Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hiện đại, các biến cố thiên nhiên, tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và dư âm của đại dịch COVID-19 đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về vai trò của doanh nghiệp đối với người lao động và cộng đồng. Người lao động không chỉ tìm kiếm thu nhập ổn định mà còn quan tâm sâu sắc đến các giá trị xã hội, văn hóa đối xử nội bộ và tính bền vững của tổ chức. Đồng thời, các khảo sát thực tế (như khảo sát của Nielsen năm 2017) cho thấy 73% người lao động trung thành hơn với doanh nghiệp tham gia tích cực vào các hoạt động vì cộng đồng, và báo cáo GSSustain của Goldman Sachs (2007) chỉ ra 72% doanh nghiệp thực hiện chiến lược trách nhiệm xã hội rõ ràng đạt kết quả kinh doanh vượt trội với mức tăng trưởng trên 25% mỗi năm.

Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) là một trong những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet hàng đầu tại Việt Nam. Mặc dù ở cấp tập đoàn, các chương trình trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đã được đầu tư bài bản, nhưng tại các đơn vị thành viên cấp tỉnh như Chi nhánh Huế – một thị trường có quy mô nhỏ hơn so với các thành phố lớn – việc thực thi và đánh giá tác động của CSR đến sự gắn bó của người lao động vẫn chưa được phân tích một cách hệ thống. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Sương tập trung giải quyết bài toán: Liệu các khía cạnh trách nhiệm xã hội mà FPT Telecom Chi nhánh Huế thực hiện có tác động trực tiếp đến sự gắn bó lâu dài của nhân viên hay không, và mức độ tác động của từng khía cạnh cụ thể diễn ra như thế nào.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế và đo lường mức độ tác động của trách nhiệm xã hội nội bộ đến sự gắn bó của nhân viên; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả CSR nhằm tăng cường sự gắn kết lâu dài của nhân sự với tổ chức.
  • Mục tiêu cụ thể (gồm 3 nhiệm vụ):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và sự gắn bó của nhân viên với tổ chức.
    2. Đánh giá thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội và đo lường mức độ ảnh hưởng của các thành phần trách nhiệm xã hội đến sự gắn bó của nhân viên tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm gia tăng mức độ gắn bó của nhân viên thông qua việc hoàn thiện các chính sách, hoạt động trách nhiệm xã hội tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến sự gắn bó của nhân viên với tổ chức tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính và các điểm giao dịch trực thuộc Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế (trụ sở tại 72 Phạm Văn Đồng, quận Thuận Hóa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, cùng các phòng giao dịch Nam sông Hương, Phú Lộc và Quảng Điền).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh và cơ cấu lao động của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023; dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra khảo sát từ ngày 18/11/2024 đến ngày 09/03/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu thuộc nhóm nghiên cứu định lượng kết hợp phân tích thống kê mô tả, ứng dụng trong lĩnh vực quản trị nhân lực và hành vi tổ chức.

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Tác giả tổng hợp sự phát triển của khái niệm CSR từ các công trình kinh điển của Howard R. Bowen (1953), Keith Davis (1973), định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (2003), tiêu chuẩn quốc tế ISO 26000 (2010) và quy định tại Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2020.

Mô hình nghiên cứu nòng cốt được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa:

  1. Mô hình Kim tự tháp Trách nhiệm Xã hội của Archie Carroll (1991): Phân chia CSR thành 4 thành tố cơ bản:
    • Trách nhiệm kinh tế (KT): Doanh nghiệp vận hành có lợi nhuận, cung cấp dịch vụ bảo đảm chất lượng, tối ưu hóa nguồn lực, hỗ trợ nhân viên phát triển chuyên môn.
    • Trách nhiệm pháp lý (PL): Tuân thủ quy định pháp luật lao động, thuế, an toàn thông tin, bảo đảm minh bạch trong hợp đồng và chế độ đãi ngộ.
    • Trách nhiệm đạo đức (DD): Thực hiện chuẩn mực kinh doanh công bằng, tôn trọng nhân viên, tạo sự cân bằng giữa công việc và đời sống cá nhân, bảo vệ môi trường.
    • Trách nhiệm từ thiện/nhân văn (TT): Tự nguyện đóng góp ngân sách, nguồn lực cho các hoạt động thiện nguyện, đồng hành phát triển cộng đồng địa phương.
  2. Lý thuyết sự gắn bó của nhân viên với tổ chức của Meyer & Allen (1991): Kế thừa thành phần Cam kết tình cảm (Affective Commitment) để đo lường mức độ gắn bó, xem xét sự tự hào, cảm giác thuộc về và mong muốn đồng hành lâu dài của nhân viên đối với tổ chức.
  3. Các nghiên cứu thực nghiệm tiền nghiệm: Nghiên cứu của Steven Brammer và cộng sự (2007) về tác động của CSR đến cam kết tổ chức; nghiên cứu của Imran và cộng sự (2010); nghiên cứu của Trần & Nguyễn (2021) trên các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam; cùng Lý thuyết nhận dạng xã hội (Social Identity Theory - SIT).

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 4 giả thuyết chính:

  • Giả thuyết H1: Trách nhiệm kinh tế tác động cùng chiều (+) đến sự gắn bó của nhân viên.
  • Giả thuyết H2: Trách nhiệm pháp lý tác động cùng chiều (+) đến sự gắn bó của nhân viên.
  • Giả thuyết H3: Trách nhiệm đạo đức tác động cùng chiều (+) đến sự gắn bó của nhân viên.
  • Giả thuyết H4: Trách nhiệm từ thiện tác động cùng chiều (+) đến sự gắn bó của nhân viên.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nhân sự, số liệu lao động giai đoạn 2021 – 2023 từ Phòng Hành chính Nhân sự FPT Telecom Huế; các tài liệu khoa học, quy chế và chính sách nội bộ.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Tác giả quan sát điều kiện cơ sở hạ tầng, không gian làm việc, phòng y tế, phòng ăn, cũng như mối quan hệ tương tác giữa các cấp quản lý và nhân viên trong thời gian thực tập.
  • Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi:
    • Thang đo sơ bộ gồm 28 biến quan sát, đo lường trên thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý). Thang đo độc lập gồm 23 biến: Trách nhiệm kinh tế (5 biến: KT1 - KT5), Trách nhiệm pháp lý (6 biến: PL1 - PL6), Trách nhiệm đạo đức (6 biến: DD1 - DD6), Trách nhiệm từ thiện (6 biến: TT1 - TT6). Biến phụ thuộc là Sự gắn bó của nhân viên gồm 5 biến quan sát (GB1 - GB5).
    • Quy mô mẫu: Dựa trên nguyên tắc kiểm định cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính bội theo Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến ($28 \times 5 = 140$ quan sát) và điều kiện của Tabachnick & Fidell (1991) ($n \ge 8m + 50 = 8 \times 4 + 50 = 82$). Tác giả đã phát ra và thu về 150 phiếu khảo sát hợp lệ từ nhân viên FPT Telecom Huế theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu sơ cấp được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS:
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình).
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến tổng - Corrected Item-Total Correlation nhỏ hơn 0,30).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (kiểm định hệ số KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$).
    • Phân tích hệ số tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến và dấu hiệu đa cộng tuyến.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, kiểm tra độ phù hợp mô hình thông qua phân tích phương sai ANOVA và đồ thị phân tán phần dư (Histogram, Normal P-P Plot, Scatter Plot).
    • Kiểm định One-Sample T-Test để đánh giá mức độ đồng thuận trung bình của nhân viên đối với từng nhóm trách nhiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội và sự gắn bó của nhân viên với tổ chức

Chương 1 thiết lập nền tảng học thuật cho toàn bộ đề tài. Tác giả phân tích các góc độ tiếp cận CSR trong nền kinh tế thị trường, đối chiếu quan điểm của các tổ chức quốc tế và luật pháp Việt Nam. Nội dung trọng tâm tập trung làm rõ 4 bậc thang trong mô hình kim tự tháp CSR của Carroll (1991): Trách nhiệm kinh tế là nền móng cốt lõi bảo đảm sự sinh tồn; Trách nhiệm pháp lý xác định giới hạn hoạt động theo luật định; Trách nhiệm đạo đức phản ánh các chuẩn mực công bằng, nhân văn vượt lên trên yêu cầu văn bản; Trách nhiệm từ thiện thể hiện sự cống hiến tự nguyện của tổ chức cho cộng đồng.

Về phía lý thuyết hành vi tổ chức, chương này tổng kết 12 quan điểm và định nghĩa tiêu biểu về sự gắn bó của nhân viên (từ Kanter 1968, Mowday và cộng sự 1979, đến Meyer & Allen 1991 và Tim Smith 2020). Tác giả phân định rõ ba khía cạnh gắn bó theo Meyer & Allen (1991): tình cảm (muốn ở lại), duy trì (cần ở lại vì chi phí chuyển đổi) và chuẩn mực (phải ở lại vì nghĩa vụ đạo đức), qua đó luận giải lý do lựa chọn thang đo cam kết tình cảm làm biến phụ thuộc trung tâm. Bên cạnh đó, tác giả phân tích bức tranh thực tiễn thực thi CSR tại Việt Nam từ năm 2005 đến nay thông qua các chương trình của VCCI, Bộ Công Thương, các ví dụ điển hình tại Prudential, Vingroup, Vinamilk, đồng thời chỉ ra các hạn chế, sai phạm điển hình về môi trường và quyền lợi lao động tại các doanh nghiệp trong nước do rào cản tài chính ngắn hạn và khung pháp lý chưa đồng bộ.

Chương 2: Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội đến sự gắn bó của nhân viên với tổ chức tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả thực nghiệm tại đơn vị nghiên cứu. FPT Telecom Chi nhánh Huế được thành lập ngày 12/11/2009, hiện vận hành 4 văn phòng giao dịch trên địa bàn Thừa Thiên Huế. Tác giả phân tích dữ liệu thứ cấp về tổ chức bộ máy và thực trạng biến động nhân sự của chi nhánh qua 3 năm (2021 – 2023):

Tiêu chí nhân sự Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (người) 184 191 186 +3,80% -2,62%
Cơ cấu giới tính:
- Nam (người / tỷ lệ %) 110 (59,78%) 115 (60,21%) 108 (58,06%) +4,55% -6,09%
- Nữ (người / tỷ lệ %) 74 (40,22%) 76 (39,79%) 78 (41,94%) +2,70% +2,63%
Cơ cấu học vấn:
- Trên đại học (người / tỷ lệ %) 10 (5,43%) 7 (3,66%) 8 (4,30%) -30,00% +14,29%
- Đại học (người / tỷ lệ %) 101 (54,89%) 106 (55,50%) 98 (52,69%) +4,95% -7,55%
- Cao đẳng (người / tỷ lệ %) 40 (21,74%) 43 (22,51%) 42 (22,58%) +7,50% -2,33%
- Trung cấp (người / tỷ lệ %) 29 (15,76%) 30 (15,71%) 29 (15,59%) +3,45% -3,33%
- THPT (người / tỷ lệ %) 4 (2,18%) 5 (2,62%) 9 (4,84%) +25,00% +80,00%
Cơ cấu phòng ban (năm 2023):
- Kỹ thuật (người / tỷ lệ %) - - 78 (41,94%) - -13,33%
- Kinh doanh (người / tỷ lệ %) - - 50 (26,88%) - +4,17%
- Chăm sóc khách hàng (người / %) - - 45 (24,19%) - +4,65%
- Hành chính tổng hợp (người / %) - - 13 (6,99%) - +30,00%

Dữ liệu khảo sát từ 150 nhân viên cho thấy mẫu điều tra có sự phân bổ tương thích với cơ cấu chung của doanh nghiệp. Sau khi kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội khẳng định cả 4 khía cạnh CSR đều tác động có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) và cùng chiều đến sự gắn bó của nhân viên:

  1. Trách nhiệm đạo đức (DD): Hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,426$ (mức tác động mạnh nhất).
  2. Trách nhiệm kinh tế (KT): Hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,353$ (mức tác động lớn thứ hai).
  3. Trách nhiệm pháp lý (PL): Hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,184$ (mức tác động thứ ba).
  4. Trách nhiệm từ thiện (TT): Hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,167$ (mức tác động thấp nhất trong 4 nhân tố).

Kiểm định One-Sample T-Test đối với các biến quan sát cho thấy người lao động đánh giá cao các cam kết về môi trường làm việc, tính công bằng và sự hỗ trợ phát triển chuyên môn, tuy nhiên vẫn còn những băn khoăn về mức độ cân bằng giữa công việc và đời sống cũng như sự lan tỏa của các hoạt động từ thiện tại địa phương.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao sự gắn bó nhân viên với tổ chức thông qua trách nhiệm xã hội tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh Huế

Dựa trên thứ tự ưu tiên của các hệ số hồi quy chuẩn hóa, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp tương ứng với 4 trụ cột trách nhiệm xã hội:

  • Giải pháp về Trách nhiệm đạo đức (nhân tố tác động lớn nhất, $\beta = 0,426$): Xây dựng văn hóa ứng xử minh bạch, đề cao sự tôn trọng cá nhân và tính gương mẫu theo 6 giá trị cốt lõi của FPT ("Tôn, Đổi, Đồng - Chí, Gương, Sáng"). Thiết lập các chính sách linh hoạt về giờ giấc và áp dụng các biện pháp giảm tải áp lực chỉ tiêu để nhân viên đạt được sự cân bằng giữa công việc và đời sống gia đình (yếu tố DD4). Đẩy mạnh các chương trình thực hành xanh, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu rác thải nhựa tại văn phòng.
  • Giải pháp về Trách nhiệm kinh tế ($\beta = 0,353$): Hoàn thiện cơ chế lương thưởng cạnh tranh, minh bạch hóa chính sách hoa hồng bán hàng và phụ cấp kỹ thuật; chú trọng đào tạo phát triển chuyên môn định kỳ (KT5) giúp nhân viên nâng cao tay nghề và thấy rõ lộ trình thăng tiến nội bộ.
  • Giải pháp về Trách nhiệm pháp lý ($\beta = 0,184$): Rà soát việc thực hiện hợp đồng lao động, đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hộ lao động cho đội ngũ kỹ thuật viên ngoài hiện trường; thường xuyên tổ chức các buổi phổ biến, cập nhật thay đổi pháp luật liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động.
  • Giải pháp về Trách nhiệm từ thiện ($\beta = 0,167$): Tạo điều kiện và khuyến khích nhân viên trực tiếp tham gia các hoạt động thiện nguyện, cứu trợ thiên tai tại địa phương thay vì chỉ đóng góp tài chính thụ động; gắn kết các hoạt động an sinh xã hội tại Thừa Thiên Huế với thông điệp văn hóa của chi nhánh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Nghiên cứu đã chứng minh bằng số liệu thực nghiệm mối quan hệ tác động đồng biến của 4 thành tố CSR đối với sự gắn bó tình cảm của người lao động tại FPT Telecom Huế.
  • Thứ bậc ảnh hưởng của các thành phần CSR được lượng hóa cụ thể qua hệ số hồi quy chuẩn hóa: Trách nhiệm đạo đức ($\beta = 0,426$) > Trách nhiệm kinh tế ($\beta = 0,353$) > Trách nhiệm pháp lý ($\beta = 0,184$) > Trách nhiệm từ thiện ($\beta = 0,167$).
  • Kết quả kiểm định cho thấy giá trị đạo đức trong quản trị – bao gồm sự tôn trọng, công bằng nội bộ, sự trung thực với khách hàng và tạo điều kiện cân bằng cuộc sống – giữ vai trò quyết định cao nhất đối với việc giữ chân nhân sự, vượt lên trên yếu tố kinh tế đơn thuần.

Giải pháp và kiến nghị

  • Đối với đơn vị nghiên cứu (FPT Telecom và Chi nhánh Huế): Cần nhìn nhận CSR nội bộ không phải là khoản chi phí phát sinh mà là chiến lược nhân sự cốt lõi; cân bằng hợp lý giữa áp lực tăng trưởng chỉ tiêu kinh doanh với phúc lợi tinh thần và sức khỏe người lao động; tạo kênh thông tin hai chiều minh bạch để nhân viên nắm bắt kịp thời các hoạt động xã hội của công ty.
  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Công Thương, VCCI): Tác giả kiến nghị các cơ quan ban ngành tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách hướng dẫn thực thi CSR, nhân rộng các tiêu chí đánh giá doanh nghiệp phát triển bền vững và có chính sách khuyến khích các đơn vị làm tốt công tác trách nhiệm xã hội.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Đóng góp học thuật: Nghiên cứu kiểm định thành công mô hình kim tự tháp CSR của Archie Carroll (1991) kết hợp với thang đo sự gắn bó của Meyer & Allen (1991) trong bối cảnh đặc thù của một doanh nghiệp dịch vụ viễn thông tại thị trường cấp tỉnh của miền Trung Việt Nam.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bằng chứng định lượng giúp ban giám đốc FPT Telecom Chi nhánh Huế phân bổ ngân sách và nguồn lực quản trị nhân sự đúng trọng tâm, tập trung cải thiện môi trường đạo đức và chế độ kinh tế để giảm thiểu tỷ lệ biến động lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và phương pháp luận được trình bày trong văn bản, khóa luận tồn tại một số hạn chế:

  • Phương pháp lấy mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với kích thước 150 nhân viên. Dù đáp ứng yêu cầu phân tích hồi quy, mẫu thuận tiện có thể làm giảm khả năng đại diện và tính khái quát hóa cho toàn bộ đội ngũ nhân sự của FPT Telecom trên phạm vi toàn quốc.
  • Phạm vi không gian hẹp: Nghiên cứu chỉ tiến hành tại Chi nhánh Huế – một địa bàn có đặc thù văn hóa và quy mô thị trường khác biệt so với các trung tâm lớn như Hà Nội hay TP. Hồ Chí Minh.
  • Khung thang đo và biến số: Khóa luận mới chỉ tập trung vào 4 thành tố CSR theo Carroll và khía cạnh cam kết tình cảm của Meyer & Allen; chưa kiểm tra sự tác động của các biến trung gian (như sự hài lòng công việc, niềm tin tổ chức) hoặc các biến điều tiết (độ tuổi, thâm niên làm việc, vị trí công tác) vốn có thể làm thay đổi cường độ của mối quan hệ này.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng trên nhiều chi nhánh viễn thông thuộc các tỉnh thành khác nhau.
  • Tích hợp thêm các biến trung gian hoặc biến điều tiết vào mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để đánh giá toàn diện cơ chế tác động tâm lý của nhân viên trước các chính sách CSR.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình thực hiện một nghiên cứu định lượng khảo sát chuẩn mực: từ thao tác hóa khái niệm, thiết kế bảng hỏi Likert 28 biến quan sát, đến các bước kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và chạy mô hình hồi quy tuyến tính trên SPSS.
  • Cán bộ quản trị nhân sự và nhà quản lý doanh nghiệp viễn thông/dịch vụ: Tham khảo dữ liệu thực tế về cơ cấu lao động biến động trong ngành viễn thông (2021 – 2023) và hiểu rõ tầm quan trọng vượt trội của các yếu tố đạo đức, sự công bằng nội bộ so với chỉ tiêu lợi nhuận đơn thuần trong việc giữ chân nhân viên.
  • Người làm nghiên cứu về CSR nội bộ: Tham khảo cách kế thừa và điều chỉnh hệ thống thang đo của Carroll (1991) và Meyer & Allen (1991) phù hợp với bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát là bao nhiêu và được tính toán dựa trên cơ sở nào?
Tác giả tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu gồm 150 nhân viên đang làm việc tại FPT Telecom Chi nhánh Huế theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Cỡ mẫu này được xác định dựa trên quy tắc của Hair và cộng sự (1998) yêu cầu số mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($28 \times 5 = 140$ quan sát) và công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) ($n \ge 8m + 50 = 8 \times 4 + 50 = 82$).

2. Khía cạnh trách nhiệm xã hội nào có tác động mạnh nhất đến sự gắn bó của nhân viên tại FPT Telecom Chi nhánh Huế?
Trách nhiệm đạo đức (DD) là khía cạnh có tác động mạnh nhất đến sự gắn bó của nhân viên, với hệ số hồi quy chuẩn hóa đạt $\beta = 0,426$. Kết quả này phản ánh rằng nhân viên viễn thông đánh giá rất cao môi trường làm việc công bằng, sự tôn trọng cá nhân, tính minh bạch và sự cân bằng giữa công việc với đời sống gia đình.

3. Cơ cấu giới tính của nhân sự tại FPT Telecom Chi nhánh Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023?
Theo số liệu thứ cấp của đơn vị, tỷ lệ nhân viên nam có xu hướng giảm nhẹ từ 59,78% (110 người) năm 2021 xuống 60,21% (115 người) năm 2022 và còn 58,06% (108 người) năm 2023. Ngược lại, tỷ lệ nhân viên nữ tăng dần từ 40,22% (74 người) năm 2021 lên 39,79% (76 người) năm 2022 và đạt 41,94% (78 người) năm 2023 trên tổng số 186 lao động.

4. Khóa luận sử dụng thang đo nào để đánh giá sự gắn bó của nhân viên với tổ chức?
Nghiên cứu kế thừa thang đo của Meyer & Allen (1991), trong đó tập trung vào thành phần "Cam kết tình cảm" (Affective Commitment) gồm 5 biến quan sát (từ GB1 đến GB5) để đo lường mức độ hài lòng, niềm tự hào và ý định gắn bó lâu dài của người lao động đối với FPT Telecom Huế.

5. Kết quả phân tích hồi quy có phát hiện nhân tố CSR nào không có ý nghĩa thống kê không?
Không. Toàn bộ 4 giả thuyết nghiên cứu (H1, H2, H3, H4) tương ứng với 4 thành phần CSR trong mô hình kim tự tháp của Carroll đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), chứng minh rằng cả 4 khía cạnh: Đạo đức ($\beta = 0,426$), Kinh tế ($\beta = 0,353$), Pháp lý ($\beta = 0,184$) và Từ thiện ($\beta = 0,167$) đều tác động cùng chiều đến sự gắn bó của nhân viên.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Sương là một công trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh trong chuyên ngành Quản trị nhân lực, giải quyết rõ ràng câu hỏi thực tiễn về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và sự gắn kết nhân sự tại FPT Telecom Chi nhánh Huế. Thông qua khảo sát 150 người lao động và xử lý số liệu thống kê bằng SPSS, tác giả đã khẳng định vai trò tích cực của cả 4 yếu tố CSR theo mô hình Carroll (1991), trong đó trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm kinh tế giữ vị trí tác động hàng đầu. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng dựa trên chính kết quả lượng hóa, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho ban lãnh đạo chi nhánh trong việc hoạch định chính sách nhân sự và văn hóa doanh nghiệp bền vững.