Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu không chỉ cạnh tranh bằng giá thành, chất lượng sản phẩm hay tiến độ giao hàng, mà còn phải chịu sự giám sát nghiêm ngặt về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR). Tại Việt Nam, quá trình tham gia sâu rộng vào các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đòi hỏi các ngành sản xuất chủ lực phải tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực quốc tế về bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn lao động và quyền lợi của người lao động. Mặc dù vậy, theo kết quả khảo sát 300 doanh nghiệp tại Việt Nam năm 2021 được tác giả trích dẫn, có khoảng 56% doanh nghiệp tán thành với khái niệm thực hành kinh doanh có trách nhiệm và chỉ 42% doanh nghiệp đồng ý rằng cần có trách nhiệm trong kinh doanh. Thực tế này phản ánh mức độ nhận thức về CSR của nhiều đơn vị trong nước còn ở mức hạn chế, chủ yếu xem việc tuân thủ như một nghĩa vụ mang tính đối phó chứ chưa chủ động tích hợp vào chiến lược phát triển bền vững dài hạn.

Ngành dệt may là ngành kinh tế xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam với các thị trường tiêu thụ trọng điểm như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Liên minh châu Âu (EU). Để duy trì đơn hàng và thâm nhập sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu, các doanh nghiệp dệt may bắt buộc phải đáp ứng các bộ quy tắc ứng xử và chứng chỉ trách nhiệm xã hội quốc tế khắt khe như WRAP, SA 8000, BSCI hay ISO 14001. Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Huegatex) là đơn vị thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam, hoạt động khép kín trong cả ba lĩnh vực Sợi - Dệt Nhuộm - May, đạt doanh thu hàng năm xấp xỉ 1.800 tỷ đồng và có tỷ trọng xuất khẩu chiếm hơn 70% sang các đối tác lớn tại Mỹ như Perry Ellis, Kohl's, Dillard. Năm 2022, công ty được vinh danh là “Doanh nghiệp tiêu biểu vì người lao động” ngành Dệt May Việt Nam. Tuy nhiên, sang năm 2023, báo cáo của Đại hội đồng cổ đông thường niên cho thấy kim ngạch xuất khẩu của công ty chỉ đạt 104 triệu USD (tương đương 80% kế hoạch, giảm 30,6% so với năm 2022) do suy thoái kinh tế thế giới, lạm phát tăng cao, áp lực giảm giá gia công và các yêu cầu xanh hóa quy trình sản xuất. Đứng trước áp lực sụt giảm đơn hàng và gia tăng chi phí, việc đánh giá khách quan thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế trở thành một nhiệm vụ thực tiễn cấp bách.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao việc thực hiện trách nhiệm xã hội của công ty đến năm 2027.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2021–2023 thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát người lao động năm 2024.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế từ năm 2024 đến năm 2027.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Đối tượng khảo sát trực tiếp là cán bộ công nhân viên và người lao động đang làm việc tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, địa chỉ số 122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế (không bao gồm chi nhánh tại Quảng Bình trong phạm vi điều tra bảng hỏi).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được tiến hành từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; dữ liệu sơ cấp điều tra qua bảng hỏi được tiến hành từ tháng 10/2024 đến tháng 12/2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích 4 khía cạnh trách nhiệm xã hội theo mô hình lý thuyết của Archie B. Carroll gồm trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm từ thiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các quan điểm học thuật về CSR từ các nhà nghiên cứu kinh điển và tổ chức quốc tế:

  • Định nghĩa CSR của Howard Bowen (1953) nhấn mạnh nghĩa vụ của doanh nhân trong việc theo đuổi các chính sách và hành động phù hợp với mục tiêu, giá trị xã hội.
  • Quan điểm của Milton Friedman (1970) cho rằng trách nhiệm xã hội duy nhất của doanh nghiệp là tối ưu hóa lợi nhuận trong khuôn khổ luật chơi, không gian lận.
  • Định nghĩa của Matten & Moon (2004), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế - OECD (2009) và Hội đồng Kinh doanh Thế giới vì Sự phát triển Bền vững (WBCSD) nhấn mạnh cam kết cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và đóng góp an sinh xã hội.
  • Khung phân tích cốt lõi được tác giả lựa chọn là Mô hình Kim tự tháp CSR của Archie B. Carroll (1991), phân chia trách nhiệm xã hội thành 4 cấp độ từ thấp đến cao:
    1. Trách nhiệm kinh tế (Economic responsibilities): Nền tảng cơ sở dưới đáy tháp, yêu cầu doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận, duy trì hiệu quả sản xuất kinh doanh và đảm bảo việc làm.
    2. Trách nhiệm pháp lý (Legal responsibilities): Tầng thứ hai, đòi hỏi tuân thủ đầy đủ các luật định của nhà nước và quy tắc cạnh tranh lành mạnh.
    3. Trách nhiệm đạo đức (Ethical responsibilities): Tầng thứ ba, phản ánh những chuẩn mực, quy tắc mà xã hội mong đợi vượt lên trên khuôn khổ pháp luật hiện hành.
    4. Trách nhiệm từ thiện (Philanthropic responsibilities): Đỉnh tháp, thể hiện sự đóng góp tự nguyện vì cộng đồng, nhân đạo và phát triển xã hội.
  • Các mô hình tham chiếu: Mô hình 5 chiều cạnh của Dahlsrud (2006) (Kinh tế, Xã hội, Môi trường, Các bên hữu quan, Tình nguyện); Mô hình Triple Bottom Line (TBL / 3P) của John Elkington (1998) tập trung vào 3 trụ cột People (Con người), Planet (Hành tinh), Profit (Lợi nhuận).
  • Hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ngành dệt may: Phân tích các tiêu chí của Bộ quy tắc ứng xử BSCI (10 nội dung), Tiêu chuẩn SA 8000 của SAI (9 nội dung), Tiêu chuẩn WRAP của Hiệp hội May mặc Hoa Kỳ (12 nguyên tắc), ISO 9001:2015, ISO 14001:2015 và ISO 26000:2010.

Thang đo đề xuất được kế thừa từ nghiên cứu của Lee và cs (2012, 2013), Kim và cs (2012), Hứa Bá Minh (2013), gồm 19 biến quan sát:

  • Nhận thức về trách nhiệm kinh tế (KT1 đến KT5): Lợi nhuận tối ưu, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, kiểm soát chi phí, chiến lược tăng trưởng dài hạn.
  • Nhận thức về trách nhiệm pháp lý (PL1 đến PL4): Tuân thủ luật kinh doanh, minh bạch tuyển dụng và phúc lợi, công bằng khen thưởng - thăng tiến, cập nhật luật cho người lao động.
  • Nhận thức về trách nhiệm đạo đức (DD1 đến DD5): Chuẩn mực đạo đức kinh doanh, bảo vệ người báo cáo sai phạm, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, độ tin cậy xã hội, giảm thiểu tác động môi trường.
  • Nhận thức về trách nhiệm từ thiện (TT1 đến TT5): Hỗ trợ cộng đồng địa phương, ý thức CSR mạnh mẽ, khuyến khích nhân viên tham gia từ thiện, trích lập kinh phí thiện nguyện, đóng góp dự án xã hội.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ Báo cáo tài chính kiểm toán, Báo cáo thường niên, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông của Công ty Cổ phần Dệt May Huế từ năm 2021 đến 2023, hồ sơ lưu trữ nội bộ của Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, kết hợp các tài liệu học thuật chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thông qua bảng hỏi thiết kế sẵn theo thang đo khoảng cách Likert 5 cấp độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Xác định quy mô mẫu: Tổng thể người lao động tại thời điểm khảo sát (tháng 09/2024) tại Huế là $N = 3.528$ người. Tác giả áp dụng công thức tính cỡ mẫu của Slovin (1984): $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$ Với mức sai số cho phép $e = 0,05$ (5%), kích thước mẫu tối thiểu được xác định là: $$n = \frac{3528}{1 + 3528 \cdot (0,05)^2} \approx 359\text{ người}$$ Để phòng ngừa sai sót và phiếu không hợp lệ, tác giả phát ra tổng cộng 400 phiếu khảo sát.
  • Kỹ thuật chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất theo hạn mức (quota sampling), phân bổ số lượng mẫu theo tỷ lệ lao động tại 13 phòng ban và xưởng sản xuất trực thuộc công ty, sau đó tiếp cận ngẫu nhiên thuận tiện đối với người lao động trước/sau giờ làm việc hoặc trong giờ nghỉ trưa.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp, so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm. Dữ liệu sơ cấp được mã hóa và làm sạch trên phần mềm SPSS, áp dụng kỹ thuật thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình Mean), đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, và thực hiện kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-sample T-test ở mức ý nghĩa kiểm định $\alpha = 0,05$ với cặp giả thuyết $H_0: \mu = \text{Test Value}$ và $H_1: \mu \neq \text{Test Value}$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận mang tính nguyên lý của CSR, phân tích 4 nhóm trách nhiệm trong mô hình kim tự tháp Carroll, chỉ ra mối tương quan biện chứng giữa trách nhiệm kinh tế và pháp lý, giữa trách nhiệm đạo đức và từ thiện. Chương này cũng phân tích các lợi ích hữu hình và vô hình của CSR: giúp doanh nghiệp tiết giảm chi phí sản xuất, gia tăng chỉ số tài chính (dẫn chứng khảo sát của Viện Khoa học Lao động và Xã hội trên 24 doanh nghiệp dệt may - da giày cho thấy áp dụng CSR giúp tăng doanh thu hơn 25% và năng suất lao động tăng 34,2%), nâng cao thương hiệu, thu hút nhân tài và gắn kết các bên liên quan.

Bên cạnh việc lược khảo 4 công trình quốc tế và 6 công trình nghiên cứu tại Việt Nam về CSR, tác giả đúc kết kinh nghiệm thực tiễn từ hai điển hình doanh nghiệp dệt may quy mô lớn:

  • Tập đoàn Shenzhou International (Trung Quốc): Thực hiện chính sách bảo đảm tiền lương bình quân 10.000 nhân dân tệ, phụ cấp ăn trưa 9.000 nhân dân tệ, tổ chức định kỳ các buổi giao lưu, workshop cân bằng đời sống và trao học bổng cho con em cán bộ công nhân viên có hoàn cảnh khó khăn.
  • Tập đoàn Scavi (Việt Nam): Vận hành hệ thống an sinh khép kín với quy mô hơn 20.000 lao động, xây dựng trường mầm non cạnh khuôn viên nhà máy, cấp nhà ở miễn phí tại khu chung cư công ty cho lao động ngoại tỉnh, thiết lập các tuyến xe đưa đón công nhân và triển khai các chương trình bảo vệ môi trường như giảm phát thải carbon, sử dụng sợi tái chế, triệt tiêu rác thải nhựa công nghiệp.

Chương 2: Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế (tiền thân là Nhà máy Sợi Huế khởi công năm 1979, khánh thành năm 1988). Hiện nay công ty có vốn điều lệ 200 tỷ đồng, vận hành 7 nhà máy (1 nhà máy Sợi với 5 vạn cọc, 1 nhà máy Dệt Nhuộm công suất 1.500 tấn vải/năm và 5 nhà máy May với 82 chuyền may, sản lượng 25–30 triệu sản phẩm/năm).

Phân tích biến động cơ cấu lao động giai đoạn 2021–2023 phản ánh rõ nét sự thích ứng của doanh nghiệp trước các cú sốc thị trường:

Tiêu chí phân loại Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Theo giới tính
Nam 1.433 29,01 1.368 28,91 1.194 26,60 -4,54 -12,72
Nữ 3.506 70,99 3.364 71,09 3.295 73,40 -4,05 -2,05
Theo tính chất lao động
Lao động trực tiếp 4.643 94,01 4.401 93,01 4.162 92,72 -5,21 -5,43
Lao động gián tiếp 296 5,99 331 6,99 327 7,28 +11,82 -1,21
Theo trình độ chuyên môn
Đại học, trên Đại học 289 5,85 289 6,11 289 6,44 0,00 0,00
Cao đẳng, Trung cấp 155 3,14 91 1,92 445 9,91 -41,29 +389,01
Công nhân KT, phổ thông 4.495 91,01 4.352 91,97 3.755 80,98 -3,18 -13,72
Tổng số lao động 4.939 100,00 4.732 100,00 4.489 100,00 -4,19 -5,14

Tổng số lao động giảm dần từ 4.939 người (2021) xuống 4.732 người (2022) và 4.489 người (2023) do công ty thực hiện tinh giản bộ máy, cắt giảm các đơn vị dôi dư khi đơn hàng xuất khẩu sụt giảm. Tỷ trọng lao động nữ luôn chiếm trên 70% và lao động trực tiếp chiếm trên 92%, phù hợp với đặc thù gia công dệt may. Đáng chú ý, năm 2023 nhóm lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp tăng vọt 389,01% nhờ công ty thành lập mới Phòng Nghiên cứu và Phát triển (R&D) với 56 nhân sự nhằm cơ cấu lại sản phẩm thời trang.

Về thực hiện trách nhiệm kinh tế qua các chỉ tiêu tài chính:

  • Năm 2022, tổng doanh thu đạt 2.253 tỷ đồng, tăng 9,16% so với năm 2021; lợi nhuận trước thuế đạt 170.606 triệu đồng, tăng 20,36% và vượt 43% kế hoạch ĐHĐCĐ.
  • Năm 2023, do thị trường sợi suy giảm sâu, giá bán dưới giá thành và các đơn hàng may mặc bị ép giá đến 40%, tổng doanh thu giảm 8,42% và lợi nhuận trước thuế giảm 28,98% xuống còn 121.162 triệu đồng, tuy nhiên vẫn vượt 1% kế hoạch năm.
  • Tổng tài sản tăng trưởng ổn định: đạt 931.078 triệu đồng năm 2021, tăng 24,41% vào năm 2022 và tiếp tục tăng 4,12% vào năm 2023. Giai đoạn 2021–2023, Huegatex giải ngân 536,35 tỷ đồng cho các dự án đầu tư chiều sâu, cải tiến thiết bị chống xù lông cho sợi và xúc tiến dự án mở rộng nhà máy Sợi 8 vạn cọc tại KCN Phú Bài. Năm 2023 phát triển thêm 7 khách hàng mới và thu hút lại 3 khách hàng cũ.

Về trách nhiệm pháp lý và đạo đức: Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế TNDN, đóng BHXH, BHYT, BHTN, trang bị bảo hộ lao động, tổ chức khám thính lực và chức năng hô hấp định kỳ cho công nhân Nhà máy Sợi, áp dụng chế độ bảo vệ lao động nữ mang thai, xây dựng Sổ tay Văn hóa Huegatex và vận hành hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn cột A.

Về trách nhiệm từ thiện: Công ty tham gia tài trợ phòng chống dịch Covid-19 năm 2021, ủng hộ chương trình “Chia sẻ cùng miền Nam thân thương”, đóng góp Quỹ vì người nghèo năm 2022, trao học bổng “Đồng hành cùng em đến trường”, tổ chức định kỳ “Tết sum vầy - Ngày hội công nhân - Phiên chợ nghĩa tình” và phụng dưỡng các Mẹ Việt Nam Anh hùng.

Kết quả kiểm định One-sample T-test dữ liệu khảo sát 400 người lao động cho thấy: Nhóm chỉ tiêu trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm đạo đức đạt giá trị trung bình cao, thể hiện sự đồng thuận của nhân viên đối với chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc và tính minh bạch. Tuy nhiên, nhóm trách nhiệm từ thiện có điểm đánh giá trung bình thấp nhất trong 4 trụ cột, phản ánh các hoạt động thiện nguyện của công ty còn mang tính mùa vụ, thiếu gắn kết và chưa được truyền thông rộng khắp.

Chương 3: Giải pháp nâng cao thực hiện trách nhiệm xã hội tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Trên cơ sở định hướng phát triển của Huegatex giai đoạn 2024–2027 là hướng đến nhà sản xuất xanh, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng dệt may quốc tế, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp theo cấu trúc mô hình Carroll:

  1. Giải pháp về trách nhiệm từ thiện: Chuyển đổi từ các hoạt động từ thiện tự phát, rời rạc sang xây dựng Quỹ trách nhiệm xã hội có ngân sách và kế hoạch dài hạn; tăng cường liên kết với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể tại Thừa Thiên Huế; đa dạng hóa hình thức tài trợ cộng đồng gắn liền với nâng cao đời sống dân cư vùng phụ cận.
  2. Giải pháp về trách nhiệm đạo đức: Xây dựng kế hoạch định kỳ tập huấn Bộ quy tắc ứng xử và Sổ tay Văn hóa Huegatex cho 100% cán bộ công nhân viên; thiết lập cơ chế hộp thư bảo mật bảo vệ người lao động khi tố cáo các hành vi sai phạm nội bộ; đẩy mạnh công tác truyền thông nội bộ qua bảng tin và mạng lưới truyền thông để lan tỏa tinh thần CSR.
  3. Giải pháp về trách nhiệm pháp lý: Thường xuyên rà soát, cập nhật các điều khoản mới của Bộ luật Lao động và quy định kiểm toán xã hội quốc tế (BSCI, SA 8000, WRAP); siết chặt quy trình giám sát an toàn vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy tại các phân xưởng; duy trì vận hành hệ thống quan trắc và xử lý chất thải công nghiệp đạt chuẩn cột A.
  4. Giải pháp về trách nhiệm kinh tế: Tối ưu hóa chuỗi cung ứng sợi - dệt - may để hạ giá thành sản phẩm; đẩy mạnh tự động hóa máy móc nhằm tăng năng suất lao động; tập trung nghiên cứu phát triển các dòng sản phẩm dệt kim từ sợi tái chế (recycled) nhằm đón đầu các đơn hàng thời trang xanh xuất khẩu, bảo đảm chỉ tiêu lợi nhuận và duy trì mức thu nhập ổn định cho hơn 4.400 người lao động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa thành công các dữ kiện kinh tế và xã hội của Công ty Cổ phần Dệt May Huế:

Nhóm chỉ số Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng lao động (Người) 4.939 4.732 4.489
Doanh thu thuần và CCDV (Triệu đồng) ~1.859.000 ~2.010.567 ~1.842.000
Lợi nhuận trước thuế (Triệu đồng) 141.748 170.606 121.162
Tăng trưởng LNTT so với năm trước (%) - +20,36% -28,98%
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch LNTT ĐHĐCĐ giao (%) - Vượt 43% Vượt 1%
Giá trị đầu tư chiều sâu lũy kế 2021-2023 (Tỷ đồng) - - 536,35

Các hạn chế chính được tác giả chỉ ra kèm nguyên nhân cụ thể:

  • Mức độ nhận thức của người lao động về bản chất và tầm quan trọng của CSR chưa đồng đều, đa số chỉ xem trách nhiệm xã hội là việc chấp hành giờ giấc và nhận lương thưởng.
  • Công ty chưa tổ chức thường xuyên các chương trình đào tạo, tập huấn chuyên biệt về việc tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp cho công nhân sản xuất trực tiếp.
  • Các hoạt động hỗ trợ giải quyết vấn đề xã hội và phát triển cộng đồng địa phương còn đơn điệu, phạm vi hẹp.
  • Hoạt động truyền thông nội bộ và đối ngoại về kết quả thực hiện CSR chưa tương xứng với quy mô doanh nghiệp, chưa tạo được hiệu ứng lan tỏa thương hiệu.
  • Các chương trình từ thiện vẫn mang tính chất độc lập, ngắn hạn, thiếu chiến lược liên kết bền vững với cộng đồng dân cư địa phương.

Về mặt đóng góp: Đề tài đã hệ thống hóa mô hình đánh giá CSR chuẩn mực cho một doanh nghiệp dệt may xuất khẩu quy mô lớn tại khu vực miền Trung; kết hợp hài hòa giữa việc phân tích số liệu tài chính - nhân sự thứ cấp với phương pháp khảo sát định lượng One-sample T-test; cung cấp luận cứ thực tiễn để Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Dệt May Huế tái định hình chiến lược phát triển bền vững giai đoạn 2024–2027.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi khảo sát sơ cấp chỉ tập trung vào 3.528 người lao động làm việc tại trụ sở chính và các nhà máy thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa mở rộng điều tra người lao động tại chi nhánh tỉnh Quảng Bình.
  • Kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (hạn mức kết hợp thuận tiện) có thể làm giảm tính ngẫu nhiên và mức độ đại diện tuyệt đối cho toàn bộ lực lượng lao động của doanh nghiệp so với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng.
  • Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024), dữ liệu thứ cấp dừng lại ở báo cáo kiểm toán năm 2023, chưa phản ánh đầy đủ tác động của các chính sách kinh doanh năm 2024.
  • Đề tài chỉ tập trung khảo sát góc nhìn của người lao động nội bộ, chưa khảo sát các bên liên quan bên ngoài như đối tác nhập khẩu, nhà cung cấp, cộng đồng cư dân địa phương hay cơ quan quản lý nhà nước.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra đến toàn bộ người lao động tại tất cả các chi nhánh phụ thuộc, bao gồm chi nhánh tỉnh Quảng Bình.
  • Bổ sung đối tượng khảo sát là khách hàng quốc tế, các đối tác trong chuỗi cung ứng và cơ quan quản lý để có cái nhìn đa chiều về mức độ đáp ứng trách nhiệm xã hội của công ty.
  • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng phức hợp như Hồi quy đa biến hoặc Mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa mức độ tác động của từng khía cạnh CSR đến sự gắn kết của nhân viên hoặc hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Kinh tế phát triển khi thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc bài viết nghiên cứu khoa học liên quan đến trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và đạo đức kinh doanh.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến quy trình xây dựng thang đo 19 biến quan sát kế thừa từ Carroll và quy trình ứng dụng công thức cỡ mẫu Slovin kết hợp kỹ thuật kiểm định One-sample T-test trên phần mềm SPSS.
  • Ban Lãnh đạo, phòng Quản lý chất lượng, phòng Nhân sự tại các doanh nghiệp gia công dệt may, da giày xuất khẩu có nhu cầu đánh giá thực trạng tuân thủ các bộ tiêu chuẩn quốc tế như BSCI, WRAP, SA 8000, ISO 14001 nhằm hoàn thiện báo cáo thường niên và chiến lược phát triển bền vững.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất là hệ thống số liệu chi tiết về biến động nhân sự, báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023 cùng bảng cấu trúc thang đo Likert được điều chỉnh sát với đặc thù sản xuất dệt may tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tác giả khóa luận lựa chọn mô hình lý thuyết nào làm khung phân tích trọng tâm để đánh giá thực trạng CSR tại doanh nghiệp? Tác giả lựa chọn Mô hình Kim tự tháp CSR của Archie B. Carroll (1991) làm khung phân tích chính, chia trách nhiệm xã hội thành 4 cấp bậc: trách nhiệm kinh tế (nền tảng), trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm từ thiện (đỉnh tháp).

  2. Quy mô mẫu điều tra sơ cấp được tính toán dựa trên công thức nào và phân bổ ra sao? Quy mô mẫu được xác định dựa trên công thức Slovin (1984) với kích thước tổng thể $N = 3.528$ người lao động tại Thừa Thiên Huế và mức sai số $e = 0,05$, cho ra cỡ mẫu tối thiểu là 359 người. Tác giả đã phát ra 400 phiếu khảo sát theo kỹ thuật chọn mẫu hạn mức phân bổ cho 13 phòng ban và xưởng sản xuất trực thuộc công ty.

  3. Tình hình nhân sự tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2021–2023 có xu hướng biến động như thế nào? Tổng số lao động giảm đều qua các năm: năm 2021 có 4.939 người, năm 2022 giảm 4,19% xuống 4.732 người, và năm 2023 giảm tiếp 5,14% xuống 4.489 người. Trong đó, lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (73,40% năm 2023), lao động trực tiếp chiếm 92,72% và nhóm lao động trình độ cao đẳng, trung cấp tăng mạnh 389,01% năm 2023 nhờ việc thành lập Phòng Nghiên cứu và Phát triển (R&D).

  4. Tại sao lợi nhuận trước thuế năm 2023 của công ty sụt giảm 28,98% so với năm 2022? Sự sụt giảm này xuất phát từ nguyên nhân ngành Sợi đối mặt với giá nguyên liệu biến động bất thường và sản phẩm bán dưới giá thành sản xuất; đồng thời ngành Dệt Nhuộm và May phải nhận các đơn hàng nhỏ lẻ, yêu cầu giao nhanh với mức giá gia công giảm sâu tới 40% trong bối cảnh xung đột địa chính trị và lạm phát thế giới kéo dài.

  5. Điểm hạn chế lớn nhất trong việc thực hiện CSR tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế được khóa luận chỉ ra là gì? Điểm hạn chế lớn nhất nằm ở trụ cột trách nhiệm từ thiện: các hoạt động thiện nguyện còn mờ nhạt, diễn ra mang tính mùa vụ, thiếu tính liên kết chiến lược dài hạn; đồng thời mức độ nhận thức của người lao động về tầm quan trọng của CSR chưa đầy đủ và công tác truyền thông nội bộ về các chương trình xã hội còn hạn chế.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Ngọc Anh Thi đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực chứng tình hình thực hiện trách nhiệm xã hội tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong giai đoạn đầy biến động 2021–2023. Bằng sự kết hợp giữa phân tích tài chính - lao động thứ cấp và kiểm định thống kê One-sample T-test trên 400 phiếu khảo sát, công trình đã làm rõ năng lực duy trì vững chắc các trách nhiệm kinh tế, pháp lý và đạo đức của công ty, đồng thời chỉ ra sự hạn chế ở mảng trách nhiệm từ thiện và công tác truyền thông nội bộ. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2024–2027 có cơ sở thực tế rõ ràng, đóng góp thiết thực giúp Huegatex tiếp tục hoàn thiện các chuẩn mực xã hội quốc tế và thúc đẩy mô hình phát triển bền vững trong ngành dệt may Việt Nam.