Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Yến Phai (chuyên ngành Quản trị nhân lực, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đi sâu phân tích hoạt động tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX).

Về bối cảnh thực tiễn, dệt may là ngành kinh tế xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam. Dẫn nguồn từ Cổng thông tin điện tử Viện Chiến lược và Chính sách Tài chính (Bộ Tài chính), tác giả ghi nhận xuất khẩu hàng dệt may tháng 10 năm 2022 đạt gần 38 tỷ USD (tăng 17,2% so với cùng kỳ năm 2021), hướng tới mục tiêu 42 tỷ USD cả năm 2022 (tăng 3,8%). Việc Việt Nam tham gia Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện (CEPA) và các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) mở rộng thị trường xuất khẩu, kéo theo nhu cầu giải quyết việc làm lớn cho cả lao động trực tiếp và gián tiếp.

Tuy nhiên, toàn ngành dệt may với quy mô khoảng 2,7 triệu lao động (nữ giới chiếm hơn 70%) đang đối mặt với nhiều rào cản: phần lớn lao động mới chỉ tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông hoặc chỉ qua đào tạo nghề dưới 3 tháng; thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao trước đòi hỏi của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0; tình trạng chuyển việc, nhảy việc của nhân sự có kinh nghiệm diễn ra phổ biến. Tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế – doanh nghiệp có quy mô gần 5.000 cán bộ công nhân viên, việc biến động lao động nghỉ việc giữa chừng và yêu cầu tuyển mới phục vụ sản xuất đặt ra áp lực lớn đối với công tác nhân sự.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong giai đoạn 2020 – 2022.
    • Thứ ba: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong thời gian tới (trọng tâm áp dụng tại Nhà máy May 2).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Cán bộ, công nhân viên đang làm việc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt May Huế (địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước, Phường Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024. Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022. Dữ liệu khảo sát sơ cấp được triển khai vào tháng 12 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận quản trị nhân lực và mô hình chuỗi giá trị nhân sự:

  • Khung lý thuyết nền tảng: Tác giả kế thừa mô hình chuỗi giá trị nhân sự của Paauwe và Richardson (1997), phân tích mối liên kết giữa các hoạt động nhân sự (tuyển dụng, tiền lương, đào tạo) với hiệu quả đầu ra của tổ chức. Đồng thời, tác giả vận dụng hệ thống lý luận tuyển dụng từ các giáo trình chuyên ngành: Giáo trình Quản trị nhân lực của PGS.TS. Nguyễn Tài Phúc và ThS. Bùi Văn Chiêm (2014); Giáo trình Quản trị nhân lực của ThS. Vũ Thùy Dương và PGS.TS. Hoàng Văn Hải (NXB Thống kê, 2008); Giáo trình Nguồn nhân lực của PGS. Nguyễn Tiệp (NXB Lao động – Xã hội); cùng các tài liệu về đào tạo và hội nhập nhân lực mới của PGS.TS. Mai Thanh Lan và TS. Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016).
  • Khung chỉ số đánh giá hiệu quả tuyển dụng (KPI): Dựa trên nghiên cứu của David Parmenter (2007), khóa luận tổng hợp các chỉ số định lượng bao gồm: tỷ lệ hoàn thành số lượng ứng viên, tổng số hồ sơ thu nhận, tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu so với tổng số ứng viên, chỉ số thời gian hoàn thành tuyển dụng, chi phí tuyển dụng bình quân một ứng viên và tỷ lệ nghỉ việc trong số ứng viên mới tuyển.
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Để đo lường đánh giá của người lao động đối với công tác tuyển dụng tại doanh nghiệp, mô hình nghiên cứu bao gồm 4 thành phần tác động:
    1. Công tác tuyển mộ
    2. Công tác tuyển chọn
    3. Tập sự và bố trí công việc
    4. Đào tạo hội nhập

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Được tổng hợp từ các phòng ban chức năng nội bộ Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Ban Kiểm soát nội bộ) gồm: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo cơ cấu lao động giai đoạn 2020 – 2022, quy chế tổ chức, quy trình tuyển dụng và định mức chi phí. Nguồn bên ngoài bao gồm các báo cáo thống kê của Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, báo cáo của Sở Công Thương, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế cùng các bài báo khoa học liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 5 bậc (1 = Rất không đồng ý; 2 = Không đồng ý; 3 = Bình thường; 4 = Đồng ý; 5 = Hoàn toàn đồng ý) kết hợp phỏng vấn trực tiếp cán bộ công nhân viên. Từ tổng thể điều tra ngẫu nhiên, sau khi sàng lọc loại bỏ các phiếu không hợp lệ hoặc không tiếp cận được, dung lượng mẫu hợp lệ thu về dùng để xử lý thống kê là 151 phiếu.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Khóa luận áp dụng phương pháp phân tích – tổng hợp, phương pháp so sánh (đối chiếu biến động chỉ tiêu qua các năm 2020, 2021, 2022) và phương pháp thống kê mô tả (tính toán tần số, phần trăm, giá trị trung bình). Công cụ tin học hỗ trợ xử lý là Microsoft Excel và phần mềm SPSS 20.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề tuyển dụng nhân lực

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nhân lực và hoạt động tuyển dụng trong tổ chức. Tác giả làm rõ ranh giới khái niệm giữa hai giai đoạn: tuyển mộ (thu hút ứng viên nộp hồ sơ từ nguồn nội bộ và bên ngoài) và tuyển chọn (đánh giá, sàng lọc và ra quyết định tiếp nhận người phù hợp với yêu cầu công việc).

Tác giả phân tích chi tiết ưu nhược điểm của các nguồn tuyển mộ:

  • Nguồn nội bộ: Tạo động lực làm việc và cơ hội thăng tiến cho nhân viên hiện tại, tiết kiệm chi phí và rút ngắn thời gian làm quen công việc; tuy nhiên dễ hình thành tâm lý bất mãn ở nhóm ứng viên không trúng tuyển, giới hạn sự đổi mới và dễ dẫn đến xơ cứng trong cung cách làm việc.
  • Nguồn bên ngoài: Mang lại sự đa dạng về trình độ, bổ sung góc nhìn mới và cách làm việc sáng tạo; song chi phí tuyển mộ cao, tốn thời gian hòa nhập, có rủi ro về bảo mật thông tin và có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý phấn đấu thăng tiến của nhân sự hiện hành.

Quy trình tuyển mộ được chuẩn hóa thành 4 bước (xây dựng chiến lược tuyển mộ, tìm kiếm người xin việc, đánh giá quá trình tuyển mộ và các giải pháp thay thế tuyển mộ như hợp đồng phụ, làm thêm giờ, thuê ngoài). Quy trình tuyển chọn được chia thành 9 bước tuần tự: tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ; sàng lọc đơn xin việc; trắc nghiệm nhân sự; phỏng vấn tuyển chọn; khám sức khỏe; phỏng vấn bởi lãnh đạo trực tiếp; thẩm tra thông tin; tham quan công việc; và ra quyết định tuyển chọn. Đồng thời, chương 1 trình bày khung lý thuyết về đào tạo hội nhập (gồm hội nhập tổng quát và hội nhập chuyên môn) cùng hệ thống tiêu chí KPI tuyển dụng.

Về cơ sở thực tiễn địa bàn, tác giả nêu số liệu năm 2022: lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của tỉnh Thừa Thiên Huế là 624.812 người; mỗi năm tỉnh bổ sung khoảng 7.000 lao động mới, cộng với khoảng 10.000 người thất nghiệp hoặc có việc làm không thường xuyên. Toàn tỉnh có 6 khu công nghiệp, trong đó ngành dệt may chiếm 70 – 80% kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm cho gần 25.000 người. Tuy vậy, tỷ lệ lao động qua đào tạo trên địa bàn chỉ đạt khoảng 60%, dẫn đến cạnh tranh tuyển dụng gay gắt giữa HUEGATEX với các doanh nghiệp dệt may khác trong tỉnh như Scavi (tuyển gần 370 người), HANEX Huế (tuyển 530 người), Scavi MED (tuyển hơn 300 người), HBI Huế (tuyển 260 người).

Chương 2: Phân tích công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương này tập trung phản ánh thực trạng tổ chức, tình hình nhân sự và quy trình tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 26/03/1988, chuyển đổi thành công ty cổ phần từ năm 2005 theo quyết định của Bộ Công nghiệp, HUEGATEX là thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam. Doanh thu hàng năm đạt gần 1.800 tỷ đồng, tỷ lệ xuất khẩu trên 70%. Đến năm 2023, công ty sở hữu cơ sở sản xuất gồm: 1 nhà máy Sợi, 1 nhà máy Dệt – Nhuộm, 5 nhà máy May, 1 xí nghiệp Cơ điện và chi nhánh Quảng Bình.
  • Phân tích biến động cơ cấu lao động (2020 – 2022):
Chỉ tiêu phân loại Năm 2020 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2021 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ (%)
Tổng số lao động 4.923 100,0 4.939 100,0 4.732 100,0
1. Theo giới tính
- Nam 1.422 28,9 1.536 31,1 1.424 30,1
- Nữ 3.051 71,1 3.403 68,9 3.308 69,9
2. Theo tính chất công việc
- Lao động trực tiếp 4.312 87,6 4.460 90,3 4.316 91,2
- Lao động gián tiếp 610 12,4 479 9,7 416 8,8
3. Theo trình độ chuyên môn
- Đại học 310 6,3 291 5,9 298 6,3
- Cao đẳng, trung cấp 551 11,2 524 10,6 464 9,8
- Sơ cấp 4.062 82,5 4.124 83,5 3.970 83,9

Số liệu cho thấy tổng lao động năm 2021 tăng nhẹ 16 người (+0,3%) so với 2020, nhưng năm 2022 giảm 191 người (-3,87%) xuống còn 4.732 người do doanh nghiệp ứng dụng máy móc tự động hóa và nâng cao năng suất của lao động qua đào tạo. Lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 69% – 71%) do tính chất nghề may đòi hỏi tính kiên trì, tỉ mỉ; lao động nam tập trung chủ yếu tại nhà máy sợi, dệt nhuộm, xí nghiệp cơ điện và bảo vệ. Lao động trực tiếp sản xuất tăng dần tỷ trọng từ 87,6% (năm 2020) lên 91,2% (năm 2022), trong khi bộ phận gián tiếp tinh giản từ 12,4% xuống 8,8%. Về trình độ, lao động sơ cấp chiếm trên 82% tổng số, trình độ đại học chỉ dao động từ 5,9% đến 6,3%.

  • Thực trạng quy trình và đánh giá KPI tuyển dụng: Công ty duy trì quy trình tuyển dụng gồm lập kế hoạch, thông báo tuyển mộ, thu nhận hồ sơ, kiểm tra thể lực/tay nghề, phỏng vấn, thử việc và ký kết hợp đồng. Kết quả khảo sát 151 cán bộ công nhân viên đối với 4 khâu (tuyển mộ, tuyển chọn, tập sự - bố trí công việc, đào tạo hội nhập) cho thấy người lao động cơ bản hài lòng với tính công khai và thủ tục tuyển dụng.
  • Hạn chế phát hiện: Kênh tuyển mộ chưa thực sự đa dạng, chủ yếu vẫn dựa vào mối quan hệ giới thiệu nội bộ và phát tờ rơi truyền thống; bản mô tả công việc chưa chi tiết cho từng công đoạn kỹ thuật; tỷ lệ lao động mới bỏ việc trong giai đoạn tập sự thử việc còn tồn tại do áp lực định mức sản phẩm và thời gian làm quen môi trường xưởng may.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng tại Nhà máy May 2 Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Trên cơ sở định hướng phát triển của HUEGATEX đến năm 2030, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tập trung hoàn thiện công tác tuyển dụng, đặc biệt áp dụng cho Nhà máy May 2:

  1. Giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình tuyển mộ: Mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin trong truyền thông tuyển dụng; thiết lập liên kết hợp tác cung ứng lao động bền vững với các trường dạy nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tại địa phương; hoàn thiện bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh rõ ràng, minh bạch thông tin về chế độ lương thưởng, định mức sản phẩm ngay trong thông báo tuyển mộ.
  2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình tuyển chọn: Hoàn thiện hệ thống câu hỏi phỏng vấn theo hướng đánh giá kỹ năng thực hành và mức độ cam kết gắn bó; chuẩn hóa quy trình kiểm tra tay nghề thao tác máy may công nghiệp; nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ tham gia hội đồng phỏng vấn tuyển dụng.
  3. Giải pháp đối với công tác tập sự và bố trí công việc: Thiết lập quy trình phân công công việc phù hợp với năng lực kiểm tra đầu vào; áp dụng mô hình kèm cặp tay nghề trực tiếp giữa công nhân bậc cao và nhân viên tập sự; theo dõi sát sao tâm lý và năng suất của lao động mới trong tháng đầu thử việc.
  4. Giải pháp đối với quá trình đào tạo và hội nhập: Xây dựng chương trình hội nhập tổng quát bài bản nhằm phổ biến văn hóa doanh nghiệp, nội quy lao động, quy định an toàn vệ sinh lao động; thiết kế lộ trình đào tạo chuyên môn bổ sung kỹ thuật may công nghiệp ngay tại chuyền may.
  5. Các giải pháp hỗ trợ khác: Hoàn thiện chính sách đãi ngộ, cải thiện điều kiện môi trường làm việc tại xưởng may (thông gió, chống bụi, ánh sáng) và duy trì bữa ăn ca đảm bảo dinh dưỡng để gia tăng tỷ lệ giữ chân nhân sự trúng tuyển.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên việc đối chiếu số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 và dữ liệu sơ cấp khảo sát tháng 12/2023:

  • Dữ liệu thực trạng nguồn nhân lực: Cung cấp bức tranh nhân sự hoàn chỉnh của Công ty Cổ phần Dệt May Huế với quy mô từ 4.923 người (2020) xuống 4.732 người (2022). Làm rõ đặc thù ngành dệt may thâm dụng lao động nữ (3.308 nữ, chiếm 69,9% năm 2022), lao động trực tiếp chiếm 91,2% (4.316 người) và phần lớn có trình độ sơ cấp (3.970 người, chiếm 83,9%).
  • Đánh giá thực trạng hoạt động tuyển dụng: Xác định quy trình tuyển dụng của công ty vận hành tương đối ổn định, đáp ứng được nhu cầu bổ sung nhân sự cho dây chuyền sản xuất dệt may. Thống kê mô tả từ 151 phiếu điều tra ghi nhận 4 nhân tố thành phần (tuyển mộ, tuyển chọn, tập sự/bố trí công việc, đào tạo hội nhập) đều đạt mức đánh giá hài lòng khá từ phía người lao động.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Tác giả xây dựng các đề xuất cải tiến bám sát từng bước trong quy trình tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp, tập trung tháo gỡ điểm nghẽn thiếu hụt lao động may tại Nhà máy May 2 bằng cách kết hợp giữa mở rộng kênh thu hút ứng viên và tối ưu hóa khâu đào tạo kèm cặp trong giai đoạn tập sự.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Điểm đóng góp của khóa luận là việc kết hợp khung phân tích lý luận chuỗi giá trị nhân sự với việc lượng hóa các chỉ số KPI tuyển dụng (theo David Parmenter) vào một doanh nghiệp dệt may cụ thể tại khu vực miền Trung, thay vì chỉ mô tả quy trình mang tính định tính thuần túy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện được tác giả chỉ rõ:

  • Về phạm vi khảo sát sơ cấp: Do hạn chế về thời gian thực tập (khoảng 3 tháng, từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024) và quy mô nhân sự của công ty quá lớn (gần 5.000 người), nghiên cứu không thể khảo sát toàn bộ tổng thể. Dung lượng mẫu thực tế xử lý được là 151 phiếu hợp lệ, việc chọn mẫu ngẫu nhiên có thể chưa bao quát hết đặc thù công việc của tất cả các nhà máy thành viên.
  • Về phạm vi phân tích chuyên sâu: Nội dung đề xuất giải pháp của đề tài chủ yếu tập trung định hướng cho Nhà máy May 2, chưa đi sâu giải quyết triệt để bài toán tuyển dụng kỹ thuật cao tại khối Nhà máy Sợi, Nhà máy Dệt – Nhuộm hay Xí nghiệp Cơ điện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng dung lượng mẫu khảo sát cho từng khối nhà máy độc lập; ứng dụng các kỹ thuật phân tích định lượng nâng cao (như kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến) để đo lường mức độ tác động cụ thể của từng khâu tuyển dụng đến sự gắn bó lâu dài của người lao động.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh: Tài liệu là tài liệu tham khảo cho việc xây dựng khung khóa luận tốt nghiệp về mảng tuyển dụng; cung cấp phương pháp tiếp cận mô hình chuỗi giá trị nhân sự kết hợp chỉ số KPI tuyển dụng của David Parmenter.
  • Người làm nghiên cứu về doanh nghiệp sản xuất thâm dụng lao động: Bản khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực tế về cơ cấu lao động ngành dệt may miền Trung giai đoạn 2020 – 2022 (tỷ lệ giới tính, cơ cấu trực tiếp/gián tiếp, trình độ chuyên môn).
  • Bộ phận quản trị nhân sự tại các nhà máy may công nghiệp: Bộ câu hỏi khảo sát ý kiến nhân viên về 4 giai đoạn tuyển dụng (tuyển mộ, tuyển chọn, tập sự, hội nhập) và quy trình tổ chức bộ máy nhân sự của HUEGATEX có thể được kế thừa để ứng dụng vào công tác đánh giá chất lượng tuyển dụng định kỳ tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để làm cơ sở đánh giá công tác tuyển dụng?
Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của mô hình chuỗi giá trị nhân sự (dựa theo công trình của Paauwe và Richardson, 1997), hệ thống các chỉ số KPI đo lường hiệu quả tuyển dụng của David Parmenter (2007) và mô hình nội dung đào tạo hội nhập của Mai Thanh Lan – Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016). Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 nhân tố: Công tác tuyển mộ, Công tác tuyển chọn, Tập sự và bố trí công việc, Đào tạo hội nhập.

2. Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp của đề tài là bao nhiêu và được xử lý bằng công cụ nào?
Tác giả tiến hành phát phiếu khảo sát ngẫu nhiên cho cán bộ công nhân viên tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế vào tháng 12 năm 2023. Sau khi sàng lọc các phiếu không hợp lệ, số lượng bảng hỏi thu được đưa vào phân tích là 151 phiếu. Dữ liệu được mã hóa theo thang đo Likert 5 bậc và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS 20.

3. Cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Tổng số lao động của công ty là 4.923 người (năm 2020), tăng nhẹ lên 4.939 người (năm 2021) và giảm xuống 4.732 người (năm 2022). Cơ cấu mang đặc thù rõ nét của ngành dệt may: lao động nữ chiếm tỷ lệ 68,9% – 71,1%; lao động trực tiếp chiếm 87,6% – 91,2%; và lao động có trình độ sơ cấp chiếm từ 82,5% đến 83,9%.

4. Vì sao số lượng lao động của HUEGATEX năm 2022 lại giảm 191 người so với năm 2021?
Theo phân tích của tác giả trong văn bản, số lượng lao động năm 2022 giảm là do nhà máy đẩy mạnh ứng dụng các trang thiết bị máy móc hiện đại vào dây chuyền sản xuất, đồng thời tỷ lệ lao động qua đào tạo có tay nghề cao tăng lên, giúp tối ưu hóa định biên nhân sự mà vẫn đảm bảo sản lượng sản phẩm theo kế hoạch.

5. Khóa luận tập trung đề xuất giải pháp cho đơn vị thành viên nào của công ty?
Mặc dù số liệu thực trạng được thu thập trên quy mô toàn Công ty Cổ phần Dệt May Huế, hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng tại Chương 3 được tác giả định hướng trọng tâm áp dụng cho Nhà máy May 2.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Yến Phai đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nhân lực và phân tích thực trạng công tác tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2020 – 2022. Dựa trên việc phân tích số liệu thứ cấp nội bộ kết hợp xử lý thống kê 151 phiếu khảo sát ý kiến người lao động, công trình đã làm rõ đặc điểm cơ cấu nhân sự thâm dụng lao động phổ thông và quy trình tuyển chọn hiện hành của doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 tập trung vào 4 khâu tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí tập sự và đào tạo hội nhập, mang lại giá trị thực tiễn đối với công tác tổ chức lao động tại Nhà máy May 2 nói riêng và các đơn vị sản xuất dệt may nói chung.