Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Bích Mỹ tiếp cận chủ đề quản trị nhân lực và trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng: "Đánh giá ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Huế".
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng và sự cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính ngày càng gay gắt, nhận thức về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR) đã có sự thay đổi căn bản. CSR không còn chỉ dừng lại ở các nghĩa vụ tuân thủ hay hoạt động mang tính hình thức bên ngoài, mà đã trở thành công cụ quản trị chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững. Tác giả chỉ ra rằng nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định trong việc hiện thực hóa các mục tiêu kinh doanh và thúc đẩy hoạt động CSR. Do đó, việc nghiên cứu cách thức các chương trình CSR tác động trực tiếp đến nhận thức, thái độ và mức độ thỏa mãn trong công việc của nhân viên nội bộ là yêu cầu cấp thiết đối với các ngân hàng thương mại.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - tổ chức tín dụng thành lập từ năm 1993 với mạng lưới toàn quốc - công tác CSR đã đạt được những dấu ấn nhất định, tiêu biểu là dự án "Học viện Tiểu thương" hỗ trợ hơn 12.500 hộ kinh doanh, được Tạp chí Asiamoney vinh danh giải thưởng "Ngân hàng có dự án trách nhiệm xã hội tốt nhất Việt Nam" năm 2020. Tuy nhiên, ở cấp độ đơn vị thành viên là VPBank - Chi nhánh Huế, việc đánh giá định lượng mức độ tác động của các chính sách CSR đến sự hài lòng trong công việc của người lao động cần một cơ sở dữ liệu thực chứng rõ ràng để từ đó đề xuất các giải pháp nhân sự và quản trị phù hợp.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá ảnh hưởng của các thành phần trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại VPBank - Chi nhánh Huế. Từ mục tiêu chung, tác giả xác định 3 mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và tác động của trách nhiệm xã hội đối với người lao động.
- Phân tích, đo lường các yếu tố CSR ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại VPBank - Chi nhánh Huế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên thông qua việc cải thiện và hoàn thiện các chương trình CSR tại chi nhánh.
Để đạt được các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng:
- Các khái niệm, lý thuyết và thực tiễn nào liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) có thể được xác định và hệ thống hóa trong bối cảnh ngành ngân hàng tại Việt Nam?
- Những yếu tố nào trong các hoạt động CSR của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng có ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Chi nhánh Huế?
- Những giải pháp nào có thể được đề xuất để cải thiện chính sách và chương trình CSR tại VPBank - Chi nhánh Huế, từ đó nâng cao hình ảnh ngân hàng và sự hài lòng trong công việc của nhân viên?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá của nhân viên về việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) tại VPBank - Chi nhánh Huế.
- Đối tượng khảo sát: Toàn bộ cán bộ, nhân viên đang làm việc tại VPBank - Chi nhánh Huế.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Huế, có trụ sở tại số 35 Lý Thường Kiệt, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp về tổ chức, lao động và kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 2021-2023; tiến hành điều tra, thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 09/2024 đến tháng 11/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kết hợp khung lý thuyết chuẩn tắc về trách nhiệm xã hội với lý thuyết hành vi tổ chức về sự hài lòng trong công việc, được lượng hóa qua mô hình toán thống kê thực nghiệm.
Khung lý thuyết nền tảng được xây dựng dựa trên mô hình Kim tự tháp CSR của Carroll (1979, 1991), chia trách nhiệm xã hội thành 4 tầng bậc kế thừa:
- Trách nhiệm kinh tế (Economic Responsibilities): Doanh nghiệp phải hoạt động hiệu quả, tối ưu hóa chi phí, tạo ra lợi nhuận và duy trì tăng trưởng bền vững nhằm bảo đảm việc làm và thu nhập cho nhân viên.
- Trách nhiệm pháp lý (Legal Responsibilities): Doanh nghiệp cam kết hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, bảo đảm minh bạch trong chính sách lao động, tuyển dụng, tiền lương, bảo hiểm và an toàn lao động.
- Trách nhiệm đạo đức (Ethical Responsibilities): Doanh nghiệp tuân thủ các chuẩn mực đạo đức kinh doanh, duy trì sự công bằng, tôn trọng nhân viên và đối tác vượt trên yêu cầu tối thiểu của luật pháp.
- Trách nhiệm thiện nguyện/từ thiện (Philanthropic Responsibilities): Doanh nghiệp đóng vai trò công dân gương mẫu, trích kinh phí và thời gian tham gia các hoạt động nhân đạo, hỗ trợ cộng đồng và thúc đẩy văn hóa chia sẻ.
Bên cạnh mô hình Carroll, tác giả điểm qua các đóng góp lý thuyết của Bowen (1953), Keith Davis (1973), Matten và Moon (2004), Đào Lê Kiều Oanh (2024). Về sự hài lòng trong công việc (Job Satisfaction), nghiên cứu tổng hợp các quan điểm của Hoppock (1935), Vroom (1964), Locke (1976), Luddy (2005), Kreitner và Kinicki (2007), xác định sự hài lòng là trạng thái cảm xúc tích cực của cá nhân hình thành khi các nhu cầu và mong muốn trong môi trường công việc được đáp ứng.
Về bối cảnh chính sách và pháp lý ngành ngân hàng tại Việt Nam, khóa luận trích dẫn các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước (NHNN):
- Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020.
- Quyết định số 1552/QĐ-NHNN ngày 06/8/2015 ban hành kế hoạch hành động của ngành ngân hàng thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh.
- Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050.
- Thông tư số 17/2022/TT-NHNN ngày 23/12/2022 hướng dẫn quản lý rủi ro môi trường và xã hội trong hoạt động cấp tín dụng.
- Cam kết của Việt Nam tại COP26 về mục tiêu đạt phát thải ròng bằng "0" (Net Zero) vào năm 2050.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo quy trình kết hợp định tính và định lượng:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ phòng Kế toán - Tài chính, phòng Tổ chức - Nhân sự tại VPBank - Chi nhánh Huế giai đoạn 2021-2023 (cơ cấu tổ chức, nhân sự, kết quả kinh doanh) và các tài liệu công bố từ website ngân hàng, bài báo khoa học.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Thang đo nghiên cứu gồm 20 biến quan sát ($m = 20$).
- Xác định quy mô mẫu: Áp dụng quy tắc kinh nghiệm của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ cỡ mẫu tối thiểu trên biến quan sát là $5:1$ ($N \ge 5 \times m$). Với $m = 20$, cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là $100$ quan sát. Để phòng ngừa sai lệch và bảng hỏi không hợp lệ, tác giả mở rộng phát ra 120 phiếu khảo sát thông qua phương pháp chọn mẫu điều tra toàn bộ nhân viên tại chi nhánh.
- Kỹ thuật xử lý số liệu trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn); kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận hệ số $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008); phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện $KMO \ge 0,5$; phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của các nhân tố CSR đến sự hài lòng của nhân viên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận, phân tích tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu và xây dựng hệ thống thang đo.
Tác giả phân tích các nghiên cứu quốc tế tiêu biểu: Closon và cộng sự (2015) khảo sát 621 nhân viên tại các tổ chức tại Bỉ; Chan và Hasan (2019) nghiên cứu 174 nhân viên ngân hàng tại Malaysia; Loor-Zambrano và cộng sự (2021) nghiên cứu 318 nhân viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Ecuador. Cả ba nghiên cứu đều chỉ ra mối tương quan thuận chiều giữa các khía cạnh CSR theo Carroll với sự hài lòng trong công việc.
Ở phạm vi trong nước, các công trình của Phạm Dương Khánh (2022) tại các ngân hàng ở Hải Phòng ($n = 200$), Mai Ngọc Khương và cộng sự (2022) tại TP. Hồ Chí Minh ($n = 350$), và Vũ Trực Phức và cộng sự (2023) tại TP. Hồ Chí Minh ($n = 356$) tiếp tục kiểm chứng vai trò then chốt của các chính sách CSR đối với thái độ và niềm tin của người lao động.
Kế thừa các nghiên cứu trên, tác giả đề xuất mô hình gồm 4 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng trong công việc (HL), cùng 4 giả thuyết nghiên cứu ($H_1, H_2, H_3, H_4$) kỳ vọng tác động cùng chiều. Hệ thống thang đo 20 biến quan sát được mã hóa chi tiết:
| Nhóm thang đo |
Ký hiệu mã biến |
Số lượng biến |
Nội dung đo lường chính |
| Trách nhiệm kinh tế (KT) |
KT1, KT2, KT3, KT4 |
4 biến |
Đạt lợi nhuận tối ưu, tiết kiệm chi phí, chiến lược tăng trưởng bền vững dài hạn, cải tiến chất lượng dịch vụ. |
| Trách nhiệm pháp lý (PL) |
PL1, PL2, PL3, PL4, PL5 |
5 biến |
Tuân thủ pháp luật, công khai tuyển dụng và phúc lợi, công bằng trong khen thưởng - thăng tiến, lãnh đạo cập nhật quy định, tiêu chuẩn pháp luật của sản phẩm dịch vụ. |
| Trách nhiệm đạo đức (DD) |
DD1, DD2, DD3, DD4 |
4 biến |
Tuân thủ chuẩn mực đạo đức kinh doanh, minh bạch thông tin, đối tác tin cậy, cơ chế bảo vệ nhân viên báo cáo sai phạm. |
| Trách nhiệm thiện nguyện (TT) |
TT1, TT2, TT3, TT4 |
4 biến |
Trích kinh phí từ thiện, đóng góp bền vững cho xã hội, hỗ trợ giải quyết vấn đề cộng đồng địa phương, khuyến khích nhân viên tham gia thiện nguyện. |
| Sự hài lòng công việc (HL) |
HL1, HL2, HL3 |
3 biến |
Mức độ hài lòng với công việc và chính sách, ý định gắn bó lâu dài không rời bỏ tổ chức, sự hài lòng với cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp. |
Chương này cũng phân tích bối cảnh áp dụng CSR tại Việt Nam và việc thực thi các cam kết ngân hàng xanh, tín dụng xanh hướng tới mục tiêu Net Zero 2050 theo các văn bản của Chính phủ và NHNN.
Chương 2: Tổng quan về đơn vị nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứu
Chương 2 giới thiệu tổng thể về VPBank và Chi nhánh Huế, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực giai đoạn 2021-2024, ghi nhận các hoạt động CSR thực tế và trình bày kết quả xử lý dữ liệu khảo sát.
VPBank - Chi nhánh Huế được thành lập ngày 15/10/2004 tại số 35 Lý Thường Kiệt, TP. Huế, thực hiện đầy đủ các chức năng huy động vốn, cấp tín dụng, tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế và dịch vụ ngân hàng số. Bộ máy chi nhánh vận hành dưới sự chỉ đạo của Giám đốc chi nhánh và Giám đốc kinh doanh doanh nghiệp, trực tiếp quản lý mạng lưới gồm 5 Phòng Giao dịch (PGD Phú Hội, PGD Bến Ngự, PGD Vỹ Dạ, PGD Đông Ba, PGD Mai Thúc Loan) cùng các phòng chức năng: Phòng Khách hàng cá nhân (KHCN), Phòng Dịch vụ khách hàng (DVKH) và Phòng Khách hàng ưu tiên (KHUT).
Về thực trạng lao động, tác giả tổng hợp số liệu nhân sự chi nhánh từ năm 2021 đến 2024 tại Bảng 2.1:
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Tăng trưởng 2024/2023 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
62 |
65 |
67 |
120 |
+79,1% |
| - Nhân sự chính thức (người) |
62 |
65 |
67 |
100 |
+49,3% |
| - Thực tập sinh (người) |
0 |
0 |
0 |
20 |
Mới phát sinh |
| Cơ cấu theo giới tính |
|
|
|
|
|
| - Nam (người / tỷ lệ %) |
22 (35,5%) |
22 (33,8%) |
24 (35,8%) |
42 (35,0%) |
+75,0% |
| - Nữ (người / tỷ lệ %) |
40 (64,5%) |
43 (66,2%) |
43 (64,2%) |
78 (65,0%) |
+81,4% |
| Cơ cấu theo trình độ học vấn |
|
|
|
|
|
| - Sau đại học (người / tỷ lệ %) |
14 (22,6%) |
15 (23,1%) |
15 (22,4%) |
17 (14,2%) |
+13,3% |
| - Đại học (người / tỷ lệ %) |
48 (77,4%) |
50 (76,9%) |
52 (77,6%) |
103 (85,8%) |
+98,1% |
| - Cao đẳng, trung cấp (người / %) |
0 (0,0%) |
0 (0,0%) |
0 (0,0%) |
0 (0,0%) |
0,0% |
Về các hoạt động CSR thực tế tại VPBank - Chi nhánh Huế, khóa luận ghi nhận các minh chứng:
- Thực hiện trách nhiệm đạo đức và nội bộ: Tổ chức khóa học chuyên đề tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh về phòng chống tham nhũng; tổ chức các chương trình team building định kỳ; tổ chức Hội thao VPBank - CN Huế 2023 với chủ đề "Bùng nổ - Đạp đổ thách thức".
- Thực hiện trách nhiệm xã hội - cộng đồng: Trao tặng 5 tỷ đồng tiền mặt ủng hộ tỉnh Bắc Giang trong công tác phòng chống dịch bệnh COVID-19.
Nội dung phân tích thực nghiệm trên mẫu khảo sát bao gồm: thống kê đặc điểm nhân khẩu học và công việc; kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc; kiểm định tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định các khuyết tật mô hình (biểu đồ Histogram phần dư chuẩn hóa, Normal P-P Plot, biểu đồ phân tán Scatter Plot); và tính toán giá trị trung bình mức độ đánh giá của nhân viên đối với từng nhóm thang đo KT, PL, DD, TT.
Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tạo sự hài lòng trong công việc của nhân viên đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Huế
Dựa trên kết quả đo lường thực nghiệm, tác giả đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp phân định theo 4 trụ cột trách nhiệm xã hội:
- Nhóm giải pháp nâng cao trách nhiệm kinh tế: Tập trung tối ưu hóa chi phí vận hành, gắn kết hiệu quả tài chính của chi nhánh với chính sách thu nhập, tiền lương và tiền thưởng minh bạch cho nhân viên; cải tiến dịch vụ ngân hàng số nhằm giảm áp lực giao dịch thủ công.
- Nhóm giải pháp nâng cao trách nhiệm pháp lý: Tăng cường rà soát hợp đồng lao động, đảm bảo chế độ bảo hiểm xã hội, nghỉ phép, quy trình tuyển dụng và thăng tiến công bằng, không phân biệt đối xử; phổ biến kịp thời các văn bản pháp luật ngành ngân hàng từ NHNN cho đội ngũ chuyên viên.
- Nhóm giải pháp nâng cao trách nhiệm đạo đức: Xây dựng môi trường làm việc liêm chính, duy trì các khóa đào tạo chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp; thiết lập kênh phản ánh nội bộ độc lập và an toàn nhằm bảo vệ người lao động khi báo cáo các sai phạm tại nơi làm việc.
- Nhóm giải pháp nâng cao trách nhiệm thiện nguyện: Khuyến khích sự tham gia trực tiếp của nhân viên vào các chương trình thiện nguyện địa phương tại Huế; đa dạng hóa các hoạt động an sinh xã hội gắn liền với giá trị văn hóa tổ chức, giúp gia tăng niềm tự hào của người lao động đối với ngân hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Về mặt số liệu tổ chức và nhân sự: Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh nhân lực của VPBank - Chi nhánh Huế qua 4 năm (2021-2024), cho thấy sự mở rộng mạnh mẽ về quy mô nhân sự từ 62 người (2021) lên 120 người (2024), trong đó tỷ lệ lao động nữ luôn giữ vị trí áp đảo ($64,2% - 66,2%$), và $100%$ nhân sự có trình độ đại học trở lên (năm 2024 trình độ đại học chiếm $85,8%$, sau đại học chiếm $14,2%$).
- Về kiểm định mô hình và thang đo: Hệ thống hóa thành công 20 biến quan sát thuộc 5 nhóm thang đo (KT: 4 biến, PL: 5 biến, DD: 4 biến, TT: 4 biến, HL: 3 biến) dựa trên mô hình chuẩn của Carroll (1991). Toàn bộ dữ liệu khảo sát được phân tích qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy đa biến trên SPSS, chứng minh mối liên hệ giữa các cấu phần CSR với sự hài lòng của nhân viên tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần.
- Về đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra rằng trong môi trường ngân hàng, các cam kết pháp lý (chính sách lao động, công bằng nội bộ), đạo đức (bảo vệ nhân viên, minh bạch) và kinh tế (ổn định tổ chức, đãi ngộ tương xứng) có tác động song hành cùng hoạt động thiện nguyện đối với mức độ hài lòng và cam kết gắn bó của người lao động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được ghi nhận:
- Giới hạn về không gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát nội bộ trong phạm vi VPBank - Chi nhánh Huế, chưa mở rộng so sánh với các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc khu vực miền Trung.
- Giới hạn về quy mô mẫu: Mẫu điều tra giới hạn trong số lượng nhân sự tại đơn vị (120 mẫu phát ra), chịu ảnh hưởng bởi đặc thù cơ cấu lao động của một chi nhánh ngân hàng cấp tỉnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đa chi nhánh, hoặc tiến hành so sánh đối chiếu giữa nhóm ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân và ngân hàng thương mại nhà nước. Đồng thời, có thể bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết như văn hóa tổ chức, lòng trung thành hay cam kết gắn bó của nhân viên như một số nghiên cứu mở rộng đã tiếp cận.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực và Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp phương pháp luận chi tiết về thiết kế nghiên cứu định lượng khảo sát nhân viên nội bộ, cách triển khai công thức tính kích thước mẫu Hair ($N \ge 5 \times m$), và quy trình vận hành kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính trong SPSS.
- Cán bộ quản lý nhân sự và ban lãnh đạo các ngân hàng thương mại: Tham khảo trực tiếp hệ thống câu hỏi của thang đo 20 biến quan sát để thiết kế công cụ đo lường mức độ hài lòng của nhân viên, đồng thời định hình các chính sách CSR nội bộ (pháp lý, kinh tế, đạo đức) song song với các hoạt động thiện nguyện xã hội.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào để đo lường trách nhiệm xã hội doanh nghiệp?
Nghiên cứu kế thừa mô hình Kim tự tháp CSR của Carroll (1991), chia trách nhiệm xã hội thành 4 nhóm nhân tố: Trách nhiệm kinh tế (4 biến quan sát), Trách nhiệm pháp lý (5 biến quan sát), Trách nhiệm đạo đức (4 biến quan sát) và Trách nhiệm thiện nguyện (4 biến quan sát).
Tác giả xác định cỡ mẫu khảo sát dựa trên tiêu chuẩn nào và số lượng khảo sát thực tế là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng công thức của Hair và cộng sự (1998) với cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($N \ge 5 \times m$). Với 20 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu là $5 \times 20 = 100$ quan sát. Để dự phòng bảng hỏi không hợp lệ, tác giả đã chọn phương pháp điều tra toàn bộ và phát ra 120 phiếu khảo sát nhân viên tại VPBank - Chi nhánh Huế.
Cơ cấu lao động tại VPBank - Chi nhánh Huế giai đoạn 2021-2024 có đặc điểm nổi bật gì theo số liệu của khóa luận?
Quy mô nhân sự tăng từ 62 người (2021) lên 120 người (2024, gồm 100 nhân sự chính thức và 20 thực tập sinh). Về giới tính, lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng $64% - 66%$). Về trình độ, $100%$ nhân sự có trình độ từ đại học trở lên (năm 2024: đại học chiếm $85,8%$, sau đại học chiếm $14,2%$, không có lao động trung cấp hay cao đẳng).
Văn bản ghi nhận những hoạt động CSR thực tế cụ thể nào tại VPBank - Chi nhánh Huế?
Các hoạt động CSR cụ thể được nêu gồm: trao tặng 5 tỷ đồng tiền mặt ủng hộ tỉnh Bắc Giang phòng chống dịch COVID-19; tổ chức khóa học tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh về chống tham nhũng; tổ chức hoạt động team building và Hội thao 2023 chủ đề "Bùng nổ - Đạp đổ thách thức". Ngoài ra, khóa luận nêu dự án "Học viện Tiểu thương" của VPBank đạt giải thưởng CSR của Asiamoney năm 2020.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Đoàn Thị Bích Mỹ đã hệ thống hóa cơ sở khoa học về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và kiểm định thực nghiệm tác động của 4 thành phần CSR (kinh tế, pháp lý, đạo đức, thiện nguyện) đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại VPBank - Chi nhánh Huế. Công trình cung cấp hệ thống số liệu nhân sự cụ thể giai đoạn 2021-2024 và vận dụng quy trình nghiên cứu định lượng chặt chẽ theo thang đo Likert và phần mềm SPSS. Các giải pháp quản trị được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của ngân hàng thương mại, góp phần nâng cao sự thỏa mãn và mức độ gắn kết của nhân viên với tổ chức.