Luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế TNDN tại huyện Tam Bình và Trà Ôn, Vĩnh Long

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp tại huyện Tam Bình và Trà Ôn, Vĩnh Long.

Trường đại học

Trường Đại học Cửu Long

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Trần Minh Tuấn

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

158
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan tuân thủ thuế TNDN tại Tam Bình và Trà Ôn

Tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò quyết định trong việc bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước. Tại hai địa bàn huyện Tam Bình và huyện Trà Ôn thuộc tỉnh Vĩnh Long, cộng đồng doanh nghiệp chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ. Hoạt động kinh doanh tại địa phương chịu sự chi phối mạnh mẽ từ năng lực quản lý và môi trường pháp lý. Ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế phản ánh trực tiếp trách nhiệm xã hội cùng tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp. Cơ quan thuế khu vực thời gian qua luôn chú trọng tuyên truyền chính sách nhằm nâng cao nhận thức người nộp thuế. Tuy nhiên, mức độ am hiểu và tự nguyện thực hiện nghĩa vụ thuế vẫn còn sự chênh lệch đáng kể giữa các đơn vị kinh doanh. Việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. Kết quả khảo sát giúp nhận diện rõ các rào cản hành chính và tâm lý của đối tượng nộp thuế. Đây là cơ sở khoa học quan trọng để hoàn thiện chính sách hỗ trợ sản xuất kinh doanh tại địa phương.

1.1. Cơ sở lý luận về tuân thủ thuế

Tuân thủ thuế là trạng thái người nộp thuế chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý do cơ quan nhà nước quy định. Khái niệm này bao hàm nghĩa vụ đăng ký mã số thuế, tính toán số liệu và nộp thuế đúng kỳ hạn. Về mặt phân loại, hành vi này chia thành tuân thủ tự nguyện và tuân thủ cưỡng chế. Tuân thủ tự nguyện xuất phát từ nhận thức đạo đức và tinh thần tôn trọng pháp luật của người điều hành. Ngược lại, hành vi cưỡng chế chỉ xuất hiện khi doanh nghiệp lo sợ mức phạt và biện pháp cưỡng chế tài chính. Việc duy trì mức độ tuân thủ bền vững đòi hỏi sự đồng thuận giữa quyền lợi kinh tế và trách nhiệm cộng đồng.

1.2. Bối cảnh doanh nghiệp tại Tam Bình và Trà Ôn

Huyện Tam Bình và huyện Trà Ôn là hai địa bàn thuần nông thuộc tỉnh Vĩnh Long. Hoạt động kinh tế khu vực này chủ yếu tập trung vào chế biến nông sản, thương mại bán lẻ và dịch vụ vừa lẻ. Quy mô vốn điều lệ của phần lớn doanh nghiệp tại đây còn hạn chế. Trình độ đội ngũ kế toán chưa đồng đều dẫn đến nhiều khó khăn khi thực hiện chuẩn mực kế toán thuế mới. Hạ tầng kỹ thuật phục vụ kê khai thuế điện tử đã từng bước được trang bị hoàn chỉnh. Dẫu vậy, thói quen giao dịch tiền mặt và lưu trữ hóa đơn giấy vẫn còn tồn tại phổ biến. Điều này tạo ra không ít trở ngại cho nỗ lực minh bạch hóa số liệu doanh thu.

II. Thực trạng tuân thủ thuế TNDN tại Tam Bình và Trà Ôn

Phân tích thực trạng tuân thủ thuế tại địa bàn nghiên cứu cho thấy sự tác động đồng thời của nhiều nhân tố then chốt. Tính đơn giản của thủ tục kê khai đóng vai trò tiên quyết trong quyết định chấp hành của chủ cơ sở. Khi hồ sơ biểu mẫu rõ ràng, doanh nghiệp dễ dàng kê khai đúng thời hạn luật định mà không tốn kém chi phí trung gian. Bên cạnh đó, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cũng là yếu tố chi phối trực tiếp đến lợi ích tài chính. Một tỷ lệ thuế hợp lý sẽ kích thích tính tự giác và làm giảm nguy cơ phát sinh hành vi trốn thuế. Niềm tin vào sự liêm chính của đội ngũ công chức ngành thuế tạo lập môi trường kinh doanh công bằng và lành mạnh. Nếu thái độ phục vụ của cán bộ thuế mang tính hỗ trợ cao, người nộp thuế sẽ yên tâm minh bạch hóa mọi nguồn thu. Ngược lại, quy trình rườm rà hay thanh tra bất hợp lý thường gây tâm lý hoài nghi và đối phó ngầm. Vì vậy, việc nhận diện đúng tác động từ từng nhóm nhân tố là chìa khóa tháo gỡ điểm nghẽn hành chính.

2.1. Tác động của thủ tục kê khai thuế

Tính đơn giản của thủ tục kê khai thuế có tác động tích cực đến mức độ tuân thủ nghĩa vụ nộp thuế. Tại Chi cục Thuế khu vực III, các quy định rõ ràng giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian đáng kể. Biểu mẫu thuế dễ hiểu tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán viên lập hồ sơ chính xác. Các hướng dẫn kê khai qua mạng internet giúp giảm thiểu sai sót kỹ thuật phổ biến. Sự công khai và minh bạch thông tin chính sách tại trụ sở mang lại tâm lý thoải mái cho người dân. Nhờ vậy, chi phí tuân thủ ngoài sản xuất được cắt giảm tối đa. Doanh nghiệp an tâm mở rộng quy mô kinh doanh ổn định.

2.2. Vai trò niềm tin và mức thuế suất

Niềm tin vào đạo đức công vụ của cán bộ thuế quyết định mức độ tự giác của doanh nghiệp địa phương. Thái độ tôn trọng và tôn chỉ phục vụ tận tâm từ cán bộ kiểm tra xây dựng mối quan hệ tin cậy vững chắc. Doanh nghiệp sẵn lòng kê khai đầy đủ khi biết tiền thuế được sử dụng minh bạch và công bằng. Thêm vào đó, mức thuế suất vừa phải giữ vai trò then chốt trong việc duy trì năng lực cạnh tranh. Mức thu quá cao dễ thúc đẩy tâm lý che giấu nguồn thu và trì hoãn nghĩa vụ. Khi gánh nặng tài chính ở mức cân đối, xu hướng hợp tác và tuân thủ thuế luôn đạt mức tối ưu.

III. Giải pháp nâng cao tuân thủ thuế TNDN tại Tam Bình và Trà Ôn

Để cải thiện mức độ tuân thủ thuế tại Tam Bình và Trà Ôn, các cơ quan chức năng cần triển khai giải pháp đồng bộ. Trọng tâm hàng đầu là hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin trong toàn bộ quy trình kê khai và thanh toán. Các phần mềm dịch vụ công cần được nâng cấp để đơn giản hóa biểu mẫu điện tử. Việc ứng dụng giải pháp số giúp người nộp thuế tiết kiệm thời gian và loại bỏ sai lệch hồ sơ. Công tác tuyên truyền luật thuế cũng phải được đổi mới liên tục theo hướng trực quan và sinh động. Cơ quan quản lý nên tổ chức định kỳ các lớp bồi dưỡng kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngoài ra, việc đào tạo văn hóa ứng xử liêm chính cho đội ngũ cán bộ thuế là đòi hỏi cấp thiết. Tinh thần đồng hành cùng người nộp thuế sẽ xóa tan tâm lý e ngại cơ quan quản lý. Khi mối quan hệ giữa nhà nước và doanh nghiệp dựa trên sự tôn trọng, tỷ lệ tuân thủ tự nguyện sẽ tăng trưởng bền vững.

3.1. Cải cách thủ tục hành chính thuế

Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính là biện pháp thiết thực giúp doanh nghiệp an tâm sản xuất. Cơ quan thuế cần rà soát và tinh gọn các bước xét duyệt hồ sơ hoàn thuế hoặc miễn giảm. Các tiêu chí trên tờ khai thuế cần được diễn giải rõ ràng, tránh ngôn từ kỹ thuật phức tạp gây hiểu lầm. Đồng thời, hệ thống nộp thuế điện tử phải bảo đảm hoạt động thông suốt trong những ngày cao điểm. Việc công khai kịp thời mọi điều chỉnh về chính sách trên cổng thông tin điện tử giúp đơn vị chủ động thực thi nghĩa vụ. Môi trường hành chính thuận tiện sẽ ngăn chặn hiệu quả các hành vi né tránh thuế phát sinh.

3.2. Nâng cao chất lượng hỗ trợ người nộp thuế

Công tác hỗ trợ người nộp thuế cần chuyển đổi mạnh mẽ từ cơ chế kiểm soát sang cơ chế phục vụ. Đội ngũ cán bộ thuế phải chủ động tiếp cận, lắng nghe và tháo gỡ vướng mắc phát sinh từ cơ sở. Các buổi đối thoại công khai định kỳ giữa cơ quan quản lý và hiệp hội doanh nghiệp cần được duy trì thường xuyên. Hoạt động này tạo diễn đàn giải quyết kịp thời các bất cập liên quan đến hóa đơn chứng từ. Thêm vào đó, việc thiết lập kênh tư vấn trực tuyến 24/7 sẽ giúp giảm tải thời gian chờ đợi. Khi người nộp thuế cảm nhận được sự đồng hành chân thành, ý thức tự nguyện chấp hành nghĩa vụ sẽ gia tăng tự nhiên.

IV. Ứng dụng nâng cao tuân thủ thuế TNDN tại Tam Bình và Trà Ôn

Việc ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn quản lý tạo tiền đề vững chắc thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Chi cục Thuế khu vực III tỉnh Vĩnh Long cần chủ động điều chỉnh phương thức tương tác với các đơn vị sản xuất kinh doanh. Việc nắm bắt cụ thể các nhân tố tác động giúp cơ quan chức năng xây dựng lộ trình thanh tra có trọng tâm. Cơ quan thuế nên ưu tiên phương thức kiểm tra rủi ro thay cho thanh tra dàn trải thiếu hiệu quả. Đối với các đơn vị duy trì lịch sử chấp hành tốt, cơ quan nhà nước cần áp dụng các chính sách khuyến khích thiết thực. Việc tôn vinh các doanh nghiệp nộp thuế tiêu biểu sẽ tạo hiệu ứng lan tỏa tích cực trong cộng đồng. Mô hình này không chỉ củng cố nguồn thu ngân sách địa phương mà còn xây dựng môi trường đầu tư hấp dẫn. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền và doanh nghiệp là bảo chứng cho phát triển kinh tế bền vững.

4.1. Ứng dụng quản lý rủi ro trong thanh tra

Phương pháp quản lý rủi ro thuế mang lại hiệu quả vượt trội trong công tác kiểm soát nguồn thu. Cơ quan thuế tại Tam Bình và Trà Ôn nên ứng dụng cơ sở dữ liệu số để phân loại người nộp thuế. Các doanh nghiệp có mức độ tuân thủ cao cần được giảm thiểu số lần thanh tra trực tiếp tại đơn vị. Biện pháp này giúp giải tỏa áp lực thời gian cho các cơ sở sản xuất kinh doanh chân chính. Ngược lại, nguồn lực giám sát sẽ được tập trung vào các nhóm ngành tiềm ẩn nguy cơ sai phạm lớn. Cách tiếp cận khoa học này vừa tối ưu hóa chi phí quản lý hành chính vừa tăng tính minh bạch công vụ.

4.2. Xây dựng văn hóa tuân thủ thuế doanh nghiệp

Xây dựng văn hóa tuân thủ thuế đòi hỏi sự đồng thuận cao từ lãnh đạo doanh nghiệp và người lao động. Doanh nghiệp cần nhìn nhận việc thực hiện nghĩa vụ tài chính như một chỉ số uy tín thương hiệu. Khi báo cáo tài chính minh bạch, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ ngân hàng. Việc lưu trữ hóa đơn điện tử chuẩn xác cũng bảo vệ đơn vị trước các chế tài xử phạt hành chính. Tổ chức kinh doanh cần thường xuyên đào tạo chuyên môn cho nhân sự phụ trách kế toán. Ý thức tuân thủ pháp luật vững vàng sẽ tạo nền tảng ổn định cho chiến lược phát triển dài hạn của tổ chức.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/11/2026
Các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện tam bình và trà ôn tỉnh vĩnh long

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: GIỚI THIỆU Chương này sẽ giới thiệu cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài và cấu trúc của đề tài. Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT Trình bày các cơ sở lý thuyết liên quan đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp, đo lường về hành vi tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp và các nghiên cứu trước có liên quan để làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu. Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trình bày các mô hình đã được nghiên cứu trong và ngoài nước để làm cơ sở xây dựng khung nghiên cứu trong mô hình nghiên cứu được đề xuất. Và trình bày quy trình nghiên cứu, xây dựng và kiểm định các thang đo, các phương pháp phân tích nhằm đo lường các khái niệm nghiên cứu.

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Trình bày sơ lược về tình hình tuân thủ thuế của các doanh nghiệp, thống kê mô tả về mẫu khảo sát, kiểm định mô hình và đo lường các khái niệm nghiên cứu, phân tích, đánh giá các kết quả có được và kết luận các giả thuyết nghiên cứu và thảo luận kết quả nghiên cứu. Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH Chương này trình bày kết quả nghiên cứu đạt được ở chương 4. Từ đó, khuyến nghị một số hàm ý chính sách nâng cao hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp 5 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT Trình bày các cơ sở lý thuyết liên quan đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp, đo lường về hành vi tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp và các nghiên cứu trước có liên quan để làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu.1 Khái niệm thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp 2.1 Thuế Theo từ điển Oxford, thuế là khoản tiền phải nộp cho Nhà nước để có thể trang trải cho các dịch vụ công. Người dân nộp thuế theo thu nhập của họ và các doanh nghiệp nộp thuế trên lợi nhuận họ tạo ra.

Thuế còn phải nộp trên hàng hóa và dịch vụ. Nói về thuế thì từ điển Tiếng Việt, là khoản tiền hay hiện vật buộc phải nộp cho Nhà nước theo quy định. Còn đối với quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lê Nin, thuế là một khoản bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và không hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế và thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật. Quan điểm của OECD (1996), thuật ngữ “thuế” là những khoản đóng góp bắt buộc, có giới hạn cho Chính phủ.

Các khoản thuế đã nộp sẽ được hoàn trả tương ứng bằng những lợi ích do Chính phủ mang lại với hình thức đặc biệt. Thuế không bao gồm các khoản tiền phạt liên quan đến vi phạm về thuế và các khoản vay bắt buộc phải trả cho Nhà nước. Tổng hợp các quan điểm trên thì thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của thể nhân và pháp nhân vào ngân sách Nhà nước với mục tiêu đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Chính phủ cho xã hội, dịch vụ công cộng. Những quy định về thuế được Nhà nước ban hành thông qua các văn bản pháp luật, chính sách thuế và đó là công 6 cụ điều tiết nền kinh tế của đất nước.

Do vậy, đóng thuế là nghĩa vụ bắt buộc mang tính cưỡng chế được Nhà nước quy định thông qua hệ thống luật pháp ở mỗi quốc gia.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp a) Khái niệm Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ chi phí để tạo ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kỳ tính thuế và được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Vì vậy, loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp trong nhiều ngành nghề khác nhau của cả nước. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau.

Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế cao sẽ phải nộp thuế nhiều, ngược lại những doanh nghiệp có thu nhập thấp sẽ nộp thuế thấp, thậm chí được giảm thuế, miễn thuế trong các trường hợp khó khăn theo quy định. Do đây là loại thuế trực thu có tính chất phức tạp nên song hành với việc tuân thủ thuế của doanh nghiệp cần phải có hệ thống kiểm soát của cơ quan thuế. Từ khái niệm trên, có thể thấy rằng thuế TNDN phụ thuộc vào cấu thành cơ bản của nó là doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thuế suất áp dụng. Do tính chất phức tạp của Luật thuế TNDN đòi hỏi NNT phải hiểu rõ luật thuế TNDN để thực hiện sự tuân thủ một cách tốt nhất, đồng thời việc kiểm soát sự tuân thủ thuế TNDN từ phía CQT hết sức cần thiết nhằm thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra.

b) Vai trò của thuế TNDN - Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của NSNN và là công cụ để Nhà nước huy động một bộ phận thu nhập của nền sản xuất xã hội về NSNN. - Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích thúc đẩy sản xuất kinh doanh theo định hướng của Nhà nước. Các chính sách khuyến khích, 7 ưu đãi thuế vì các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội hoặc tham gia giải quyết các vấn đề xã hội thường được lồng ghép, thiết kế trong quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp như hệ thống thuế suất và hệ thống ưu đãi miễn, giảm thuế khác nhau qua các thời kỳ. Đặc biệt, các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp để thu hút đầu tư vào các vùng khó khăn, khuyến khích phát triển các lĩnh vực theo định hướng, cạnh tranh thu hút đầu tư nước ngoài thường được thể hiện trong chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của nhiều nước.

- Trong những năm gần đây thuế TNDN được sử dụng như công cụ hỗ trợ chính sách kinh tế đối ngoại của Nhà nước thông qua hiệp định tránh đánh thuế hai lần giúp các nhà đầu tư an tâm sản xuất đạt lợi nhuận cao, tạo ra sự công bằng, tránh thất thoát thuế, thuế không chồng thuế, phù hợp với thông lệ quốc tế. Do vậy, khi thực hiện các chính sách thuế đúng đắn, quản lý thu thuế theo đúng hoạch định sẽ thúc đẩy những vai trò trên phát huy tác dụng một cách rõ ràng.2 Khái niệm tính tuân thủ thuế và phân loại tính tuân thủ thuế 2.1 Khái niệm Tuân thủ thuế là vấn đề đã được nhiều tác giả trên thế trong nước và nước ngoài nghiên cứu, những nghiên cứu liên quan nhất đến luận văn này có thể được lược khảo như sau: Khi nghiên cứu về tuân thủ thuế Jackson và Milliron (1986) cùng Alm (1991) cho rằng “Tuân thủ thuế là báo cáo tất cả thu nhập, thanh toán toàn bộ nghĩa vụ thuế bằng cách thực hiện các điều khoản quy định của luật, pháp lệnh, hoặc phán quyết của tòa án”. Trong khi Hamm (1995) thì cho rằng “tuân thủ thuế là người nộp thuế nộp tờ khai thuế vào thời điểmthích hợp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của các luật thuế, các quyết định của tòa án”. OECD (2004), thì định nghĩa “tuân thủ thuế là phạm vi mà đối tượng nộp thuế phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế của mình”.

Lê Minh Tuấn, Phạm Minh Đức, Gregory Kisunko, và G. Shukla (2011) cho rằng, “mức độ tuân thủ thuế được định nghĩa là tỉ lệ giữa số tiền thuế thực thu với số tiền thuế có thể thu được tiềm năng”. Ngược lại, tỉ lệ không tuân thủ hay mức độ thất thoát nguồn thu thuế được tính bằng 1 trừ 8 đi tỉ lệ tuân thủ. Nguyễn Thị Lệ Thúy (2011) cho rằng “tuân thủ thuế là hành vi chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo đúng mụ c đích của luật một cách đầy đủ, tự nguyện và đúng thời gian”.

Tác giả đồng ý với Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), theo tác giả, “tuân thủ thuế là việc người nộp thuế thực hiện đúng, đầy đủ và kịp thời nghĩa vụ thuế đã được quy định trong luật thuế, hiện hành”. Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) cho rằng, “để xem xét và đánh giá mức độ tuân thủ của NNT, tùy theo mục đích nghiên cứu và vị trí nghiên cứu mà những người nghiên cứu sử dụng những tiêu chí khác nhau”.2 Phân loại tính tuân thủ thuế Tùy theo tiêu chí phân loại mà tuân thủ thuế được phân chia thành những nhóm khác nhau. Thứ nhất, Căn cứ vào tính chất tuân thủ Quan điểm của OECD (2003), thì tính tuân thủ của NNT chia thành 2 nhóm chính: Tuân thủ hành chính là việc NNT tuân thủ các quy định hành chính về việc kê khai, nộp thuế đúng hạn; “Tuân thủ kỹ thuật là việc NNT thực hiện tính toán và nộp thuế đúng theo quy định tại các điều của Luật thuế”. So với tuân thủ quy định hành chính, việc xác định tuân thủ kỹ thuật lại khá phức tạp vì khi các luật thuế quy định không rõ ràng và dễ hiểu thì việc xác định chính xác số thuế phải nộp sẽ gặp nhiều khó khăn.

Mặt khác, để đánh giá tính tuân thủ kỹ thuật, cần phải nắm bắt và có số liệu sát thực đối với hoạt động chịu thuế của NNT. Thứ hai, Căn cứ vào nội dung tuân thủ Căn cứ theo nội dung các nghĩa vụ thuế mà NNT phải tuân thủ thì tuân thủ thuế được phân loại thành: (1) Tuân thủ trong việc đăng ký thuế; (2) tuân thủ trong việc nộp hồ sơ khai thuế; (3) tuân thủ trong việc báo cáo các thông tin đầy đủ và chính xác; (4) tuân thủ trong việc nộp thuế. Nếu NNT không thực hiện bất kỳ một trong các nghĩa vụ này thì có thể coi là không tuân thủ thuế theo một nghĩa vụ cụ thể. 9 Thứ ba, Căn cứ vào mức độ tuân thủ Quản lý tuân thủ là quản lý dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của NNT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trần Minh Tuấn (2021), Các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tam Bình và Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Cửu Long, Vĩnh Long.
APA 7
Trần, M. T. (2021). Các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tam Bình và Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long [Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Cửu Long]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/nhan-to-anh-huong-den-tuan-thu-thue-tndn-tai-tam-binh-va-tra-on-vinh-long/9768365656
IEEE
M. T. Trần, "Các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tam Bình và Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long," Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Cửu Long, Vĩnh Long, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/nhan-to-anh-huong-den-tuan-thu-thue-tndn-tai-tam-binh-va-tra-on-vinh-long/9768365656

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Tài liệu 'Luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế TNDN tại huyện Tam Bình và Trà Ôn, Vĩnh Long' phân tích toàn diện các yếu tố tác động đến ý thức và hành vi chấp hành nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, từ chính sách quản trị, thanh kiểm tra đến các đặc điểm nội tại của tổ chức. Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao cho cơ quan quản lý thuế trong việc hoàn thiện chính sách, kiểm soát thất thu ngân sách, đồng thời hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp nhận diện rủi ro để tối ưu hóa quản trị tài chính. Đặt trong bức tranh phát triển kinh tế - xã hội địa phương bên cạnh các chính sách xây dựng <strong>nông thôn mới huyện Tam Bình</strong> hay nâng cao hiệu lực <strong>quản lý đất đai Trà Ôn</strong>, đề tài là nguồn tài liệu tham khảo học thuật bổ ích cho những ai đang thực hiện các đề tài <strong>nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng</strong> trong quản lý kinh tế.