Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của ngành thương mại điện tử (TMĐT) và dịch vụ logistics tại Việt Nam trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đã thúc đẩy nhu cầu vận chuyển, giao nhận hàng hóa chặng cuối (last-mile delivery) gia tăng nhanh chóng. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trên nền tảng chuyển phát nhanh, lực lượng nhân viên giao hàng bằng xe máy (shipper) là mắt xích trực tiếp quyết định năng lực vận hành, chất lượng dịch vụ và uy tín thương hiệu trên thị trường.

Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK) là một trong những doanh nghiệp bưu chính – chuyển phát lớn tại Việt Nam, đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị cùng ngành như Giao Hàng Nhanh (GHN) và J&T Express. Đồng thời, giai đoạn 2018 – 2020 ghi nhận nhiều biến động kinh tế – xã hội cùng ảnh hưởng từ đại dịch COVID-19, khiến thị trường lao động phổ thông có nhiều xáo trộn. Mặc dù công ty liên tục mở rộng mạng lưới kho bãi trên cả nước, công tác tuyển dụng nhân viên giao hàng tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: tỷ lệ đáp ứng kế hoạch tuyển dụng chưa đạt mục tiêu, tỷ lệ lao động nghỉ việc còn ở mức cao, khâu sàng lọc và phỏng vấn khai thác thông tin ứng viên chưa thực sự hiệu quả.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương (ngành Quản lý công nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân viên giao hàng tại Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về công tác tuyển dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tuyển dụng nhân viên giao hàng tại Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm giai đoạn 2018 – 2020, chỉ ra các mặt đạt được cùng những hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp quản trị mang tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình và nâng cao chất lượng tuyển dụng nhân viên giao hàng của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tuyển dụng nhân sự đối với vị trí nhân viên giao hàng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào đội ngũ nhân viên giao hàng sử dụng xe máy, lực lượng lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và nhân sự trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận quản trị nguồn nhân lực đã được công bố trong nước, kết hợp với các dữ liệu thực tế thu thập tại doanh nghiệp:

Khung lý thuyết và mô hình sử dụng

  • Khái niệm và cấu trúc tuyển dụng: Tác giả tiếp cận khái niệm nguồn nhân lực và tuyển dụng qua công trình của Trần Kim Dung (2011), Nguyễn Thị Minh An (2013), Lê Trường Diễm Trang và Phan Thị Thanh Hiền (2016). Tuyển dụng được xác định bao gồm hai tiến trình kế tiếp nhau là tuyển mộ (thu hút ứng viên nộp hồ sơ từ nguồn bên trong và bên ngoài) và tuyển chọn (đánh giá, sàng lọc ứng viên phù hợp với tiêu chuẩn công việc) theo quan điểm của Nguyễn Hữu Thân (2008).
  • Quy trình tuyển dụng 9 bước: Tác giả áp dụng mô hình quy trình tuyển dụng chuẩn của Trần Kim Dung (2011) làm hệ quy chiếu lý thuyết, gồm: (1) Chuẩn bị tuyển dụng; (2) Thông báo tuyển dụng; (3) Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ; (4) Phỏng vấn sơ bộ; (5) Kiểm tra, trắc nghiệm; (6) Phỏng vấn lần hai; (7) Xác minh, điều tra; (8) Khám sức khỏe; (9) Ra quyết định tuyển dụng. Trong bước chuẩn bị, hai công cụ quan trọng được nhấn mạnh là Bản mô tả công việc (Job Description) và Bản tiêu chuẩn công việc (Job Specification).
  • Yếu tố ảnh hưởng đến tuyển dụng: Vận dụng lý thuyết của Lê Ngọc Thường (2018) để phân loại các yếu tố tác động thành hai nhóm: yếu tố bên trong (hình ảnh, uy tín, tiềm lực tài chính, chính sách đãi ngộ, văn hóa tổ chức, năng lực của chuyên viên tuyển dụng) và yếu tố bên ngoài (tình hình kinh tế – chính trị, văn hóa – xã hội, thị trường lao động).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, dựa trên các kỹ thuật xử lý dữ liệu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Trích xuất các tài liệu báo cáo thứ cấp, số liệu thống kê nội bộ từ các phòng ban chức năng của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê so sánh: Lập bảng số liệu, tính toán tỷ lệ cơ cấu, mức độ tăng/giảm qua các mốc thời gian 2018, 2019 và 2020 để nhận diện xu hướng biến động nhân sự, kết quả tuyển dụng, chỉ số sàng lọc và chi phí tuyển dụng bình quân giữa các kênh.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Đối chiếu quy trình thực tế tại công ty với khung lý thuyết chuẩn để xác định các mắt xích chưa tối ưu, từ đó xây dựng các nhóm giải pháp tương ứng.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 do Phòng Kế toán cung cấp; Báo cáo cơ cấu lao động, số liệu biến động nhân sự, hồ sơ ứng tuyển và thống kê chi phí tuyển dụng do Phòng Hành chính – Nhân sự cung cấp.
  • Tài liệu quan sát thực tế: Website tuyển dụng chính thức của công ty (giaohangtietkiem.vn), Fanpage tuyển dụng Facebook (Humans of GHTK), cùng các tin tuyển dụng và văn bản quy định nội bộ của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm

Chương này cung cấp bức tranh tổng quát về quá trình hình thành, tổ chức bộ máy và tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm thành lập ngày 21/5/2013, do ông Phạm Hồng Quân làm Tổng giám đốc; trụ sở chính đặt tại Tòa nhà VTV, số 8 Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải bưu chính, logistics thương mại điện tử trên cơ sở tích hợp hệ thống phần mềm, công nghệ kết nối API và nền tảng điều hành di động Mobility Operations.
  • Lịch sử phát triển: Khởi đầu từ tháng 4/2013 tại Hà Nội với quy mô ban đầu gồm 1 kho, 5 shipper, 10 shop khách hàng và 15 đơn hàng/ngày; công ty mở rộng chi nhánh vào TP. Hồ Chí Minh năm 2015, triển khai tuyến vận chuyển HN-HCM trong 24 giờ. Đến năm 2017, doanh nghiệp hoàn thành phủ sóng dịch vụ tại 63 tỉnh thành và hơn 10.000 xã huyện trên cả nước; sau đó mở rộng mạng lưới với trên 600 chi nhánh, tổng diện tích kho bãi đạt 250.000 m² và ra mắt dịch vụ giao hàng nội thành siêu tốc XFast 2h.
  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm: Ban giám đốc trực tiếp điều hành; các phòng ban chuyên môn gồm Phòng Nhân sự (phụ trách tuyển dụng, đào tạo, C&B, hành chính nhân sự, PR nội bộ), Phòng Pháp chế, Trung tâm công nghệ, Phòng Phát triển & Sáng tạo, Khối vận hành, Khối dịch vụ khách hàng và Phòng Kế toán.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020: Tình hình kinh doanh của công ty ghi nhận sự tăng trưởng liên tục về quy mô doanh thu và lợi nhuận:
    • Doanh thu năm 2019 tăng 11,23% so với năm 2018; năm 2020 tiếp tục tăng 9,34% so với năm 2019.
    • Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 334,558 tỷ đồng; năm 2019 đạt 431,647 tỷ đồng (tăng 97,089 tỷ đồng, tương ứng tăng 29,02%); năm 2020 đạt 547,450 tỷ đồng (tăng 115,803 tỷ đồng, tương ứng tăng 26,83%).

Chương 2: Cơ sở lý luận công tác tuyển dụng nguồn nhân lực

Chương 2 đóng vai trò thiết lập hệ quy chiếu lý luận cho toàn bộ đề tài:

  • Trình bày khái niệm, bản chất của nguồn nhân lực và tuyển dụng nhân sự; nhấn mạnh vai trò của tuyển dụng là khâu "đầu vào" quyết định chất lượng lao động, tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổ chức, đồng thời góp phần giải quyết việc làm và an sinh xã hội.
  • Phân tích chi tiết ưu điểm và nhược điểm của hai nguồn tuyển dụng:
    • Nguồn bên trong (nội bộ): Có ưu thế tiết kiệm chi phí quảng cáo, thời gian đào tạo ngắn, mức độ hiểu biết văn hóa cao và hạn chế rủi ro tuyển sai; tuy nhiên nhược điểm là nguồn ứng viên hạn chế, thiếu tính linh hoạt và dễ cản trở tư duy đổi mới.
    • Nguồn bên ngoài: Giúp doanh nghiệp tiếp cận lượng lớn ứng viên đa dạng, bổ sung nhân tố mới; song đòi hỏi chi phí tuyển dụng cao, thời gian hội nhập lâu và tiềm ẩn rủi ro không phù hợp với văn hóa tổ chức.
  • Làm rõ cấu trúc 9 bước của quy trình tuyển dụng chuẩn và phân tích nội dung chi tiết của bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn công việc, phương pháp phỏng vấn sơ bộ, trắc nghiệm và phỏng vấn chuyên sâu.
  • Tổng hợp các yếu tố tác động từ môi trường bên trong (tiềm lực tài chính, uy tín, chính sách nhân sự) và môi trường bên ngoài (tăng trưởng kinh tế, thể chế, văn hóa xã hội).

Chương 3: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân viên giao hàng tại Công ty Giao Hàng Tiết Kiệm

Tác giả phân tích chi tiết tình hình nhân sự và quy trình tuyển dụng nhân viên giao hàng trong giai đoạn 2018 – 2020:

  • Cơ cấu nhân viên giao hàng:
    • Theo giới tính: Lao động nam chiếm tỷ lệ áp đảo tuyệt đối do tính chất công việc giao hàng bằng xe máy ngoài trời nặng nhọc. Năm 2018, nam giới chiếm 75,25%, nữ giới chiếm 24,75% (chênh lệch 3.188 người); năm 2019, tỷ lệ nam tăng lên 80,00%, nữ 20,00% (chênh lệch 5.018 người); năm 2020, tỷ lệ nam đạt 80,48% và nữ là 19,52%.
    • Theo độ tuổi: Lực lượng lao động có độ tuổi rất trẻ, chủ yếu từ 18 đến 35 tuổi vì công việc yêu cầu sức khỏe dẻo dai và khả năng sử dụng thành thạo điện thoại thông minh (hệ điều hành Android). Năm 2018, nhóm 18 – 25 tuổi chiếm 48,37% (4.153 người), nhóm 26 – 35 tuổi chiếm 33,37% (2.106 người); năm 2019, nhóm 18 – 25 tuổi tăng lên 55,49% (4.642 người), nhóm 26 – 35 tuổi chiếm 34,72% (2.905 người). Tỷ lệ lao động từ 36 – 45 tuổi giảm dần qua các năm: 18,26% (2018), 9,79% (2019) và 7,17% (2020). Tính đến cuối năm 2020, quy mô nhân viên giao hàng đạt 6.536 người.
  • Biến động nhân sự:
    • Tình hình biến động diễn ra liên tục. Số lượng lao động nghỉ việc có xu hướng tăng: năm 2018 ghi nhận 1.498 người nghỉ việc; năm 2019 số nghỉ việc tăng thêm 814 người; năm 2020 tiếp tục tăng thêm 204 người. Nguyên nhân chủ yếu do lao động trẻ có xu hướng dễ nhảy việc khi gặp áp lực công việc, thời tiết khắc nghiệt hoặc do khâu phỏng vấn ban đầu chưa mô tả đầy đủ những khó khăn thực tế.
  • Quy trình tuyển dụng thực tế tại GHTK (gồm 5 bước):
    • Bước 1: Nhận yêu cầu tuyển dụng: Quản lý khu vực phối hợp cùng điều phối kho đánh giá sự thiếu hụt nhân sự tại bưu cục/kho nội vùng, lập đề xuất trình Quản lý liên vùng và Trưởng bộ phận tuyển dụng phê duyệt.
    • Bước 2: Thông báo tuyển dụng: Đăng tin qua email/nhóm nội bộ, website chính thức giaohangtietkiem.vn, các trang mạng việc làm (TopCV, CareerLink, Vieclam24h...) và fanpage Facebook Humans of GHTK.
    • Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ ứng tuyển: Sàng lọc theo các tiêu chí cố định (độ tuổi 18 – 40; có xe máy cá nhân; sử dụng điện thoại thông minh hệ điều hành Android; sức khỏe tốt; không yêu cầu bằng cấp); chuyên viên gọi điện sơ vấn trực tiếp trước khi xếp lịch hẹn.
    • Bước 4: Phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp tại văn phòng nhân sự hoặc kho bãi dựa trên bộ câu hỏi chuẩn bị sẵn kết hợp câu hỏi tình huống xử lý sự cố giao hàng với người mua/người bán.
    • Bước 5: Tiếp nhận nhân sự mới và hoàn thiện thủ tục: Thông báo kết quả ngay sau buổi phỏng vấn hoặc trong vòng 48 giờ. Ứng viên bổ sung hồ sơ công chứng trong vòng 6 tháng (Sơ yếu lý lịch, đơn xin việc, hộ khẩu, 02 bản CCCD/CMND, Giấy bảo lãnh trách nhiệm dân sự kèm CCCD người bảo lãnh). Chuyên viên kiểm tra, chụp ảnh tải lên phần mềm ERP nội bộ, cấp tài khoản làm việc và yêu cầu nhân viên mới tham gia bắt buộc 2 buổi đào tạo nghiệp vụ.
  • Kết quả và chi phí tuyển dụng:
    • Nguồn tuyển dụng: Công ty phụ thuộc lớn vào nguồn bên ngoài (năm 2018 chiếm 97,62%; năm 2019 chiếm 96,34%; năm 2020 chiếm 96,35%). Nguồn tuyển nội bộ (chuyển đổi vị trí từ nhân viên xử lý hàng hóa sang giao hàng) đạt tỷ lệ rất thấp, lần lượt là 2,38% (2018), 3,66% (2019) và 3,65% (2020).
    • Hiệu quả đáp ứng kế hoạch: Năm 2018 tuyển được 3.787 người trên nhu cầu 4.230 người (đạt 89,53%); năm 2019 tuyển được 4.366 người trên nhu cầu 4.600 người (đạt 94,91%); năm 2020 tuyển được 2.686 người trên nhu cầu 3.125 người (đạt 85,95%).
    • Chỉ số sàng lọc hồ sơ: Nguồn quảng cáo đạt chỉ số cao nhất (trung bình 0,99), tiếp đến là Website tuyển dụng (0,98), Mạng xã hội (0,97), tuyển từ Đối thủ cạnh tranh (0,96), và thấp nhất là Nguồn nội bộ (0,90).
    • Chi phí tuyển dụng: Chi phí bình quân nguồn nội bộ dao động từ 1,6 triệu đến 2,0 triệu đồng/người (tổng chi phí hàng năm từ 162 triệu đến 256 triệu đồng). Ngược lại, nguồn quảng cáo tốn kém chi phí rất lớn (năm 2018 tiêu tốn 3.188 triệu đồng, tương đương khoảng 3,5 triệu đồng/người tuyển được).

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự nhân viên giao hàng tại Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể nhằm khắc phục các bất cập đã chỉ ra ở Chương 3:

  • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tuyển dụng: Tăng cường cơ chế trao đổi định kỳ giữa chuyên viên tuyển dụng với quản lý điều phối kho; xây dựng mô hình dự báo nhân lực linh hoạt sát với sản lượng hàng hóa biến động theo các dịp lễ, sự kiện khuyến mại lớn của sàn TMĐT.
  • Nâng cao hiệu quả khai thác ứng viên trong quá trình phỏng vấn: Tổ chức tập huấn kỹ năng phỏng vấn cho chuyên viên nhân sự; bổ sung các câu hỏi đo lường hành vi và tình huống giao hàng thực tế; công khai minh bạch điều kiện làm việc ngoài trời, chỉ tiêu giao nhận và các chính sách phạt/thưởng để ứng viên xác định tâm lý rõ ràng trước khi nhận việc.
  • Chuẩn hóa công tác đánh giá nhân viên sau thời gian thử việc: Ban hành "Biểu mẫu đánh giá ứng viên sau thời gian thử việc" (Bảng 4.1) với thang điểm rõ ràng về năng suất giao hàng, tỷ lệ giao thành công, thái độ phục vụ khách hàng, tính trung thực trong việc nộp tiền thu hộ (COD) và ý thức chấp hành nội quy.
  • Nâng cao chất lượng các kênh tuyển dụng và đẩy mạnh nguồn nội bộ: Cải tiến nội dung, hình ảnh truyền thông trên kênh Facebook và khai thác thêm nền tảng việc làm phổ thông (Chợ Tốt); thiết lập chính sách khen thưởng tài chính cụ thể cho nhân viên nội bộ khi giới thiệu thành công ứng viên mới hoàn thành thời gian thử việc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực chứng phản ánh kết quả tuyển dụng nhân viên giao hàng tại Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm qua 3 năm:

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Nhu cầu tuyển dụng (Người) 4.230 4.600 3.125
Số lượng hồ sơ đạt yêu cầu sau sàng lọc (Hồ sơ) 5.043 6.434 4.344
Số lượng lao động chấp nhận thử việc (Người) 3.930 4.457 2.930
Số lượng lao động ký hợp đồng chính thức (Người) 3.787 4.366 2.686
Tỷ lệ giữ lại sau thử việc (%) 96,36 97,96 91,67
Tỷ lệ đáp ứng kế hoạch tuyển dụng (%) 89,53 94,91 85,95

Chi phí tuyển dụng bình quân giữa các kênh cũng được tính toán cụ thể:

Kênh tuyển dụng Năm 2018 (đồng/người) Năm 2019 (đồng/người) Năm 2020 (đồng/người) Chỉ số sàng lọc trung bình
Nguồn tuyển dụng nội bộ 1.800.000 1.600.000 2.000.000 0,90
Nguồn tuyển dụng qua quảng cáo 3.500.000 — — 0,99
Website tuyển dụng — — — 0,98
Nguồn mạng xã hội (Facebook) — — — 0,97
Nguồn từ đối thủ cạnh tranh — — — 0,96

(Ghi chú: Các ô "—" biểu thị dữ liệu chi tiết từng năm không được thể hiện đầy đủ trong phần văn bản trích lục).

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về chi phí, nguồn tuyển và biến động nhân sự giao hàng của một doanh nghiệp logistics hàng đầu tại Việt Nam. Đề tài chỉ ra điểm nghẽn của việc phụ thuộc quá mức vào nguồn tuyển bên ngoài (chiếm hơn 96%) và chi phí quảng cáo đắt đỏ, từ đó đề xuất quy trình sàng lọc, phỏng vấn và mẫu biểu đánh giá thử việc có khả năng ứng dụng trực tiếp tại các chi nhánh kho bãi.
  • Về mặt phương pháp: Khóa luận đã chuyển hóa quy trình tuyển dụng lý luận chung 9 bước thành quy trình 5 bước rút gọn phù hợp với đặc thù tuyển dụng lao động phổ thông, thời gian tuyển nhanh trong ngành logistics điện tử.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu mà văn bản đề cập:

  • Phạm vi đối tượng hẹp: Đề tài chỉ tập trung khảo sát công tác tuyển dụng đối với lực lượng nhân viên giao hàng bằng xe máy, chưa mở rộng nghiên cứu sang các nhóm vị trí khác như tài xế xe tải liên tỉnh, nhân viên xử lý phân loại hàng hóa tại kho (sorting), nhân sự chăm sóc khách hàng hay khối công nghệ – văn phòng.
  • Giới hạn thời gian dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 2018 – 2020. Đây là giai đoạn thị trường chịu tác động đặc thù từ đại dịch COVID-19, dẫn đến một số biến động mang tính thời điểm về nguồn cung lao động và sản lượng đơn hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều tỉnh thành và kho bãi cụ thể, đồng thời kết hợp đánh giá mối liên hệ định lượng giữa chế độ đãi ngộ, văn hóa doanh nghiệp và tỷ lệ gắn bó lâu dài của người lao động sau tuyển dụng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Các ngành Quản trị nhân lực, Quản lý công nghiệp, Quản trị kinh doanh, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề tuyển dụng hoặc phân tích nhân lực lao động phổ thông.
  • Doanh nghiệp dịch vụ vận tải – chuyển phát: Ban lãnh đạo và chuyên viên tuyển dụng tại các doanh nghiệp bưu chính, thương mại điện tử có thể tham khảo bảng tiêu chí sàng lọc hồ sơ giao hàng xe máy (Bảng 3.5), kỹ thuật phỏng vấn tình huống thực tế và biểu mẫu đánh giá sau thời gian thử việc (Bảng 4.1).
  • Phần nội dung đáng chú ý nhất: Phân tích thực trạng ở Chương 3, đặc biệt là bảng so sánh chỉ số sàng lọc và chi phí tuyển dụng bình quân giữa nguồn nội bộ và các kênh mạng xã hội, quảng cáo.

Câu hỏi thường gặp

1. Bảng tiêu chí sàng lọc hồ sơ nhân viên giao hàng xe máy tại GHTK gồm những điều kiện nào?

Theo Bảng 3.5 trong văn bản, tiêu chí sàng lọc hồ sơ ứng viên nhân viên giao hàng xe máy gồm 6 nội dung:

  • Lần nộp hồ sơ: Ứng viên nộp lần đầu hoặc đã từng nộp hồ sơ trước đó.
  • Độ tuổi: Từ 18 đến 40 tuổi.
  • Giới tính: Nam hoặc Nữ.
  • Trình độ học vấn: Không yêu cầu bằng cấp.
  • Thời gian làm việc: Linh hoạt theo ca vận hành.
  • Yêu cầu công việc: Bắt buộc sử dụng điện thoại thông minh chạy hệ điều hành Android, có phương tiện xe máy vận chuyển cá nhân, thái độ tốt, thân thiện, vui vẻ và có sức khỏe tốt đáp ứng môi trường làm việc ngoài trời.

2. Quy trình tuyển dụng nhân viên giao hàng trên thực tế tại GHTK gồm mấy bước?

Quy trình thực tế tại công ty gồm 5 bước:

  1. Nhận yêu cầu tuyển dụng (quản lý khu vực và điều phối kho rà soát, đề xuất để Quản lý liên vùng và Trưởng bộ phận tuyển dụng duyệt).
  2. Thông báo tuyển dụng (qua email nội bộ, website công ty, mạng việc làm và Facebook).
  3. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ ứng tuyển (sàng lọc theo tiêu chuẩn và sơ vấn qua điện thoại).
  4. Phỏng vấn (phỏng vấn trực tiếp tại kho hoặc phòng nhân sự bằng bộ câu hỏi và tình huống).
  5. Tiếp nhận nhân sự mới và hoàn thiện thủ tục nhận việc (nộp hồ sơ công chứng trong 6 tháng, kiểm tra đăng tải lên ERP, cấp tài khoản và tham gia 2 buổi đào tạo nghiệp vụ).

3. Tỷ lệ đáp ứng kế hoạch tuyển dụng nhân viên giao hàng của GHTK trong giai đoạn 2018 – 2020 đạt bao nhiêu?

Căn cứ Bảng 3.6 của khóa luận, tỷ lệ đáp ứng kế hoạch tuyển dụng qua các năm lần lượt là:

  • Năm 2018: Đạt 89,53% (tuyển được 3.787 người / kế hoạch 4.230 người).
  • Năm 2019: Đạt 94,91% (tuyển được 4.366 người / kế hoạch 4.600 người).
  • Năm 2020: Đạt 85,95% (tuyển được 2.686 người / kế hoạch 3.125 người). Công ty chưa năm nào đạt 100% chỉ tiêu kế hoạch đề ra, dẫn đến tình trạng thiếu hụt lao động cục bộ tại một số kho bãi.

4. Chi phí tuyển dụng bình quân từ nguồn nội bộ tại GHTK biến động như thế nào qua 3 năm?

Theo Bảng 3.8, chi phí tuyển dụng bình quân của nguồn nội bộ ghi nhận:

  • Năm 2018: 1,8 triệu đồng/người (tổng chi phí 162 triệu đồng, tuyển được 90 người).
  • Năm 2019: 1,6 triệu đồng/người (tổng chi phí 256 triệu đồng, tuyển được 160 người).
  • Năm 2020: 2,0 triệu đồng/người (tổng chi phí 196 triệu đồng, tuyển được 98 người). Mức chi phí này thấp hơn đáng kể so với nguồn tuyển dụng qua quảng cáo (năm 2018 tiêu tốn bình quân 3,5 triệu đồng/người).

5. Vì sao cơ cấu nhân viên giao hàng tại công ty có sự chênh lệch lớn về giới tính và độ tuổi?

Văn bản giải thích sự chênh lệch xuất phát từ đặc thù công việc:

  • Về giới tính: Công việc giao nhận đòi hỏi di chuyển liên tục bằng xe máy ngoài trời trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, mang vác hàng hóa nên tỷ lệ nam giới luôn chiếm trên 75% – 80%, trong khi nữ giới chỉ chiếm từ 19,52% đến 24,75%.
  • Về độ tuổi: Công ty quy định bắt buộc nhân viên phải sử dụng thành thạo điện thoại thông minh Android để thao tác trên App giao hàng, đồng thời cần sự nhanh nhạy và thể lực dẻo dai. Do đó, nhóm tuổi từ 18 – 35 tuổi chiếm trên 80% – 90% tổng số lao động, trong khi nhóm trên 36 tuổi giảm dần chỉ còn 7,17% vào năm 2020.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương đã phản ánh bức tranh thực trạng công tác tuyển dụng nhân viên giao hàng tại Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu chỉ ra sự phụ thuộc lớn vào nguồn tuyển bên ngoài và chi phí quảng cáo, trong khi tỷ lệ đáp ứng kế hoạch vẫn chưa đạt mức tối đa và số lượng lao động nghỉ việc còn cao. Các nhóm giải pháp hoàn thiện việc lập kế hoạch, chuẩn hóa phỏng vấn, xây dựng biểu mẫu đánh giá sau thử việc và phát triển nguồn nội bộ được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với hoạt động quản trị nhân lực trong ngành logistics giao nhận.