Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế" do sinh viên Hồ Thị Yến Nhi (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Nhật Linh. Nghiên cứu thuộc lĩnh vực kế toán tài chính doanh nghiệp, triển khai theo hướng mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp cụ thể.
Về lý do chọn đề tài, tác giả trình bày bối cảnh nền kinh tế toàn cầu chịu nhiều biến động mạnh mẽ với tính bất định và áp lực cạnh tranh gia tăng. Quá trình phục hồi kinh tế sau đại dịch, sự biến chuyển từ xu hướng công nghệ và những thay đổi nhanh chóng trong chuỗi cung ứng toàn cầu đặt ra thách thức lớn đối với công tác quản lý tài chính và kiểm soát chi phí nhằm duy trì lợi nhuận. Bên cạnh đó, các quy định pháp lý ngày càng chặt chẽ đòi hỏi doanh nghiệp phải công bố thông tin minh bạch, chuẩn xác. Trong cơ cấu tài chính, doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu cốt lõi phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động, sức sinh lợi và là căn cứ trọng yếu cho các quyết định quản trị nội bộ cũng như đánh giá của các nhà đầu tư.
Đối với Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX), đây là đơn vị quy mô lớn trong chuỗi cung ứng dệt may Việt Nam, cung ứng sản phẩm cho cả thị trường nội địa và quốc tế, đồng thời là công ty đại chúng đã đăng ký giao dịch cổ phiếu trên sàn UPCoM. Do đó, việc hạch toán chính xác doanh thu, ghi nhận đầy đủ chi phí và xác định minh bạch kết quả kinh doanh mang tính chất bắt buộc nhằm phục vụ báo cáo tài chính ra công chúng và quản trị nội bộ.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt May Huế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu dùng để phân tích tình hình tài chính và kết quả kinh doanh tổng quát của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2021 - 2023). Các dẫn chứng, chứng từ và sổ sách kế toán chi tiết minh họa cho thực trạng công tác hạch toán được trích xuất vào tháng 09/2024. Số liệu về thuế thu nhập doanh nghiệp được căn cứ theo số liệu tạm tính quý 3 năm 2024 của đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, quy định định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Đồng thời, văn bản đưa ra các khái niệm về khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung": Xác định chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu (không bao gồm phân phối cho cổ đông).
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Khung chế độ kế toán doanh nghiệp chủ đạo được tác giả sử dụng xuyên suốt để viện dẫn nguyên tắc, điều kiện ghi nhận và kết cấu tài khoản:
- Điều 78 và Điều 79: Khái niệm doanh thu, 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; nguyên tắc sử dụng Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
- Điều 80 và Điều 81: Hạch toán Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu).
- Điều 82, Điều 89 và Điều 90: Khái niệm chi phí, nguyên tắc hạch toán Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng).
- Điều 92, Điều 93, Điều 94 và Điều 95: Hạch toán Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Điều 96: Nguyên tắc hạch toán xác định kết quả kinh doanh thông qua Tài khoản 911.
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp, làm cơ sở xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo công thức:
$$\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập quỹ KH&CN}) \times \text{Thuế suất}$$
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp thu thập dữ liệu định tính và định lượng gắn liền với thực tiễn phòng kế toán:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, các bước xử lý nghiệp vụ hàng ngày, quy trình ghi nhận doanh thu và lập bút toán kết chuyển cuối tháng tại Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp các kế toán viên phụ trách từng phần hành để nắm rõ quy trình ghi sổ trên phần mềm, cách phân loại chi phí và các vướng mắc phát sinh trong thực tế.
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập hệ thống văn bản pháp lý (luật, thông tư, chuẩn mực kế toán), hồ sơ giới thiệu công ty, báo cáo tài chính các năm 2021, 2022, 2023, số liệu nhân sự, cùng toàn bộ hệ thống chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, sổ cái, sổ chi tiết).
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Excel để tính toán, tổng hợp số liệu kế toán và tài chính.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và lao động qua các năm 2021, 2022, 2023 nhằm xác định xu hướng biến động tài chính của đơn vị.
- Phương pháp phân tích: Đánh giá cơ cấu chi phí, mức độ ảnh hưởng của giá vốn, chi phí quản lý và chi phí bán hàng đến kết quả kinh doanh.
- Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa toàn bộ tài liệu và số liệu thực tế thành các bảng biểu, sơ đồ luân chuyển chứng từ theo trật tự logic học thuật.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tổng thuật toàn diện các quy định lý thuyết theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu, chi phí, cũng như mối quan hệ giữa các chỉ tiêu này trong việc xác định lợi nhuận kế toán.
Nội dung chương mô tả chi tiết phương pháp hạch toán và sơ đồ tài khoản kế toán cho từng phần hành:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 với 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); quy định hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521 (gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
- Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Phản ánh qua TK 515 (lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá hối đoái) và TK 711 (thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, hoàn nhập thuế).
- Kế toán các khoản chi phí: Trình bày hạch toán giá vốn hàng bán qua TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên; chi phí tài chính qua TK 635; chi phí bán hàng qua TK 641 (chi tiết 7 tài khoản cấp 2 từ TK 6411 đến TK 6418); chi phí quản lý doanh nghiệp qua TK 642 (chi tiết 8 tài khoản cấp 2 từ TK 6421 đến TK 6428); chi phí khác qua TK 811; và chi phí thuế TNDN qua TK 821 (gồm TK 8211 - thuế TNDN hiện hành và TK 8212 - thuế TNDN hoãn lại).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh qua TK 911 nhằm tổng hợp toàn bộ doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu/chi phí tài chính và thu nhập/chi phí khác để kết chuyển số dư lãi hoặc lỗ vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình kế toán tại HUEGATEX. Về lịch sử hình thành, công ty khởi công xây dựng Nhà máy Sợi Huế ngày 19/5/1979, khánh thành ngày 26/3/1988, thành lập Nhà máy Dệt Kim năm 1996, thực hiện cổ phần hóa vào năm 2005 và chính thức giao dịch cổ phiếu trên sàn UPCoM từ ngày 21/01/2010. Hiện tại, công ty sở hữu cơ sở sản xuất gồm 7 nhà máy: 1 nhà máy Sợi (gần 5 vạn cọc), 1 nhà máy Dệt Nhuộm (năng lực sản xuất 1.500 tấn/năm) và 5 nhà máy May (với 82 chuyền may, sản lượng bình quân 25 triệu sản phẩm/năm).
Cơ cấu quản lý công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (ông Nguyễn Văn Phong), các Phó Tổng Giám đốc phụ trách Sợi, Dệt Nhuộm - May, Nội chính, cùng hệ thống phòng ban chức năng và các đơn vị sản xuất trực thuộc.
Về công tác kế toán thực tế, công ty áp dụng hình thức kế toán máy, sử dụng phần mềm kế toán Bravo. Khóa luận trích xuất và phân tích cụ thể các mẫu biểu chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái phát sinh trong kỳ kế toán tháng 09/2024:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh việc lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ số 00000372, hạch toán qua Sổ cái và Sổ chi tiết TK 51121 (Doanh thu bán các thành phẩm Sợi), Sổ chi tiết TK 51111-1 (Doanh thu bán phế liệu - Tại Công ty), và Sổ chi tiết TK 51131 (Doanh thu hoa hồng).
- Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác: Phản ánh Giấy báo Có thanh toán lãi ngày 07/09/2024 của Ngân hàng BIDV, ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 5151-1 (Thu lãi tiền gửi - Tại Công ty); ghi nhận thu nhập từ điện, nước qua Sổ chi tiết TK 71171.
- Kế toán giá vốn và chi phí:
- Giá vốn hàng bán: Kết hợp Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn tháng 09/2024 kho Sợi để đối chiếu và ghi sổ qua Sổ cái và Sổ chi tiết TK 63221 (Giá vốn hàng bán của thành phẩm Sợi).
- Chi phí tài chính: Ghi nhận lỗ do bán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá qua Sổ chi tiết TK 6356.
- Chi phí bán hàng: Ghi nhận Hóa đơn GTGT số 37 của Doanh nghiệp tư nhân Châu Anh vào Sổ chi tiết TK 64117 (Chi phí dịch vụ mua ngoài Nhà máy Sợi).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Trích xuất Giấy đề nghị thanh toán vé máy bay ngày 27/9/2024, Hóa đơn GTGT vé máy bay số 00003455 và ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 6424181 (Chi phí bằng tiền khác - Chung).
- Chi phí khác và thuế: Hạch toán chi phí không được khấu trừ qua Sổ chi tiết TK 8118-1; phản ánh tạm tính thuế qua Sổ chi tiết TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) và Sổ chi tiết TK 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh quy trình kết chuyển cuối kỳ trên phần mềm Bravo thông qua các tài khoản chi tiết: Sổ cái TK 911121 (Kết quả hoạt động sản xuất Sợi), Sổ cái TK 9112-1 (Kết quả hoạt động tài chính - Tại Công ty) và Sổ cái TK 9113-1 (Kết quả hoạt động bất thường - Tại Công ty).
Bảng dưới đây tổng hợp các phân hệ tài khoản kế toán chi tiết chủ yếu được sử dụng tại đơn vị theo trích lục của khóa luận:
| Phần hành kế toán |
Mã tài khoản chi tiết |
Tên tài khoản theo dõi tại đơn vị |
Chứng từ thực tế trích xuất |
| Doanh thu bán hàng |
TK 51121 |
Doanh thu bán các thành phẩm Sợi |
Phiếu XK kiêm vận chuyển nội bộ số 00000372 |
| Doanh thu bán hàng |
TK 51111-1 |
Doanh thu bán phế liệu - Tại Công ty |
Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho |
| Doanh thu dịch vụ |
TK 51131 |
Doanh thu hoa hồng |
Biên bản đối chiếu, hóa đơn dịch vụ |
| Doanh thu tài chính |
TK 5151-1 |
Thu lãi tiền gửi - Tại Công ty |
Giấy báo Có BIDV ngày 07/09/2024 |
| Thu nhập khác |
TK 71171 |
Thu nhập khác: Điện, nước |
Hóa đơn, chứng từ thu tiền tiện ích |
| Giá vốn hàng bán |
TK 63221 |
Giá vốn hàng bán của thành phẩm Sợi |
Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho Sợi 09/2024 |
| Chi phí tài chính |
TK 6356 |
Lỗ do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá |
Phiếu đánh giá chênh lệch tỷ giá, giấy báo Nợ |
| Chi phí bán hàng |
TK 64117 |
Chi phí dịch vụ mua ngoài NM Sợi |
Hóa đơn GTGT số 37 DNTN Châu Anh |
| Chi phí QLDN |
TK 6424181 |
Chi phí bằng tiền khác - Chung |
Giấy đề nghị TT & Hóa đơn vé máy bay số 00003455 |
| Chi phí khác |
TK 8118-1 |
Chi phí bất thường khác (không được khấu trừ) |
Biên bản, chứng từ thanh toán |
| Kết quả kinh doanh |
TK 911121 |
Kết quả hoạt động sản xuất Sợi |
Bút toán kết chuyển phần mềm Bravo cuối kỳ |
| Kết quả tài chính |
TK 9112-1 |
Kết quả hoạt động tài chính - Tại Công ty |
Bút toán kết chuyển phần mềm Bravo cuối kỳ |
| Kết quả bất thường |
TK 9113-1 |
Kết quả hoạt động bất thường - Tại Công ty |
Bút toán kết chuyển phần mềm Bravo cuối kỳ |
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Trên cơ sở phân tích thực trạng ở Chương 2, Chương 3 tiến hành đánh giá tổng quát về tổ chức bộ máy kế toán và nghiệp vụ chuyên môn tại HUEGATEX. Tác giả chỉ ra các mặt tích cực như: bộ máy kế toán tổ chức quy củ, phân công chức năng cụ thể, ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán Bravo giúp đồng bộ hóa dữ liệu từ kho, sản xuất đến kế toán tổng hợp, việc tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC được thực hiện nhất quán.
Song song đó, tác giả nhận diện các mặt còn tồn tại trong tổ chức chứng từ, việc phân bổ chi phí gián tiếp, theo dõi công nợ chi tiết và đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý và hạch toán kịp thời doanh thu thực tế.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả, khóa luận đã đạt được các nội dung cụ thể:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS 14, VAS 01 và các văn bản thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan.
- Cung cấp dữ liệu chi tiết về năng lực hoạt động và quy mô của Công ty Cổ phần Dệt May Huế: vốn điều lệ 200 tỷ đồng, doanh thu hàng năm gần 1.800 tỷ đồng (trong đó tỷ trọng xuất khẩu chiếm hơn 70%), quản lý 7 nhà máy với 82 chuyền may và sản lượng bình quân đạt 25 triệu sản phẩm/năm.
- Mô tả toàn diện và minh bạch quy trình kế toán máy trên phần mềm Bravo thông qua việc trích lục hệ thống chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 09/2024 và quý 3/2024 của các tài khoản doanh thu (TK 51121, TK 51111-1, TK 51131, TK 5151-1, TK 71171), tài khoản chi phí (TK 63221, TK 6356, TK 64117, TK 6424181, TK 8118-1, TK 8211, TK 8212) và tài khoản kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911121, TK 9112-1, TK 9113-1).
- Đưa ra các nhận định đánh giá khách quan về ưu điểm, nhược điểm trong khâu lập chứng từ, ghi sổ và tổng hợp báo cáo của công ty dệt may có quy mô sản xuất lớn.
Về mặt đóng góp, công trình mang tính ứng dụng thực tiễn cho HUEGATEX khi chỉ ra các điểm cần hoàn thiện trong luân chuyển chứng từ và hạch toán nội bộ. Việc hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán Bravo tạo cơ sở tham khảo cho việc tối ưu hóa quản lý dòng tiền và kiểm soát chi phí sản xuất tại các nhà máy thành viên của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện bởi sinh viên trong giai đoạn thực tập tốt nghiệp, do đó tác giả tự nhận định một số hạn chế nhất định:
- Thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn hẹp, khiến bài khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót trong việc phân tích sâu toàn bộ các góc cạnh phức tạp của hoạt động tài chính doanh nghiệp.
- Dữ liệu minh họa chứng từ chuyên sâu chỉ giới hạn tập trung trong kỳ kế toán tháng 09/2024 và số liệu thuế tạm tính quý 3 năm 2024, chưa phản ánh hết tính chu kỳ theo mùa vụ vốn là đặc thù rõ nét của ngành dệt may trong cả năm tài chính.
Hướng nghiên cứu tiếp được mở ra từ phạm vi đề tài bao gồm việc mở rộng theo dõi công tác kế toán giá thành sản phẩm chi tiết cho từng đơn hàng may mặc và dệt nhuộm, nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí nhằm phục vụ công tác ra quyết định định giá bán, cũng như phân tích báo cáo tài chính đã được kiểm toán qua chu kỳ nhiều năm liền kề.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu mẫu hữu ích về phương pháp nghiên cứu thực địa tại một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp quy mô lớn. Sinh viên có thể học hỏi cách trình bày luận điểm, trích dẫn chuẩn mực kế toán và phương pháp liên kết số liệu giữa chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu xuất kho nội bộ, giấy báo Có) với sổ chi tiết và sổ cái.
- Kế toán viên và nhà nghiên cứu quan tâm đến ngành dệt may: Phần minh họa thực tế về mã hóa tài khoản cấp 2, cấp 3 (như tài khoản theo dõi phế liệu, thành phẩm sợi, dịch vụ mua ngoài nhà máy sợi) và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán Bravo cung cấp nguồn dữ liệu đối chiếu trực quan cho các doanh nghiệp có cùng mô hình sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Đơn vị thực tập và đối tượng nghiên cứu chính của khóa luận là gì?
Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX), có trụ sở tại 122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Dữ liệu thực tế trong khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu tổng quát về tình hình tài chính, tài sản, nguồn vốn và lao động được thu thập qua 3 năm (2021 - 2023). Các dẫn chứng chứng từ kế toán, sổ chi tiết và sổ cái minh họa cho thực trạng hạch toán được trích xuất trong tháng 09/2024, cùng số liệu thuế TNDN tạm tính cho quý 3 năm 2024.
3. Công ty Cổ phần Dệt May Huế sử dụng phần mềm kế toán nào và hạch toán theo thông tư nào?
Công ty Cổ phần Dệt May Huế thực hiện công tác kế toán máy trên phần mềm kế toán Bravo và tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
4. Quy mô sản xuất của Công ty Cổ phần Dệt May Huế bao gồm những cơ sở nào?
Công ty quản lý 7 nhà máy gồm: 1 nhà máy Sợi (quy mô gần 5 vạn cọc), 1 nhà máy Dệt Nhuộm (năng lực sản xuất 1.500 tấn/năm) và 5 nhà máy May (với 82 chuyền may, công suất đạt khoảng 25 triệu sản phẩm/năm), đạt mức doanh thu hàng năm gần 1.800 tỷ đồng.
5. Kết quả kinh doanh tại đơn vị được chia thành những mảng hoạt động cụ thể nào để theo dõi trên sổ cái?
Trên sổ cái tài khoản 911, đơn vị phân chia và theo dõi chi tiết kết quả kinh doanh theo từng mảng hoạt động: TK 911121 (Kết quả hoạt động sản xuất Sợi), TK 9112-1 (Kết quả hoạt động tài chính - Tại Công ty), và TK 9113-1 (Kết quả hoạt động bất thường - Tại Công ty).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hồ Thị Yến Nhi đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và quy trình xử lý chứng từ trên phần mềm Bravo tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2021 - 2023 và chứng từ tháng 09/2024. Trên cơ sở phân tích khách quan các ưu điểm và tồn tại trong công tác hạch toán, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tính minh bạch thông tin cho doanh nghiệp.