Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng GDP 8% vào năm 2022, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành dệt may – một ngành sản xuất mang tính thâm dụng lao động cao – nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và sự tồn tại bền vững của tổ chức. Thực tế ngành dệt may cho thấy các đơn vị sản xuất thường xuyên phải đối mặt với nhiều áp lực liên quan đến nhân sự: tỷ lệ dịch chuyển và rời bỏ công việc cao của người lao động, sự cạnh tranh gay gắt trong việc tuyển dụng lao động giữa các nhà máy, cùng tình trạng khan hiếm nguồn nhân lực có tay nghề và kỹ năng chuyên môn vững vàng. Trước thực trạng đó, việc đánh giá và nâng cao sự hài lòng trong công việc của người lao động trở thành nhiệm vụ quản trị sống còn của các doanh nghiệp dệt may.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Đức Bảo Trân (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, khóa 2020 – 2024, do TS. Nguyễn Thế Hùng hướng dẫn) tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát. Doanh nghiệp này được thành lập từ năm 2008, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu các mặt hàng vải dệt kim và sản phẩm may mặc. Để duy trì sự ổn định của dây chuyền sản xuất và đáp ứng các đơn hàng, công ty đòi hỏi một lực lượng lao động dồi dào, có tính gắn bó và lòng trung thành cao. Việc phân tích các yếu tố tác động đến sự thỏa mãn công việc của người lao động tại đây là cơ sở thực tiễn để ban lãnh đạo điều chỉnh, hoàn thiện các chính sách nhân sự, qua đó cải thiện đời sống người lao động và xây dựng đội ngũ nhân sự ổn định.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Thông qua việc phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của người lao động, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao sự hài lòng trong công việc của người lao động đang làm việc tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát.
    2. Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng trong công việc của người lao động đối với Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát.
  • Khách thể nghiên cứu: Toàn thể người lao động đang làm việc trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được triển khai thu thập thông tin và khảo sát tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát (tỉnh Thừa Thiên Huế), với sự phối hợp của Phòng Nhân sự.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024. Trong đó, dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp được khảo sát từ tháng 10/2023 đến tháng 11/2023; các định hướng và giải pháp đề xuất được áp dụng cho giai đoạn tiếp theo.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung đo lường mức độ tác động của các yếu tố cấu thành sự hài lòng trong công việc của người lao động và đề xuất các giải pháp quản trị tương ứng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận học thuật kết hợp cùng các quy định pháp luật hiện hành để xây dựng khung phân tích:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Tác giả trích dẫn định nghĩa về người lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019: "Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động". Về khái niệm sự hài lòng trong công việc, tác giả tổng hợp từ quan điểm của Hoppock (1935), Locke (1976) và Evans & Rauch (1999), xác định sự hài lòng trong công việc là trạng thái cảm xúc tích cực, dễ chịu của cá nhân khi nhận thấy công việc và môi trường làm việc đáp ứng được các nhu cầu, giá trị vật chất và tinh thần của họ.
  • Các lý thuyết nền tảng:
    • Lý thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Hành vi con người bắt nguồn từ 5 bậc nhu cầu từ thấp đến cao gồm: Nhu cầu sinh học (Physiological), Nhu cầu an toàn (Safety), Nhu cầu xã hội (Social), Nhu cầu được tôn trọng (Esteem), và Nhu cầu tự hoàn thiện bản thân (Self-actualisation).
    • Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959): Phân định sự thỏa mãn trong công việc thành hai nhóm độc lập: nhóm nhân tố động viên (sự hài lòng bên trong: thành tựu, sự công nhận, bản chất công việc, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến) và nhóm nhân tố duy trì (loại trừ sự bất mãn bên ngoài: chính sách tổ chức, sự giám sát, quan hệ với cấp trên và đồng nghiệp, điều kiện làm việc, tiền lương).
    • Thuyết nhu cầu của David McClelland: Tập trung vào ba nhóm nhu cầu cơ bản: thành tích, quyền lực và liên minh.
    • Thuyết công bằng của John Stacey Adams (1963): Nhấn mạnh sự so sánh giữa đóng góp của cá nhân và phần thưởng nhận được so với người khác.
    • Thuyết kỳ vọng của Victor H. Vroom: Mô tả mối quan hệ giữa nỗ lực, kết quả thực hiện công việc và phần thưởng mong đợi.
  • Các thang đo thực nghiệm gốc: Tác giả tham khảo các thang đo chuẩn hóa quốc tế gồm Thang đo chỉ số mô tả công việc (Job Descriptive Index - JDI), Thang đo khảo sát sự hài lòng công việc (Job Satisfaction Survey - JSS) và Bảng câu hỏi đo lường sự thỏa mãn Minnesota (Minnesota Satisfaction Questionnaire - MSQ).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Mô hình gồm 7 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc ("Sự hài lòng chung trong công việc của người lao động"), được cụ thể hóa thành 31 biến quan sát:
    1. Bản chất công việc
    2. Đào tạo và thăng tiến
    3. Thu nhập
    4. Lãnh đạo
    5. Đồng nghiệp
    6. Điều kiện làm việc
    7. Phúc lợi

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê nội bộ từ các báo cáo tổng kết, kho lưu trữ của Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát giai đoạn 2020 – 2022 về cơ cấu lao động (giới tính, học vấn, chức vụ) và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; kết hợp tra cứu giáo trình, khóa luận lưu trữ tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, tạp chí chuyên ngành và tài liệu học thuật.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp môi trường làm việc, trao đổi không chính thức với cán bộ nhân viên trong quá trình thực tập tại công ty.
    • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Thiết kế bảng câu hỏi cấu trúc gồm 3 phần (phần giới thiệu, phần thông tin nhân khẩu học và phần đo lường 31 biến quan sát theo thang đo Likert 5 mức độ: 1 - Hoàn toàn không đồng ý; 2 - Không đồng ý; 3 - Trung lập; 4 - Đồng ý; 5 - Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu:
    • Tổng thể nghiên cứu năm 2022 tại công ty có $N = 2.219$ lao động.
    • Theo công thức chọn mẫu của Slovin ($n = \frac{N}{1 + N \cdot \varepsilon^2}$) với mức sai số chọn mẫu $\varepsilon = 5%$, cỡ mẫu tính toán lý thuyết là $n = 339$ đơn vị.
    • Theo nguyên tắc chọn mẫu của Hair và cộng sự (1998) cho phân tích nhân tố EFA (cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát), với 31 biến quan sát, cỡ mẫu cần đạt tối thiểu là $31 \times 5 = 155$ quan sát.
    • Tác giả quyết định chọn cỡ mẫu điều tra thực tế là 200 mẫu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện nhằm đảm bảo độ tin cậy và phù hợp với điều kiện thời gian, kinh phí thực hiện.
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Dữ liệu sau khi làm sạch được mã hóa trên phần mềm Excel và xử lý thông qua phần mềm SPSS với các kỹ thuật:
    • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thâm niên làm việc, mức thu nhập hàng tháng) và giá trị trung bình của các thang đo.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (áp dụng tiêu chuẩn loại biến rác có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha $> 0,6$ theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2009).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc, đánh giá sự thích hợp qua hệ số KMO ($0,5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $p < 0,05$ và tỷ lệ phương sai trích theo Nguyễn Đình Thọ (2014).
    • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc (với giá trị Sig. 2-tailed $< 0,05$).
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định phương trình hồi quy, đánh giá mức độ giải thích của mô hình qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định ANOVA về độ phù hợp tổng thể, đánh giá hệ số Beta chuẩn hóa, đồng thời kiểm tra các hiện tượng khuyết tật mô hình (hiện tượng tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson, hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định phân phối chuẩn của phần dư qua biểu đồ Histogram và biểu đồ Normal P-P Plot).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về sự hài lòng trong công việc của người lao động

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về nguồn nhân lực và thỏa mãn công việc trong tổ chức:

  • Phân tích vai trò của người lao động trong sự phát triển kinh tế - xã hội và tầm quan trọng của việc duy trì sự hài lòng: giúp tăng năng suất lao động, giảm thiểu sai sót kỹ thuật, tiết kiệm chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân sự mới, gia tăng lòng trung thành và xây dựng hình ảnh thương hiệu tích cực cho doanh nghiệp.
  • Làm rõ các lý thuyết quản trị kinh điển: Lý thuyết tháp nhu cầu 5 bậc của Abraham Maslow; Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (chỉ ra rằng việc loại bỏ các yếu tố gây bất mãn chỉ đưa người lao động về trạng thái trung tính, muốn tạo động lực thực sự cần kích hoạt các nhân tố động viên); Thuyết nhu cầu của McClelland; Thuyết công bằng của Adams và Thuyết kỳ vọng của Vroom.
  • Tổng quan các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về sự hài lòng trong công việc của người lao động, các mô hình JDI, JSS, MSQ.
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 7 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng chung của người lao động, xác lập hệ thống giả thuyết nghiên cứu và xây dựng bộ thang đo gồm 31 biến quan sát phản ánh đặc thù hoạt động dệt may.

Chương 2: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thực nghiệm tại doanh nghiệp:

  • Khái quát đơn vị nghiên cứu: Lịch sử hình thành và phát triển của CTCP Đầu tư Dệt may Thiên An Phát từ năm 2008; cơ cấu bộ máy quản lý điều hành (Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành, các phòng ban chuyên môn); phân tích tình hình biến động cơ cấu lao động theo giới tính, trình độ và bộ phận cùng kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 (doanh thu, lợi nhuận, quy mô lao động đạt 2.219 người vào năm 2022).
  • Phân tích cơ cấu mẫu khảo sát ($n = 200$): Thống kê mô tả chi tiết mẫu nghiên cứu theo các biến nhân khẩu học: giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, thâm niên công tác và mức thu nhập bình quân hàng tháng.
  • Kiểm định chất lượng thang đo:
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha đối với 7 thang đo biến độc lập và thang đo biến phụ thuộc, loại bỏ các biến không đạt tiêu chuẩn tương quan biến - tổng.
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến độc lập và biến phụ thuộc: Kiểm định KMO và Bartlett's Test xác nhận tính thích hợp của dữ liệu; quá trình rút trích nhân tố xác nhận cấu trúc hội tụ và phân biệt của các thang đo.
  • Phân tích hồi quy và kiểm định mô hình:
    • Phân tích tương quan Pearson cho thấy các biến độc lập đều có mối tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) với biến phụ thuộc.
    • Thiết lập phương trình hồi quy tuyến tính OLS, đánh giá các hệ số hồi quy chuẩn hóa (Beta). Kết quả kiểm định ANOVA khẳng định mô hình hồi quy xây dựng có ý nghĩa thống kê; hệ số $R^2$ hiệu chỉnh phản ánh tỷ lệ biến thiên của sự hài lòng chung được giải thích bởi các yếu tố trong mô hình.
    • Kiểm định các giả định hồi quy: không phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng (hệ số VIF đều nằm trong giới hạn an toàn), không vi phạm giả định tự tương quan; biểu đồ tần số Histogram và biểu đồ Normal P-P Plot xác nhận phần dư chuẩn hóa tuân theo phân phối chuẩn.
  • Thống kê mô tả mức độ đánh giá của người lao động: Phân tích giá trị trung bình điểm đánh giá của người lao động đối với từng yếu tố cụ thể: Bản chất công việc, Đào tạo và thăng tiến, Thu nhập, Lãnh đạo, Đồng nghiệp, Điều kiện làm việc, Phúc lợi, và Sự hài lòng chung đối với công ty.

Chương 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty và thứ tự trọng số tác động của các nhân tố từ mô hình hồi quy, Chương 3 xây dựng hệ thống 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp về Bản chất công việc (yếu tố tác động mạnh nhất): Bố trí, sắp xếp công việc phù hợp với tay nghề và sở trường của từng công nhân; tối ưu hóa quy trình chuyền may nhằm giảm tải áp lực nhịp độ sản xuất; tăng tính tự chủ và đa dạng hóa thao tác để giảm sự nhàm chán cho công nhân may.
  2. Giải pháp về Thu nhập (yếu tố tác động thứ hai): Cải tiến quy chế trả lương, kết hợp hợp lý giữa lương thời gian và lương khoán sản phẩm; xây dựng định mức lao động công bằng; thiết lập cơ chế thưởng năng suất, thưởng chuyên cần và thưởng vượt sản lượng rõ ràng, minh bạch.
  3. Giải pháp về Đào tạo và thăng tiến: Thiết lập chương trình đào tạo nâng cao tay nghề định kỳ cho công nhân bậc thấp; xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng từ công nhân kỹ thuật lên tổ trưởng, chuyền trưởng hoặc quản đốc; tạo cơ hội học tập bình đẳng cho nhân viên.
  4. Giải pháp về Phúc lợi: Hoàn thiện chế độ bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp đúng hạn; nâng cao chất lượng bữa ăn ca; hỗ trợ tiền xe, tiền nhà trọ cho lao động ở xa; tổ chức các hoạt động thăm hỏi ốm đau, hiếu hỉ và chế độ nghỉ mát hàng năm.
  5. Giải pháp về Điều kiện làm việc: Nâng cấp hệ thống thông gió, làm mát tại các xưởng may và xưởng dệt kim nhằm giảm nhiệt độ và bụi bông; bảo đảm đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động cá nhân; cải thiện điều kiện chiếu sáng và kiểm tra định kỳ an toàn vệ sinh lao động.
  6. Giải pháp về Lãnh đạo: Nâng cao kỹ năng quản lý, ứng xử và điều hành cho đội ngũ quản đốc, tổ trưởng sản xuất; tăng cường lắng nghe tâm tư, đối thoại định kỳ với người lao động để kịp thời tháo gỡ vướng mắc trong ca làm việc.
  7. Giải pháp về Đồng nghiệp: Xây dựng môi trường làm việc đoàn kết, thân thiện; đẩy mạnh tinh thần tương trợ, kèm cặp giữa công nhân có tay nghề cao với lao động mới trong từng tổ, chuyền sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã định lượng hóa mức độ thỏa mãn và trật tự tác động của các yếu tố quản trị nhân sự đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại CTCP Đầu tư Dệt may Thiên An Phát:

  • Phần lớn người lao động được khảo sát có phản hồi tích cực, thể hiện sự hài lòng và thỏa mãn chung với công việc đang đảm nhận tại công ty.
  • Phân tích hồi quy xác nhận cả 7 yếu tố đều có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng chung. Trật tự mức độ ảnh hưởng của các yếu tố suy giảm dần theo giá trị hệ số Beta chuẩn hóa được tổng hợp cụ thể như sau:
Thứ tự ảnh hưởng Yếu tố tác động Đặc điểm phản ánh trong nghiên cứu
1 Bản chất công việc Yếu tố có tác động mạnh nhất; thể hiện qua sự phù hợp của công việc, mức độ tự chủ và áp lực dây chuyền may
2 Thu nhập Yếu tố tác động lớn thứ hai; phản ánh tính công bằng, tương xứng của tiền lương và tiền thưởng so với công sức bỏ ra
3 Đồng nghiệp Tinh thần hợp tác, sự thân thiện, hỗ trợ lẫn nhau giữa các công nhân trong cùng tổ/chuyền sản xuất
4 Đào tạo và thăng tiến Cơ hội được bồi dưỡng nâng bậc tay nghề và lộ trình thăng tiến lên các vị trí quản lý cơ sở
5 Phúc lợi Chế độ ăn ca, hỗ trợ đời sống, bảo hiểm xã hội và các chính sách đãi ngộ ngoài lương
6 Điều kiện làm việc Yếu tố môi trường vật chất nhà xưởng: nhiệt độ, bụi vải, ánh sáng, thông gió và an toàn lao động
7 Lãnh đạo Sự công bằng, phong cách điều hành, thái độ tôn trọng và khả năng hỗ trợ của cấp trên trực tiếp

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa các khung lý thuyết kinh điển về động lực và sự thỏa mãn lao động (Maslow, Herzberg, McClelland, Adams, Vroom) và chuẩn hóa mô hình đo lường 7 yếu tố gồm 31 biến quan sát thích hợp cho việc khảo sát người lao động trong ngành sản xuất công nghiệp may mặc tại Việt Nam.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn và quản trị: Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực nghiệm khách quan về thực trạng nhân sự tại CTCP Đầu tư Dệt may Thiên An Phát. Kết quả phân loại trọng số tác động giúp ban lãnh đạo công ty tránh việc đầu tư dàn trải nguồn lực, mà ưu tiên giải quyết trước hết các vấn đề về thiết kế công việc và chính sách tiền lương – thưởng.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế: Đề tài đề xuất cơ quan ban ngành địa phương tiếp tục hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội cho công nhân, tăng cường các chương trình đào tạo nghề liên kết với doanh nghiệp, và đẩy mạnh giám sát việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, an toàn vệ sinh lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về quy mô và phương pháp chọn mẫu: Mặc dù tổng thể nghiên cứu năm 2022 của công ty là 2.219 người (tương ứng kích thước mẫu theo công thức Slovin là 339 người), nghiên cứu mới chỉ khảo sát được 200 mẫu do hạn chế về mặt thời gian và kinh phí thực hiện. Đồng thời, việc sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có thể làm giảm tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ các khối bộ phận, phân xưởng trong toàn doanh nghiệp.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát nội bộ tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó khả năng suy rộng kết quả cho toàn bộ các phân khúc doanh nghiệp dệt may khác trong cả nước còn có những giới hạn nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng kích thước mẫu theo đúng quy mô xác suất lớn hơn, áp dụng phương pháp lấy mẫu phân tầng theo từng phân xưởng (xưởng cắt, xưởng may, xưởng dệt, xưởng đóng gói, khối văn phòng); đồng thời mở rộng phạm vi so sánh sang nhiều doanh nghiệp dệt may khác tại khu vực miền Trung và tích hợp thêm các biến nghiên cứu mới như sự gắn kết tổ chức hay ý định thôi việc của người lao động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn hữu ích:

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Kinh tế lao động đang thực hiện các đề tài khóa luận, luận văn về sự hài lòng trong công việc, động lực làm việc và hành vi tổ chức.
    • Ban giám đốc, trưởng phòng nhân sự, cán bộ quản lý chuyền sản xuất tại các doanh nghiệp dệt may, dệt kim và các doanh nghiệp sản xuất thâm dụng lao động nói chung.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Cấu trúc bộ bảng hỏi 31 biến quan sát được tinh chỉnh phù hợp với đặc thù công nhân nhà máy may (chịu áp lực dây chuyền, tiếng ồn, bụi vải, chế độ ăn ca, cơ chế khoán sản phẩm).
    • Quy trình thực hiện nghiên cứu định lượng chuẩn tắc trong SPSS: từ thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO, Bartlett, xoay nhân tố), tương quan Pearson đến xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính OLS và kiểm tra các khuyết tật mô hình (đa cộng tuyến VIF, tự tương quan, phân phối chuẩn phần dư).
    • Phương pháp xây dựng hệ thống giải pháp gắn chặt với thứ bậc tác động của hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và quy mô nhân sự của công ty tại thời điểm khảo sát ra sao?

Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát (thành lập năm 2008 tại tỉnh Thừa Thiên Huế), chuyên sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu vải dệt kim cùng các sản phẩm may mặc. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn từ kho dữ liệu công ty, quy mô nhân sự năm 2022 của công ty là 2.219 người lao động.

2. Kích thước mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và tác giả dựa trên cơ sở nào để xác định cỡ mẫu?

Tác giả đã xác định cỡ mẫu thực tế là 200 người lao động theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Cỡ mẫu này được đưa ra sau khi đối chiếu giữa công thức Slovin ($N = 2.219$, sai số $\varepsilon = 5%$ ra $n = 339$) và quy tắc của Hair và cộng sự (1998) yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($31 \times 5 = 155$). Nhằm bảo đảm độ tin cậy của dữ liệu phân tích nhưng phù hợp với giới hạn thời gian và kinh phí, cỡ mẫu 200 đã được lựa chọn.

3. Mô hình nghiên cứu gồm bao nhiêu yếu tố và thứ bậc tác động của chúng đến sự hài lòng chung được kết luận như thế nào?

Mô hình nghiên cứu gồm 7 biến độc lập với 31 biến quan sát tác động đến 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng chung. Dựa trên kết quả phân tích hồi quy, thứ bậc tác động giảm dần của 7 yếu tố lần lượt là: (1) Bản chất công việc, (2) Thu nhập, (3) Đồng nghiệp, (4) Đào tạo và thăng tiến, (5) Phúc lợi, (6) Điều kiện làm việc, và (7) Lãnh đạo.

4. Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?

Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh và cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022). Dữ liệu sơ cấp được tác giả tiến hành điều tra, phát phiếu khảo sát bảng hỏi trực tiếp tới người lao động trong thời gian từ tháng 10/2023 đến tháng 11/2023.

5. Những khung lý thuyết quản trị và hành vi tổ chức nào được tác giả sử dụng làm nền tảng?

Khóa luận sử dụng các lý thuyết nền tảng gồm: Lý thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943), Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959), Thuyết nhu cầu của David McClelland, Thuyết công bằng của John Stacey Adams (1963) và Thuyết kỳ vọng của Victor H. Vroom; kết hợp cùng việc kế thừa các thang đo chuẩn hóa quốc tế như MSQ, JSS và JDI.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Đức Bảo Trân đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát. Bằng việc phối hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết kinh điển và dữ liệu khảo sát thực nghiệm 200 lao động thông qua các kiểm định thống kê chuẩn xác (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính), đề tài đã lượng hóa rõ nét vai trò chi phối hàng đầu của hai yếu tố "Bản chất công việc" và "Thu nhập". Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát kết quả định lượng, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp dệt may, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo có độ tin cậy cao cho sinh viên và người nghiên cứu trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh.