Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý Công nghiệp của tác giả Nguyễn Trần Nguyên Trân (Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020) nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty TNHH Freetrend Industrial A Việt Nam", dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Thị Thanh Hiền.

Công ty TNHH Freetrend Industrial A Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư từ Đài Loan thuộc Tập đoàn Dean Shoes, hoạt động tại Khu chế xuất Linh Trung II (quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh), chuyên gia công sản xuất giày thể thao cho thương hiệu quốc tế Nike. Trong bối cảnh ngành sản xuất giày dép đòi hỏi quy mô lao động lớn và tính ổn định cao, công tác nhân sự, đặc biệt là hoạt động tuyển dụng, giữ vai trò then chốt trong việc duy trì năng lực cạnh tranh và vận hành dây chuyền sản xuất. Qua quá trình thực tập thực tế ba tháng tại doanh nghiệp, tác giả nhận thấy bên cạnh những ưu điểm về hệ thống quản lý, hoạt động tuyển dụng của công ty còn bộc lộ một số hạn chế: đề kiểm tra năng lực đầu vào đã tồn tại thời gian dài và không còn tương thích với yêu cầu thực tế; bản mô tả công việc chưa được đầu tư hoàn chỉnh để thu hút nhân sự; sự phối hợp và tương tác giữa tổ tuyển dụng với các phòng ban chuyên môn còn rời rạc.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Đánh giá và phân tích thực trạng công tác tuyển dụng tại công ty thông qua các yếu tố tác động và hệ thống chỉ số dữ liệu thực tế thu thập được.
  2. Xác định các ưu điểm đạt được và các hạn chế tồn tại liên quan đến con người, quy trình cũng như phương thức vận hành tuyển dụng tại đơn vị.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục các tồn tại, đồng thời đưa ra các sáng kiến hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tuyển dụng nhân sự tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Freetrend Industrial A Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Các bộ phận, phân xưởng và tổ tuyển dụng thuộc Bộ Nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Freetrend Industrial A Việt Nam (Khu chế xuất Linh Trung II, phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu, tài liệu, bảng biểu và quy trình nội bộ của công ty trong giai đoạn 2018 - 2019, cùng dữ liệu khảo sát cơ cấu nhân sự tính đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, đề tài tổng hợp các quan điểm học thuật chuẩn mực trong quản trị nhân lực tại Việt Nam:

  • Khái niệm tuyển dụng và tuyển chọn nhân lực theo giáo trình của PGS. TS. Vũ Thùy Dương và GS. TS. Hoàng Văn Hải (2005): Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn thích hợp cho các chức danh công việc; tuyển chọn là quá trình đánh giá ứng viên dựa trên bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh.
  • Khái niệm tuyển mộ nhân lực theo PGS. TS. Trần Kim Dung (2005): Quá trình thu hút lực lượng xin việc có trình độ từ thị trường lao động xã hội và lực lượng nội bộ.
  • Khung quy trình và hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả tuyển dụng được tham khảo từ công trình "Cẩm nang thực hành tuyển dụng" của tác giả Trần Kim Dung và cộng sự (2019). Tác giả thiết lập hệ thống 7 tiêu chí đo lường hiệu quả gồm: Số lượng hồ sơ trên một vị trí; Tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu tuyển dụng; Chỉ số thời gian tuyển dụng (chuẩn mực tham chiếu: cấp quản lý cao cấp từ 60 - 90 ngày, cấp trung từ 45 - 60 ngày, cấp nhân viên từ 20 - 30 ngày); Tỷ lệ tuyển dụng thành công; Tỷ lệ chuyển đổi từ nộp hồ sơ sang phỏng vấn; Tỷ lệ ứng viên nhận việc sau trúng tuyển; Chỉ số hiệu quả quảng cáo tuyển dụng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ qua 4 phương pháp:

  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi các bước nghiệp vụ, quy trình tiếp nhận hồ sơ, tổ chức phỏng vấn và kiểm tra năng lực tại tổ tuyển dụng trong thời gian 3 tháng thực tập.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia nội bộ: Phỏng vấn sâu các chuyên viên và nhân sự phụ trách trong tổ tuyển dụng (tiêu biểu là người hướng dẫn trực tiếp tại doanh nghiệp) về lưu trình xử lý công việc, cơ chế phối hợp phòng ban và các vướng mắc thực tiễn.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và trích xuất hồ sơ tài liệu lưu trữ nội bộ của công ty giai đoạn 2018 - 2020, bao gồm quy chế tuyển dụng, biên chế phòng ban, lệnh tuyển dụng trên hệ thống phần mềm Flow Master, đề thi kiểm tra đầu vào, tài liệu hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 và các quy định theo Bộ luật Lao động năm 2012.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Phân tích số liệu chuỗi thời gian của hai năm liên tiếp (2018 và 2019), phân loại theo từng tháng, đối chiếu tỷ lệ đáp ứng giữa các kênh tuyển dụng (nội bộ, đăng tin, liên kết trường học, mạng điện tử tuyển dụng trực tuyến).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Freetrend Industrial A Việt Nam

Chương này trình bày lịch sử hình thành của Tập đoàn Dean Shoes (thành lập năm 1979 tại Đài Loan) và quá trình phát triển của Freetrend Industrial A Việt Nam:

  • Các mốc phát triển chính của tập đoàn: Năm 1997 thành lập nhà máy đầu tiên tại KCX Linh Trung I; năm 2002 thành lập Công ty TNHH Freetrend A tại KCX Linh Trung II và chính thức đi vào hoạt động ngày 19/7/2003 với 100% vốn nước ngoài; năm 2004 thành lập Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển (R&D) tại Thâm Quyến (Trung Quốc) và bắt đầu hợp tác với Nike; năm 2016 nằm trong nhóm 11 công ty gia công giày thể thao có quy mô sản xuất hàng đầu Việt Nam. Quy mô nhân sự toàn cầu của tập đoàn gồm hơn 100.000 người tại Việt Nam (riêng TP.HCM khoảng 70.000 người, các cơ sở khác tại Tiền Giang, Bình Phước, Bình Dương), hơn 8.000 người tại Indonesia và hơn 40.000 người tại Trung Quốc.
  • Đặc điểm sản xuất và cơ cấu tổ chức xưởng FVE: Doanh nghiệp gia công 100% giày thể thao cho đối tác Nike, đạt chứng nhận doanh nghiệp bền vững tại Việt Nam năm 2017. Cơ cấu tổ chức gồm các đơn vị chức năng: Khu Khai phát (xử lý rập, mẫu thử, quy trình hóa công); Khu Xưởng vụ (triển khai sản xuất hàng loạt, thực hiện Lean); Khu Nghiệp vụ (gồm Bộ Nguồn nhân lực với các tổ: Hợp quy, Lương và phúc lợi, Đào tạo và tuyển dụng; Tổ Nhân quyền; Tổ Môi trường và năng lượng; Bộ phận Kho thành phẩm, Kế hoạch đơn hàng, Tổng sinh quản); Khu Giá thành (bộ phận Tính giá thành, bộ phận Kỹ thuật công nghiệp - IE, bộ phận Nguồn liệu: Thu mua, Đặt hàng, Kho vật tư); Bộ Tổng vụ (quản lý tài sản, cơ khí, bảo vệ); Bộ Kiểm phẩm (Thí nghiệm, QC, MQA, MA); Bộ Hiện đại hóa sản xuất.

Chương 2: Cơ sở lý luận về tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp

Tác giả hệ thống hóa nền tảng lý luận về công tác tuyển dụng trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Làm rõ bản chất, phân biệt giữa tuyển mộ (tạo nguồn, thu hút) và tuyển chọn (đánh giá, sàng lọc dựa trên bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc).
  • Phân tích vai trò của tuyển dụng đối với ba chủ thể: doanh nghiệp (đáp ứng năng suất, giảm chi phí đào tạo lại, duy trì văn hóa tổ chức), người lao động (tạo việc làm, thu nhập, động lực thăng tiến) và xã hội (giảm tỷ lệ thất nghiệp, ổn định kinh tế).
  • So sánh ưu điểm và nhược điểm của nguồn ứng viên nội bộ (ưu điểm: độ gắn kết cao, tiếp cận việc nhanh; nhược điểm: thiếu sáng tạo, nguy cơ chia rẽ nội bộ) và nguồn bên ngoài (ưu điểm: tính khách quan, mang lại kiến thức mới; nhược điểm: chi phí cao, thời gian hội nhập kéo dài, tiềm ẩn rủi ro không phù hợp).
  • Hệ thống hóa các yếu tố ảnh hưởng gồm: nhân tố tổ chức (thương hiệu, tiềm lực tài chính, văn hóa doanh nghiệp, quan điểm của nhà tuyển dụng) và nhân tố môi trường (quan hệ cung - cầu thị trường lao động, xu hướng công nghệ, sự cạnh tranh của doanh nghiệp cùng ngành).
  • Mô hình hóa lưu trình tuyển dụng chuẩn 9 bước và chi tiết hóa 7 tiêu chí đo lường định lượng hiệu quả hoạt động tuyển dụng theo tài liệu thực hành nhân sự.

Chương 3: Thực trạng công tác tuyển dụng của Công ty TNHH Freetrend Industrial A Việt Nam

Chương 3 là phần trọng tâm chứa dữ liệu thực chứng của khóa luận:

  • Chính sách tuyển dụng nội bộ: Công ty ban hành 4 nguyên tắc ràng buộc: (1) Không sử dụng lao động tù nhân hoặc ký hợp đồng phụ với nhà tù; không thông qua trung gian thu phí của người lao động; nghiêm cấm nhận tiền môi giới; (2) Tuyệt đối không yêu cầu thử thai hoặc kiểm tra tình trạng thai sản đối với lao động nữ; quyết định tuyển dụng chỉ dựa trên năng lực và sức khỏe; (3) Không giữ văn bằng, giấy tờ tùy thân bản gốc của người lao động; (4) Xử lý kỷ luật nghiêm hành vi lợi dụng chức quyền để tham ô hoặc nhận tiền giới thiệu trái quy định.
  • Quy mô và cơ cấu nhân lực năm 2020: Tổng nhân sự toàn công ty là 12.377 người, gồm 11.233 công nhân trực tiếp và 1.144 nhân viên gián tiếp/văn phòng. Cơ cấu 1.144 nhân viên được thống kê cụ thể:
    • Về trình độ học vấn: Trình độ Tiểu học/THCS/THPT chiếm 72,12% (825 người); Đại học, Cao đẳng chiếm 22,55% (259 người); Trung cấp chiếm 5,33% (60 người).
    • Về độ tuổi: Nhóm từ 31 - 45 tuổi chiếm áp đảo với 66,27% (758 người); nhóm từ 20 - 30 tuổi chiếm 26,98% (308 người); nhóm trên 45 tuổi chiếm 6,51% (74 người); nhóm dưới 20 tuổi chiếm 0,24% (4 người).
  • Quy trình tuyển dụng thực tế tại Freetrend: Vận hành theo lưu đồ 12 bước: (1) Đề xuất nhu cầu trên hệ thống Flow Master; (2) Thống kê nhu cầu và xác định phương pháp tuyển dụng; (3) Lập và ban hành thông báo tuyển dụng; (4) Tiếp nhận và sàng lọc hồ sơ (công ty tự tổ chức khám sức khỏe nội bộ tại phòng y tế nên không bắt buộc ứng viên nộp giấy khám sức khỏe khi nộp hồ sơ); (5) Lập giấy hẹn phỏng vấn; (6) Tổ chức phỏng vấn (Vòng 1: Kiểm tra vi tính, ngoại ngữ, thái độ; Vòng 2: Chủ quản bộ phận phỏng vấn chuyên môn); (7) Thủ tục mời nhận việc và ký thỏa thuận thử việc; (8) Huấn luyện hội nhập (đào tạo 5S, an toàn lao động, tiêu chuẩn Nike, ISO) và khám sức khỏe; (9) Thời gian thử việc (áp dụng Điều 27 Bộ luật Lao động 2012: 60 ngày với trình độ cao đẳng trở lên, 30 ngày với trung cấp, công nhân kỹ thuật; lương thử việc hưởng 85% lương chính thức); (10) Đánh giá kết quả thử việc (thực hiện trước khi hết hạn 10 ngày); (11) Ký hợp đồng lao động chính thức và cấp phát trang bảo hộ lao động; (12) Lưu trữ hồ sơ (bảo lưu hồ sơ nhân sự nghỉ việc trong thời hạn 3 năm).

Số liệu kết quả tuyển dụng nhân viên năm 2018 và 2019 được tác giả tổng hợp chi tiết qua các bảng:

Chỉ số tuyển dụng nhân viên Năm 2018 Năm 2019
Tổng nhu cầu tuyển dụng phát sinh (người) 767 993
Số lượng nhân sự nhập xưởng thực tế (người) 222 244
Nhu cầu tuyển dụng còn lại chuyển tiếp (người) 345 749
Nhu cầu tuyển dụng tăng thêm (người) 262 186
Nhu cầu thực tế cần tuyển (người) 303 287
Tổng số ứng viên tham gia phỏng vấn (người) 324 441
Tổng số ứng viên đạt yêu cầu phỏng vấn (người) 240 281
Tỷ lệ trúng tuyển chung qua phỏng vấn (%) 74,07% 63,72%

Tác giả phân tích chi tiết hiệu quả tuyển dụng theo từng kênh tiếp cận:

Kênh tuyển dụng Năm 2018: Phỏng vấn / Đạt Năm 2018: Tỷ lệ đạt của kênh (%) Năm 2018: Cơ cấu đạt / Tổng đạt (%) Năm 2019: Phỏng vấn / Đạt Năm 2019: Tỷ lệ đạt của kênh (%) Năm 2019: Cơ cấu đạt / Tổng đạt (%)
Thông báo nội bộ 89 / 73 82,02% 30,42% 128 / 91 71,09% 32,38%
Đăng tin tuyển dụng 93 / 71 76,34% 29,58% 113 / 75 66,37% 26,69%
Liên kết trường ĐH, CĐ 23 / 17 73,91% 7,08% 28 / 22 78,57% 7,83%
Mạng điện tử 119 / 79 66,39% 32,92% 172 / 93 54,07% 33,10%
Tổng cộng 324 / 240 -- 100% 441 / 281 -- 100%

Chi tiết hiệu quả các kênh mạng điện tử năm 2018:

  • CareerBuilder: 50 ứng viên phỏng vấn, 31 người đạt (tỷ lệ đạt 62,00%).
  • JobStreet: 31 ứng viên phỏng vấn, 22 người đạt (tỷ lệ đạt 70,97%).
  • Mạng tuyển dụng Đài Việt: 12 ứng viên phỏng vấn, 7 người đạt (tỷ lệ đạt 58,33% - kênh chuyên biệt tìm kiếm nhân sự thành thạo tiếng Hoa cho ban lãnh đạo Đài Loan).
  • Mạng xã hội Facebook: 26 ứng viên phỏng vấn, 19 người đạt (tỷ lệ đạt 73,08%).

Đánh giá tổng hợp của tác giả về thực trạng:

  • Ưu điểm: Thương hiệu doanh nghiệp uy tín, chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc tuân thủ pháp luật và tiêu chuẩn quốc tế; quy trình quản lý tuyển dụng rõ ràng qua hệ thống Flow Master; kênh tuyển dụng nội bộ đạt hiệu quả chuyển đổi rất cao (tỷ lệ trúng tuyển trên 71 - 82%).
  • Hạn chế: Kênh mạng điện tử thu hút số lượng hồ sơ lớn nhưng tỷ lệ đạt thấp và có xu hướng giảm mạnh trong năm 2019 (từ 66,39% xuống 54,07%); công tác phối hợp giữa tổ tuyển dụng và các phòng ban chuyên môn chưa đồng bộ, dẫn đến bản mô tả công việc sơ sài; đề thi kiểm tra đầu vào (tin học, ngoại ngữ) lạc hậu, chưa phân hóa được trình độ ứng viên; chưa có hệ thống biểu mẫu đánh giá hiệu quả định kỳ sau mỗi đợt tuyển dụng.

Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng

Dựa trên các phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp thực tế:

  1. Đẩy mạnh đào tạo, nâng cao trình độ và kỹ năng cho nhân sự tổ tuyển dụng: Bồi dưỡng kỹ năng phỏng vấn chuyên sâu, kỹ thuật sàng lọc hồ sơ khoa học và kỹ năng nắm bắt tâm lý ứng viên nhằm giảm định kiến chủ quan.
  2. Xây dựng bản mô tả công việc chuẩn hóa: Thiết lập quy trình xây dựng bản mô tả công việc gồm các bước khảo sát chức danh, xác định nhiệm vụ trọng tâm, quyền hạn và tiêu chuẩn đầu vào cụ thể cho từng vị trí thay vì sử dụng mô tả chung chung.
  3. Cải tiến nội dung thông báo tuyển dụng: Thiết kế lại mẫu thông báo với đầy đủ thông tin về doanh nghiệp, môi trường văn hóa, quyền lợi phúc lợi, điều kiện làm việc và lộ trình thăng tiến rõ ràng để tăng tính hấp dẫn.
  4. Đổi mới hệ thống đề thi tuyển dụng: Biên soạn lại ngân hàng đề thi tin học văn phòng và ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Hoa) theo hướng bám sát nghiệp vụ thực tế phát sinh tại xưởng FVE, loại bỏ các câu hỏi lý thuyết không còn phù hợp.
  5. Xây dựng phiếu đánh giá ứng viên phỏng vấn khoa học: Thiết kế biểu mẫu đánh giá chuẩn hóa thang điểm cho từng tiêu chí (chuyên môn, kỹ năng mềm, khả năng thích ứng văn hóa doanh nghiệp) để thống nhất giữa chuyên viên nhân sự và cán bộ quản lý trực tiếp.
  6. Tăng cường liên kết với các trường đại học, cao đẳng: Thiết lập mạng lưới hợp tác dài hạn với các cơ sở đào tạo, chủ động tham gia Ngày hội việc làm (Job Fair) và tiếp nhận thực tập sinh tiềm năng để tạo nguồn tuyển dụng thường xuyên.
  7. Thắt chặt phối hợp giữa tổ tuyển dụng và các phòng ban có nhu cầu: Thiết lập quy chế trao đổi thông tin bắt buộc ngay từ khâu phát sinh nhu cầu, kiểm tra đối chiếu bảng biên chế và thống nhất yêu cầu nghiệp vụ trước khi đăng tin tuyển dụng.
  8. Bổ sung hoạt động đánh giá hiệu quả sau mỗi đợt tuyển dụng: Xây dựng và ban hành bộ biểu mẫu đánh giá sau tuyển dụng gồm: biểu mẫu tổng hợp chỉ số tuyển dụng, biểu mẫu tự đánh giá của nhân viên mới và biểu mẫu thu thập phản hồi từ quản lý trực tiếp sau thời gian thử việc.

Kết quả và đóng góp

Về mặt học thuật và thực tiễn, đề tài cung cấp bức tranh chi tiết về quản trị nhân sự tại một doanh nghiệp FDI quy mô lớn trong ngành da giày:

  • Cung cấp số liệu thống kê đầy đủ về thực trạng biến động nhu cầu và kết quả tuyển dụng nhân viên văn phòng/gián tiếp qua hai năm 2018 - 2019, phản ánh tính chất đặc thù của công tác tuyển mộ tại các khu chế xuất tại TP.HCM.
  • Chứng minh bằng dữ liệu thực nghiệm: Kênh thông báo nội bộ mang lại hiệu quả tuyển chọn cao nhất (tỷ lệ trúng tuyển đạt 82,02% năm 2018 và 71,09% năm 2019) nhờ sự gắn kết và chính sách thưởng tiền giới thiệu; kênh mạng điện tử đóng góp tỷ trọng tuyển dụng cao nhất về số tuyệt đối (chiếm khoảng 33% tổng số người đạt) nhưng tỷ lệ sàng lọc đạt yêu cầu còn hạn chế.
  • Đóng góp thực tế của khóa luận là hệ thống các biểu mẫu đề xuất có khả năng ứng dụng trực tiếp tại doanh nghiệp, bao gồm: mẫu phiếu yêu cầu tuyển dụng chuẩn hóa, mẫu bản mô tả công việc, mẫu thông báo tuyển dụng mới, phiếu đánh giá ứng viên trong phỏng vấn và bộ biểu mẫu đánh giá sau đợt tuyển dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu tập trung chủ yếu vào đối tượng nhân viên (khối gián tiếp, văn phòng, kỹ thuật) với quy mô 1.144 người, chưa đi sâu phân tích toàn diện số liệu tuyển mộ đối với khối công nhân sản xuất trực tiếp (chiếm hơn 11.200 người trong công ty).
  • Khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2018 - 2019 và hiện trạng nhân sự năm 2020, chưa bao quát các biến động của thị trường lao động trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Khóa luận chưa tính toán được chi phí tài chính chi tiết trên từng kênh tuyển dụng (chỉ số chi phí quảng cáo/hồ sơ bằng số tiền cụ thể) do hạn chế trong việc tiếp cận bảo mật chi phí tài chính của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng khảo sát sang toàn bộ lực lượng lao động phổ thông trực tiếp, đo lường chi tiết chi phí tuyển dụng cho từng vị trí và nghiên cứu mở rộng sang các nhà máy khác trong cùng hệ thống Tập đoàn Dean Shoes tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý Công nghiệp, Quản trị Nguồn nhân lực và Quản trị Kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài hoàn thiện quy trình tuyển dụng và đánh giá hiệu quả nhân sự.
  • Cán bộ nhân sự, chuyên viên tuyển dụng tại các doanh nghiệp sản xuất gia công quy mô lớn (FDI), đặc biệt trong các khu chế xuất và khu công nghiệp.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao: Lưu trình tuyển dụng 12 bước tích hợp hệ thống phê duyệt điện tử Flow Master (Chương 3); Hệ thống biểu mẫu đề xuất và bảng chỉ số đánh giá kênh tuyển dụng (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và đối tác sản xuất chính của doanh nghiệp là ai? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Freetrend Industrial A Việt Nam (thuộc Tập đoàn Dean Shoes của Đài Loan), có trụ sở tại Khu chế xuất Linh Trung II, quận Thủ Đức, TP.HCM. Doanh nghiệp gia công sản xuất 100% giày thể thao cho thương hiệu Nike của Mỹ.

2. Quy mô và cơ cấu nhân sự của công ty vào năm 2020 được ghi nhận như thế nào? Tổng nhân sự công ty là 12.377 người, gồm 11.233 công nhân và 1.144 nhân viên. Trong 1.144 nhân viên, người có trình độ tiểu học/THCS/THPT chiếm 72,12%, cao đẳng và đại học chiếm 22,55%, trung cấp chiếm 5,33%. Về độ tuổi nhân viên, nhóm từ 31 đến 45 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 66,27%.

3. Chính sách tuyển dụng của Công ty Freetrend Industrial A có những điểm đặc thù nào? Công ty quy định nghiêm ngặt: không sử dụng lao động tù nhân; không thông qua trung gian thu phí của người tìm việc; không thử thai hoặc kiểm tra tình trạng mang thai của ứng viên; không giữ giấy tờ tùy thân hoặc văn bằng bản gốc; tự tổ chức khám sức khỏe tại phòng y tế doanh nghiệp nên ứng viên không phải nộp giấy khám sức khỏe khi dự tuyển.

4. Kênh tuyển dụng nào mang lại tỷ lệ ứng viên trúng tuyển cao nhất trong hai năm 2018 và 2019? Kênh thông báo nội bộ mang lại tỷ lệ trúng tuyển cao nhất: năm 2018 đạt 82,02% (73 người đạt trên 89 người phỏng vấn) và năm 2019 đạt 71,09% (91 người đạt trên 128 người phỏng vấn).

5. Kênh tuyển dụng mạng điện tử nào được công ty sử dụng riêng để tìm kiếm nhân sự biết tiếng Hoa? Công ty sử dụng trang tuyển dụng "Đài Việt" để tiếp cận và tuyển dụng các vị trí đòi hỏi trình độ tiếng Hoa, nhằm phục vụ công tác phối hợp với ban quản lý thuộc Tập đoàn Dean Shoes của Đài Loan.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Trần Nguyên Trân đã phân tích toàn diện thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Freetrend Industrial A Việt Nam thông qua các dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm về quy trình quản lý, chính sách nhân văn và hiệu quả từ kênh truyền thông nội bộ, đồng thời nhận diện rõ các hạn chế về chất lượng kênh mạng điện tử, nội dung đề thi kiểm tra và mức độ phối hợp giữa các phòng ban. Hệ thống 8 nhóm giải pháp kèm các biểu mẫu chuẩn hóa do tác giả xây dựng có tính ứng dụng cao, hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ hoạt động sản xuất.