I LỜI CẢM ƠN Tôi \in bày tó sự kỉnh trọng đặc biệt và xin chân thành còm ơn TS Trân Hữu Bích, người thầy đã trực tiep hướng dủn, đòng góp nhiều ý kiên quỷ bán dê tôi hoàn thành nghiên cửu này. Tôi xin chán thành cam ơn Ban giảm hiệu cùng tập thê các thày cô giảo trường Dại học }' te Công cộng dù giúp dở, dâng viên tôi trong suồt quá trình học tập vò nghiên cứu. Tôi xin tràn trọng cảm ơn BS. ỉỉằ Thị Kim Xuân - Giấm đổc Trung tâm )' rú Dự phòng huyện Tiên Du và BS.
Nguyen Thị Hiên trương phòng Ỵ tề huyện Tỉén Du. đã cung cấp cho tôi nhưng thông tin quý báu phục vụ cho nghiên cứu và đà tạo điều kiện giúp dỡ chùng tôi trong suổĩ quá trinh nghiên cứu tại địa phương, Tôi cũng xin gữi ỉờỉ cám ơn tới các anh chị cán bộ trạm y tể các xã Liên Bão, Hiên Vân, Phật Tích. Canh Hưng vờ Tri Phương, huyện Tiên Du. tinh Bấc Ninh Ví'j các bạn cung ỉởp Cao học 8 trướng Dai học í’ te Cóng cộng, nhũng người dù hợp tác với tỏi trong nghiên cứu này.
Hà Nội, tháng 9 nám 2006 Nguvẽn Thị Hường 2 MỤC LỤC ĐẶT VÁN ĐÈ.1 MỤC TIÊU NGHIÊN cừu. 5 CHƯƠNG ỉ: TÔNG QUANTA] LIỆU. Dại cương về vi rút cúm và bộnh cúm trên người vá gia cam.Tình hình bệnh cúm gia cầm týp A H5N1 trên thế giới.3Tinh hình cúm gia cằm và dịch cúm A H5NI trên người ờ Viột Nam. Tinh hĩnh dịch bệnh cũm gia cằm trẽn địa bàn nghiên cứu.
Tinh hình nghiên cứu về cúm gia cẩm.18 CHƯƠNG 2; PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúc. Đối tượng nghiền cứu. Thời gian vá dịa điểm nghicn cứu. Thiết ké nghiên cứu.
Mầu và phương pháp chọn mẫu. Phương pháp Lhu thập sổ liệu. Xử lý vá phân lỉch sổ liệu. Các bicn số dùng trong nghiên cửu.
Tiêu chuẩn đánh giá kỉễn thức, thãi độ vả thực hành. Vần dề đạo đức trong nghiên cửu.31 CHƯƠNG3: KÉT QUA NGHIÊN cửu. 1 hóng tỉn chung về đoi tượng nghiên cứu. KÍCH thức, thái độ vá thực hành phòng chổng bệnh cúm gia cam.33 3 3 Mỗi Hờn quan giữa cảc yếu ló nhân khẳu hục với kiến thửc.
Mồi liên quan giữa liep cặn thông tin với kiên thức, thái độ, thực hành. Mối liên quan giữa kiên thức ■ thái độ - thực hãnh.69 III CHUÔNG 4: BÀN LUẬN. thái dô và thực hành phóng chóng bệnh cum giạ càin. Mối liên quan giừa các yen tô nhản khàn học VỚI kièn thúc, thái độ và thực hành.
Mỗi liỄn quan giữa tiếp cận thòng tin với kiều thức, thái độ vả thực hành. Mũi bẽn quan giừa kiến Ihưc - thai độ - thực hành. ưu điềm và hạn che của nghiên cửu.90 CHUÔNG 5: KÉT LUẬN. Kiên thức, thái độ.
thực hãnh phùng chỏng cúm gia cảm. Liên quan giữa các yell tố nhân khau học với kiến thức, thái độ. Liên quan giữa tiểp cặn thòng tin vời kíền thức, thái độ, thực hành. Liên quan giữa kiến thức - thãi dộ - thực hành.94 CHƯƠNG 6: KHUYÊN NGHỊ.
95 TÀI L1ẸU THAM KHẢO. 99 Phụ lục l: Các thang điềm dành giã kiến thức, thái độ và thực hành.99 Phụ lực 2: Một sổ két quã nghiên cửu.104 Phụ lục 31 Bộ câu hòi.113 Phụ lục 4: Bảng chọn dối lượng nghiên cứu Krísh-.120 Phụ lục 5: Phương pháp chọn mầu.122 iv DANH MỤC CÁC BANG Bàng J: Thông tin chung về dối tượng nghiên cứu.32 Bàng 2: Kiên thức về các đối tượng có nguy cơ nhiêm cúm gia cầm.34 Báng 3: Kiến thức về mùa xuất hiện bệnh cúm gia cầm.34 Bảng 4: Nguy cơ nhiềm cúm cùa gia cầm chàn nuôi trong chuồng trại.35 Bâng 5: Phân loại ki én thức ve bệnh và nguy cơ của bệnh.36 Báng 6: Các nguyên nhân làm cho con người mâc cúm gia cầm.37 Bang 7: Phân loại kiến thức về nguồn và nguyên nhân gây bệnh.38 Báng 8: Kiến thức về các biện pháp phông chống bệnh dìm gia cầm.38 Bâng 9: Kiên thức về các biện pháp vệ sinh cả nhân.39 Báng 10: Phàn loại kiến thức về các biện pháp phòng bệnh.41 Báng II: Tỳ lệ kiển (hức chung phòng chống cúm gia cam đạt yêu cẩu phân bổ theo các yếu tố nhân khau học. 42 Bâng 12: Các cấu phan vả quan diêm được lựa chọn sau khi phàn tích yểu tô.43 Bảng 13: Phân tich mô tả các cấu phần. 44 Báng 14: Tỷ lộ thái độ dương lính về nguy cơ cùa cúm gia cầm.44 Bang 15: Tỷ lệ thái độ dương tính về mua và bán gia cầm sống.45 Bàng 16: Tỷ lộ thái độ dương linh VC chăn thà gia cầm tự do.45 Bàng 17: Tỳ lộ DTNC có sừ dụng gia cầm tại thời diem nghiên cứu.46 Bàng 18: Thói quen mua thực phàm gia cầm kiểm dịch cùa DTNC.47 Bang 19: Tỹ lộ ĐTNC có giết mồ gia cầm tại nhà.48 Băng 20: Thói quen dùng các dụng cụ riêng để ché biên gia câm sông vả chín.
50 Bàng 21: Tý lệ DTNC ãn lĩết canh gia cằm (hoặc trứng sống) phân bô theo các yếu tố nhân khâu học.51 Bang 22: Thói quen nuôi gia cằm với các loài gia súc khác.52 Bang 23: Các biện pháp phòng chong lảy nhiềm bẹnh cúm lừ gia cầm nuôi 54 V Bang 24: Các biện pháp phòng chổng cúm cho gia cầm nuôi trong gia dinh.55 Bàng 25: lý lệ thực hành phòng chóng cúm gia cầm đạt yêu cầu.57 Bàng 26: Kei quà nghiên cứu về tiếp cận thông tin thường xuyên.59 Bàng 27: Liên quan giữa trinh độ hục vấn với kiến thức.61 Bàng 28: Liên quan giữa trình độ học vấn với thái độ về nguy cơcùa bệnh.61 Báng 29: Liên quan giửa trình độ học vấn với thực hành phòng bệnh.62 Bang 30: Liên quan giữa nghè nghiệp với thực hành phông bệnh.62 Bâng 31: Liên quan giữa giời với ăn tiết canh gia cầm (hoặctrứng sống).63 Bâng 32: I icn quan giửa chân nuôi gia câm với thực hành.63 Bàng 33: Liên quan giữa TCTT thường xuyên với kìển thức.64 Bâng 34: Liên quan giửá tiếp cạn thòng tin thường xuyên vớithái độ về nguy CƯ cùa cúm gia cam. 64 Bảng 35: Lien quan giữa tiếp càn thông tin thướng xuyên với thực hành.65 Báng 36: Liên quan giữa trinh dộ học Vần vởi tiếp cận thòng tin thường xuyên .65 Bảng 37: Lien quan giữa nghè nghiệp \ ơi tiếp cận thông tin thường xuyên.66 Bang 38; Mỏ hình hồi quỵ logistics phàn tích mối liên quan giữa tièp cận thõng tin thưởng xuyên với kiến thức.66 Băng 39: Phàn tích phân tang mói liên quan giữa tiếp cận thòng tin thường xuyên và thái dộ về nguy CƯ cùa bệnh. 67 Bang 40: Mò hĩnh hồi quy logistics phân tích mối liên quan giữa liếp cận thông tin thường xuycn với thực hành.68 Bàng 41: Liên quan giữa kiến thức với thái độ vê nguy cơ cua cúm gia cam.69 Bâng 42: Liên quan giữa thái dộ VC nguy CƯ cua bệnh với thực hành phòng chổng cúm gia cam. 69 Băng 43: Lien quan giữa kiến thức ve nguyên nhân gây bệnh với kiên thức về các biện pháp phòng bệnh.
70 Bâng 44: I ten quan giữa kiển thức nguy cơ vỡi thái độ về nguy cơ cua bệnh. 70 vi DANH MỤC CÁC BIÉU ĐỎ Biểu dồ 1: Đánh giá mức dộ nguy hiềm cúa bệnh cúm gia cầm.33 Biển đỗ 2; Kiến thức về các loài gia cẩm có the bị mac bệnh cúm.35 Biểu đồ 3: Kiền thức tổng hợp ve nguồn chửa mâm bệnh cúm gia cầm.36 Biếu đò 4: Kiến thức tổng hợp vè các biện pháp phòng bệnh cúm gia cầm.39 Biếu đồ 5: Kiểu thức về các triệu chúng cùa người bị bênh cúm gia cam.40 Biêu đồ 6: Kiến thức về các biện pháp xử (ri khi mãc bệnh.40 Biểu đồ 7: Thói quen chạm vảo gia cầm khi mua.47 Biếu đồ 8: Thói quen rửa tay sau khi chạm váo gia cầm.48 Biêu đồ 9; Tý lệ sử dụng các phương tiện hào hộ khi giết mò gia cam.49 Biêu đồ 10: Tý lệ rứa tay xả phòng sau khi giết mồ gia càm.49 Biêu đồ 11: Tỷ lệ ăn tiết canh gia cầm/trứng sống/lòng đào.50 Biểu dồ 12: Hình thức chăn nuôi gia cầm tại thời điểm nghiên cửu.52 Biểu đồ 13: Thỏi quen xử lý phân gia cầm cùa ĐTNC.53 Biếu đố 14: Tống hợp các biện pháp phòng ngừa lảy cúm cho người.54 Biểu đồ 15: Tồng hợp các biện pháp phòng chông cúm cho gia cầm.56 Biểu đồ 16: ĐTNC đánh giá về nguy cơ nhiễm cúm của gia cam nuôi.57 Biểu đồ 17: Nguồn cung cấp thông tin cúm gia cầm và nguồn dược đánh giá cao 58 Biểu dồ 18: Tần suất tiếp cận thõng tin về cúm gìa cầm của ĐTNC.59 Biểu đồ 19: Các thông tín ve cúm gia cam ĐTNC mong muổn dược nhận thêm.60 vi i INI I Ci NG TỪ ỸIÉT TAT A ED: Viện Phát triên Giáo dục Hoa Kỹ CN: Chân nuôi ĐHYTCC: Dại học Y le Cõng cộng ÓTNC: Đối tượng nghiên cữu KAP: Kiến thúc, thái dộ. thực hành 01E: Tồ chức Thú y 1 hể giới PTTH: Phổ thông Trung học NN&PTNT; Bộ Nóng nghiệp vã Phát tricn Nông thôn TT; Tniýẻn thông TC1T: Tiếp cận thông tin WHO: Tố chức Y tc I lie giới TTYTDP: Trung tâm Y lê Dự phòng tr. trang viìi TÓM TA I NGHIÊN cũn Bệnh cúm gia cam ĩýp A H5N1 hiện dang có mặt ờ nhiều quốc gia Iren the giới và tícp lục cướp dì sinh mạng con người.
Sự tồn lại dai dẳng cua dịch bệnh náy dang là moi de doạ lởn doi với sức khoè cộng dong. đây là một cãn bệnh mới nên chưa có biện pháp phòng vá trị bệnh hữu hiệu. Trong bối cánh như vậy, kiến thừc, thái độ và hành dộng của người dân dỏng vai trò quan trọng nhát trong cóng tốc kiêm soài vã thanh toán dịch bộnh. Những thõng Ún vè mức độ hiên biẽl, thái độ cùng như hành động phòng chóng bệnh cúm gia câm cứa người dãn SỄ giúp cho còng tác phòng chòng bệnh cùa chinh quyên dạt hiệu quả cao hơn.
Đó cũng là lý do dế chúng lòi tiến hành nghiên cữu kiên thức thái độ, thực hành phòng chống bệnh cúm gia cam của người dân huyện l ien Du, tỉnh Bae Ninh. Nghiên cứu này mó tá thực trạng kiên thức, thái dô. thực hành ỉ thòng chổng cúm gia câm cùa người dân vờ À'ức dịnỉi mót aó ỵểĩi tó lien quan tợi huyện Tiên Dỉi tỉnh Bác Xỉnh. Nghiên cữu được tièn hành vùớ tháng 6 nãm 2006 thông qua phòng van trực lièp 546 hộ gia đinh tại 30 thôn thuộc 5 xã của huyện Tiên Du.
Các hộ gia dinh này dược chon theo phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn. Đổi lượng phóng vẩn trong hộ gia dinh dược chọn ngẫu nhiên lan lượi theo 06 bang chọn dổi lượng phóng vân Krísh. Kèl quả nghiên cứu về kiến thức phòng chống bệnh cúm gia cam cho thay da sổ người dự van cho rằng bộnh cúm gia cằm lá bệnh nguy hiềm vì bệnh gãy chểt người và có tý lệ vong cao.