ nghiêm trọng.
- Thang đánh giá lo âu GAD-7 (Generalized Anxiety Disorder-7): Đánh giá 7 dấu hiệu của rối loạn lo âu lan tỏa.
- Bộ câu hỏi chất lượng cuộc sống (WHOQOL): Các mục chọn lọc từ thang đo của Tổ chức Y tế Thế giới nhằm đo lường sự hài lòng và sức khỏe tâm thần tổng thể.
- Thang đo chiến lược đối phó Brief COPE (28 mục): Đo lường các cách thức đối phó với khó khăn chăm sóc, được phân tích cấu trúc thành 4 nhân tố.
- Thang đo khó khăn của người chăm sóc CDS (Caregiver Difficulties Scale): Đánh giá các khía cạnh gánh nặng chăm sóc trẻ bại não.
- Hệ thống phân loại chức năng vận động thô GMFCS (Gross Motor Function Classification System): Phân loại trẻ từ Mức I (đi lại không hạn chế) đến Mức V (phải di chuyển hoàn toàn bằng xe lăn đẩy tay) (Rosenbaum và cộng sự).
- Bảng hỏi thông tin kinh tế - xã hội: Thu thập tuổi, dân tộc, tôn giáo, hôn nhân, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập gia đình, địa bàn cư trú (Bắc/Trung/Nam, nông thôn/thành thị) và nguồn hỗ trợ xã hội.
Nội dung chính theo từng chương
Chapter 1: Theoretical Basis (Cơ sở lý thuyết)
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng quan y văn quốc tế và trong nước về bại não, sức khỏe tâm thần, các chiến lược đối phó và các chương trình can thiệp:
- Trình bày định nghĩa, lịch sử nghiên cứu, dịch tễ học, căn nguyên chu sinh/hậu sản (sinh non dưới 32 tuần, cân nặng dưới 2.500g, ngạt chu sinh, nhiễm trùng hệ thần kinh theo Bass, 1999; Taylor, 2005) và các dạng lâm sàng của bại não theo phân loại châu Âu (Cans, 2000).
- Phân tích các mô hình lý thuyết của Lazarus & Folkman và mô hình gánh nặng chăm sóc của Raina et al. (2004) làm khung phân tích cho luận án.
- Tổng hợp các yếu tố nguy cơ liên quan đến sức khỏe tâm thần người chăm sóc qua Bảng 1.1: đặc điểm kinh tế - xã hội (học vấn thấp, thất nghiệp, thu nhập thấp, tình trạng hôn nhân); đặc điểm của trẻ (mức độ GMFCS, rối loạn hành vi, rối loạn ăn uống, suy giảm thính lực theo Power et al., Maridal et al.); gánh nặng chăm sóc (thời gian chăm sóc kéo dài, tần suất khám chữa bệnh); và hỗ trợ xã hội (mạng lưới gia đình, bạn bè, kỳ thị xã hội).
- Phân tích kinh nghiệm quốc tế về các mô hình can thiệp hỗ trợ: tiếp cận lấy gia đình làm trung tâm (Parisi et al., 2016; Saloojee et al., 2011), tiếp cận dựa trên sự chấp nhận (Macdonald & Hastings, 2009), tái đánh giá tích cực (Gupta, 2007), mô hình can thiệp 3 hợp phần của Bộ Y tế Úc (Strobel & Adams) và hướng dẫn "Caring for Caregivers" của UNICEF (Rochat).
Chapter 2: Research Methodology (Phương pháp nghiên cứu)
Chương 2 mô tả chi tiết thiết kế nghiên cứu, quy trình chọn mẫu, thu thập dữ liệu và xử lý thống kê:
- Trình bày danh sách các tỉnh thành có người chăm sóc tham gia nghiên cứu (Bảng 2.1).
- Thống kê các đặc điểm nền tảng của mẫu nghiên cứu (Bảng 2.2 đến 2.6): tuổi, dân tộc, tôn giáo, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế gia đình và các đặc điểm lâm sàng của trẻ bại não (độ tuổi, giới tính, mức độ tổn thương vận động GMFCS, khả năng sống độc lập).
- Trình bày quy trình chuẩn hóa và kiểm định độ tin cậy của các thang đo: PHQ-9, GAD-7, WHOQOL, Brief COPE (cấu trúc 4 nhân tố), CDS và GMFCS.
- Trình bày các kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê: thống kê mô tả, kiểm định khác biệt trung bình (t-test, ANOVA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và phân tích tác động tương tác (interaction effects).
Chapter 3: Research Findings (Kết quả nghiên cứu)
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm tương ứng với các câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu qua hệ thống bảng biểu và biểu đồ:
Tóm tắt các phát hiện chính trong Chương 3:
1. Thực trạng sức khỏe tâm thần (Bảng 3.1 - 3.9; Hình 3.1 - 3.2):
- Tỷ lệ và mức độ trầm cảm theo thang PHQ-9 (Bảng 3.1, Hình 3.1).
- Tỷ lệ và mức độ lo âu theo thang GAD-7 (Bảng 3.2, Hình 3.2).
- Tỷ lệ đồng mắc cả trầm cảm và lo âu ở người chăm sóc (Bảng 3.3).
- Điểm số chất lượng cuộc sống theo từng mục WHOQOL (Bảng 3.4).
- Khác biệt điểm trung bình trầm cảm, lo âu, QoL theo địa phương, hoàn cảnh gia đình, đặc điểm trẻ CP và hỗ trợ xã hội (Bảng 3.5 - 3.8).
- Tỷ lệ người chăm sóc báo cáo các nguyên nhân dẫn đến vấn đề cảm xúc (Bảng 3.9).
2. Thực trạng chiến lược đối phó (Bảng 3.10 - 3.15; Hình 3.3 - 3.8):
- Cấu trúc 4 nhân tố chiến lược đối phó và tần suất sử dụng (Hình 3.3, Hình 3.4).
- Tương quan giữa 4 nhân tố đối phó (Bảng 3.10).
- Tương quan giữa chiến lược đối phó với số năm sống cùng trẻ CP, mức độ tổn thương chức năng/khả năng độc lập của trẻ, thu nhập gia đình, trách nhiệm chăm sóc và gánh nặng chăm sóc (Bảng 3.11 - 3.15).
- Sự khác biệt về chiến lược đối phó theo vùng miền, thành thị/nông thôn, mức độ suy giảm vận động của trẻ và tiên lượng bệnh (Hình 3.5 - 3.8).
3. Mối liên hệ và các yếu tố dự báo sức khỏe tâm thần (Bảng 3.16 - 3.40):
- Tương quan thuận giữa trầm cảm (PHQ-9) và lo âu (GAD-7); tương quan nghịch giữa trầm cảm, lo âu với chất lượng cuộc sống (Bảng 3.16).
- Tác động của các chiến lược đối phó, hỗ trợ xã hội, hỗ trợ gia đình/thu nhập, trách nhiệm chăm sóc, gánh nặng chăm sóc (CDS) và đặc điểm trẻ lên trầm cảm (Bảng 3.17 - 3.22).
- Tác động tương tác giữa chiến lược đối phó/hỗ trợ xã hội với các yếu tố nguy cơ lên trầm cảm (Bảng 3.23 - 3.24).
- Tác động của các yếu tố trên và tác động tương tác lên lo âu (Bảng 3.25 - 3.32).
- Tác động của các yếu tố trên và tác động tương tác lên chất lượng cuộc sống (Bảng 3.33 - 3.40).
Chapter 4: Discussion, Interventions, and Recommendations (Thảo luận, Can thiệp và Khuyến nghị)
Chương 4 thảo luận kết quả nghiên cứu trong tương quan với các công trình quốc tế và trong nước:
- Thảo luận thực trạng sức khỏe tâm thần của người chăm sóc trẻ bại não tại Việt Nam so với các nghiên cứu của Barreto et al., Farajzadeh et al., Sonune et al., Basaran et al. và Tống et al.
- Phân tích cơ chế tác động của 4 nhóm chiến lược đối phó; giải thích vai trò của các chiến lược thích ứng và chiến lược không thích ứng theo nhận định của Moritz et al. và Obembe et al.
- Đề xuất Sơ đồ mô hình chăm sóc sức khỏe tâm thần ứng dụng cho Hội Gia đình trẻ bại não Việt Nam (Proposed diagram of mental health care applied by CPFAV - Hình 4.1).
- Khuyến nghị chính sách và giải pháp thực tiễn: mở rộng trợ cấp xã hội, thiết lập dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ (respite care), tăng cường truyền thông giảm kỳ thị và tổ chức các chương trình tập huấn kỹ năng tự chăm sóc, kỹ năng đối phó cho người chăm sóc.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và kiểm chứng mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa căng thẳng chăm sóc, nhận thức đánh giá, chiến lược đối phó và kết quả sức khỏe tâm thần (trầm cảm, lo âu, chất lượng cuộc sống) của người chăm sóc trẻ bại não trong bối cảnh văn hóa và hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam.
- Kiểm chứng và xác lập cấu trúc 4 nhân tố của thang đo chiến lược đối phó Brief COPE trên khách thể là người chăm sóc chính của trẻ bại não tại Việt Nam.
- Bổ sung dữ liệu khoa học về vai trò điều tiết và tác động tương tác của các chiến lược đối phó cũng như sự hỗ trợ xã hội đối với mối quan hệ giữa gánh nặng chăm sóc và các rối loạn tâm thần thông thường.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng định lượng toàn diện trên quy mô toàn quốc về tỷ lệ hiện mắc và mức độ nghiêm trọng của trầm cảm, lo âu và chất lượng cuộc sống ở 340 người chăm sóc chính của trẻ bại não.
- Nhận diện các yếu tố dự báo nguy cơ cao đối với sức khỏe tâm thần của người chăm sóc, bao gồm gánh nặng chăm sóc (đo bằng CDS), mức độ suy giảm chức năng vận động của trẻ (GMFCS), thu nhập gia đình và mức độ hỗ trợ xã hội nhận được.
- Xây dựng sơ đồ quy trình can thiệp chăm sóc sức khỏe tâm thần đề xuất áp dụng trực tiếp cho Hội Gia đình trẻ bại não Việt Nam (CPFAV), hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách, chuyên gia tâm lý và nhân viên y tế thiết kế các chương trình can thiệp dựa trên gia đình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng thiết kế cắt ngang phân tích (cross-sectional), do đó chỉ phản ánh mối tương quan tại một thời điểm xác định mà chưa thể khẳng định chắc chắn mối quan hệ nhân quả tuyệt đối theo thời gian giữa các yếu tố nguy cơ, chiến lược đối phó và sức khỏe tâm thần.
- Phương pháp thu thập: Dữ liệu hoàn toàn dựa trên phương pháp định lượng qua bảng hỏi trực tuyến tự điền (Google Forms), chưa kết hợp phỏng vấn sâu định tính để làm rõ trải nghiệm tâm lý chủ quan và ngữ cảnh cá nhân của người chăm sóc.
- Công cụ đo lường: Các công cụ đánh giá sức khỏe tâm thần (PHQ-9, GAD-7) là các thang đo sàng lọc cộng đồng, không mang giá trị chẩn đoán lâm sàng xác định từ bác sĩ tâm thần.
- Mẫu nghiên cứu: Khách thể khảo sát giới hạn trong mạng lưới hội viên của Hội Gia đình trẻ bại não Việt Nam (CPFAV), có thể chưa đại diện hoàn toàn cho toàn bộ những người chăm sóc trẻ bại não không tham gia tổ chức hội nhóm xã hội.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Triển khai các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal studies) để kiểm tra sự biến đổi của sức khỏe tâm thần và tính ổn định của các chiến lược đối phó theo các giai đoạn phát triển của trẻ bại não.
- Kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (mixed methods), bổ sung thu thập dữ liệu định tính chuyên sâu về gánh nặng chăm sóc và các rào cản tiếp cận dịch vụ hỗ trợ.
- Tiến hành các nghiên cứu can thiệp thực nghiệm nhằm đánh giá hiệu quả của các mô hình hỗ trợ tâm lý và tập huấn kỹ năng đối phó được thiết kế riêng cho người chăm sóc trẻ bại não tại cộng đồng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho các đối tượng và lĩnh vực sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tâm lý học lâm sàng, Tâm lý học phát triển, Công tác xã hội và Y tế công cộng: Tham khảo khung lý thuyết kết hợp (Lazarus & Folkman; Raina et al.), phương pháp thiết kế nghiên cứu cắt ngang phân tích và quy trình xử lý thống kê các mô hình tương tác phức hợp.
- Các tổ chức xã hội và hội phụ huynh (đặc biệt là CPFAV): Ứng dụng trực tiếp sơ đồ can thiệp chăm sóc sức khỏe tâm thần (Hình 4.1), phát triển các nhóm hỗ trợ đồng đẳng và chương trình tập huấn tự chăm sóc.
- Cán bộ quản lý và hoạch định chính sách an sinh xã hội (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế): Sử dụng các bằng chứng thực nghiệm về gánh nặng kinh tế - tâm lý của người chăm sóc để xây dựng chính sách trợ cấp, phát triển dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ (respite care) và lồng ghép hỗ trợ sức khỏe tâm thần vào các chương trình can thiệp phục hồi chức năng cho trẻ khuyết tật.
Câu hỏi thường gặp
1. Khảo sát của luận án được thực hiện trên cỡ mẫu bao nhiêu và thuộc nhóm đối tượng nào?
Khảo sát được thực hiện trên 340 người chăm sóc chính của trẻ bại não từ 18 tuổi trở xuống, là các thành viên thuộc mạng lưới của Hội Gia đình trẻ bại não Việt Nam (CPFAV) trên phạm vi toàn quốc.
2. Những thang đo chuẩn hóa nào được sử dụng trong luận án để đo lường các biến số nghiên cứu?
Luận án sử dụng:
- Thang PHQ-9 (Patient Health Questionnaire-9) đo lường trầm cảm.
- Thang GAD-7 (Generalized Anxiety Disorder-7) đo lường lo âu.
- Bộ câu hỏi chọn lọc từ WHOQOL đo lường chất lượng cuộc sống.
- Thang Brief COPE (28 mục, phân tích thành 4 nhân tố) đo lường chiến lược đối phó.
- Thang CDS (Caregiver Difficulties Scale) đo lường gánh nặng/khó khăn chăm sóc.
- Hệ thống GMFCS (Gross Motor Function Classification System, Mức I đến V) phân loại mức độ tổn thương chức năng vận động của trẻ.
3. Ba câu hỏi nghiên cứu chính mà luận án đặt ra là gì?
- Q1: Tỷ lệ hiện mắc trầm cảm, lo âu và thực trạng chất lượng cuộc sống ở những người chăm sóc chính của trẻ bại não được khảo sát là bao nhiêu?
- Q2: Những người chăm sóc được khảo sát đối phó với các khó khăn trong chăm sóc như thế nào?
- Q3: Mối quan hệ giữa các vấn đề sức khỏe tâm thần được xác định với các chiến lược đối phó và các yếu tố liên quan khác diễn ra như thế nào?
4. Ba giả thuyết nghiên cứu của luận án được phát biểu như thế nào?
- (i) Người chăm sóc chính của trẻ bại não có nguy cơ cao mắc các vấn đề sức khỏe tâm thần phổ biến như trầm cảm, lo âu và có chất lượng cuộc sống thấp.
- (ii) Người chăm sóc sử dụng tất cả các phương thức có thể để đối phó với khó khăn trong chăm sóc trẻ bại não, trong đó cơ chế tự lực được áp dụng nhiều nhất.
- (iii) Các chiến lược đối phó của người chăm sóc có tác động đáng kể đến sức khỏe tâm thần của họ; các yếu tố đặc điểm người chăm sóc, đặc điểm trẻ, hoàn cảnh gia đình và hỗ trợ xã hội có mối liên hệ có ý nghĩa với sức khỏe tâm thần của người chăm sóc.
5. Luận án đã đề xuất giải pháp can thiệp cụ thể nào cho tổ chức thực tiễn tại Việt Nam?
Luận án đã xây dựng và đề xuất sơ đồ mô hình chăm sóc sức khỏe tâm thần áp dụng cho Hội Gia đình trẻ bại não Việt Nam (CPFAV) tại Chương 4 (Hình 4.1), định hướng can thiệp đa tầng kết hợp hỗ trợ tâm lý - xã hội, tập huấn kỹ năng đối phó, giảm kỳ thị và phát triển dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Mai Hiên đã cung cấp một công trình nghiên cứu thực nghiệm có hệ thống về thực trạng sức khỏe tâm thần và các chiến lược đối phó của 340 người chăm sóc chính của trẻ bại não tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đã làm rõ tỷ lệ hiện mắc trầm cảm, lo âu, chất lượng cuộc sống và mối tương quan phức hợp giữa các nhân tố đối phó, gánh nặng chăm sóc cùng các yếu tố nhân khẩu - xã hội. Luận án đóng góp cơ sở dữ liệu khoa học thực chứng và đề xuất mô hình can thiệp khả thi nhằm hỗ trợ chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người chăm sóc, góp phần nâng cao chất lượng sống cho trẻ bại não và gia đình tại Việt Nam.