Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam vừa đứng trước cơ hội mở rộng thị trường, vừa phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh. Bên cạnh nhiệm vụ mở rộng quy mô và phát triển chuỗi sản phẩm, công tác quản trị tài chính – đặc biệt là quản lý công nợ – đóng vai trò trọng yếu trong việc duy trì năng lực cạnh tranh và uy tín thương hiệu. Việc thanh toán đầy đủ, đúng hạn các khoản nợ nhà cung cấp và đối tác giúp doanh nghiệp nâng cao xếp hạng tín nhiệm, tạo điều kiện thuận lợi trong việc huy động vốn vay cũng như thu hút vốn đầu tư. Ngược lại, những bất cập trong quản trị nợ phải trả có thể trực tiếp làm gián đoạn chuỗi cung ứng vật tư và ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Huegatex) là đơn vị có hơn 35 năm hình thành và phát triển, giữ vai trò đầu tàu trong ngành công nghiệp may mặc tại tỉnh Thừa Thiên Huế – lĩnh vực đóng góp khoảng 70% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh. Doanh nghiệp tham gia sâu rộng vào chuỗi cung ứng của Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex) và chuỗi giá trị dệt may toàn cầu với các hợp đồng xuất khẩu FOB và gia công may mặc quy mô lớn. Hoạt động này dẫn đến khối lượng giao dịch phát sinh liên tục với mạng lưới nhà cung cấp nguyên phụ liệu cả trong nước và quốc tế, đòi hỏi công tác kế toán nợ phải trả phải được vận hành chặt chẽ và chuẩn xác.

Tác giả chỉ ra rằng, mặc dù đã có một số công trình trước đây nghiên cứu về công tác kế toán khoản phải trả tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, nhưng phần lớn mới dừng lại ở việc phản ánh bức tranh tổng quát, chưa đi sâu giải quyết những vấn đề kỹ thuật chuyên sâu. Đáng chú ý, tại công ty đã phát sinh các phần hành kế toán mới như kế toán khoản phải trả nhà cung cấp nước ngoài, song chưa có nghiên cứu nào phân tích chi tiết quy trình xử lý và hạch toán phần hành này. Xuất phát từ khoảng trống thực tiễn đó, đề tài "Thực trạng công tác kế toán khoản phải trả tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế" được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng gồm:

  • Mục tiêu nghiên cứu chung: Phân tích, làm rõ thực trạng công tác kế toán khoản phải trả tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác này.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán khoản phải trả trong doanh nghiệp.
    2. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán khoản phải trả tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế gắn liền với tình hình tài chính thực tế.
    3. Dựa trên cơ sở đánh giá các ưu điểm và hạn chế phát hiện được, đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán khoản phải trả tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực trạng thực hành công tác kế toán khoản phải trả tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào ba phần hành trọng tâm: Kế toán khoản phải trả người bán, Kế toán khoản phải trả người lao động và Kế toán khoản vay và nợ thuê tài chính.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán cùng các phòng ban chức năng có liên quan tại trụ sở Công ty Cổ phần Dệt May Huế (số 122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Khóa luận được thực hiện từ ngày 25/12/2023 đến ngày 14/04/2024 (thời gian thực tập 3 tháng). Dữ liệu phân tích tài chính tổng hợp được thu thập từ Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm (2021 - 2023); đồng thời đi sâu khảo sát số liệu hạch toán thực tế nghiệp vụ nợ phải trả phát sinh trong tháng 11 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung ban hành năm 2002): Xác định định nghĩa nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua, mà việc thanh toán sẽ dẫn đến sự suy giảm các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Khung pháp lý chủ đạo quy định chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm các nguyên tắc phân loại nợ phải trả theo thời gian (ngắn hạn, dài hạn), phân loại theo đối tượng (người bán, người lao động, thuế và ngân sách nhà nước, các bên liên quan), nguyên tắc thận trọng khi ghi nhận tổn thất, và quy tắc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
  • Quy định hạch toán các tài khoản chủ yếu:
    • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Quy định chi tiết theo từng đối tượng công nợ, xử lý hàng về chưa có hóa đơn (hạch toán giá tạm tính), quản lý chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.
    • Tài khoản 334 (Phải trả người lao động): Được chi tiết thành TK 3341 (Phải trả công nhân viên) và TK 3348 (Phải trả người lao động khác) theo Điều 53 Thông tư 200. Cơ sở trích nộp các khoản theo lương bao gồm: Bảo hiểm xã hội 24% (doanh nghiệp chịu 17%, người lao động 7%), Bảo hiểm y tế 4,5% (doanh nghiệp 3%, người lao động 1,5%), Bảo hiểm thất nghiệp 2% (doanh nghiệp 1%, người lao động 1%) và Kinh phí công đoàn 2% tính toàn bộ vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp.
    • Tài khoản 341 (Vay và nợ thuê tài chính): Quy định tại Điều 58 Thông tư 200, phản ánh các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, nợ thuê tài chính; theo dõi nguyên tệ, quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế và hạch toán chi phí đi vay vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa theo quy định.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp chặt chẽ giữa thu thập thông tin định tính và xử lý dữ liệu định lượng:

  1. Phương pháp thu thập số liệu:
    • Thu thập và nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm (Luật Kế toán, Thông tư 200/2014/TT-BTC), giáo trình chuyên ngành, các khóa luận liên quan; thu thập các báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2021-2023, chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, bảng thanh toán lương, ủy nhiệm chi, khế ước vay) và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết của Huegatex.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi trình tự luân chuyển chứng từ, các thao tác kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, quy trình hạch toán nghiệp vụ trên hệ thống phần mềm kế toán máy tính và cách thức lưu trữ hồ sơ công nợ tại phòng Tài chính - Kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp các kế toán viên phụ trách từng phần hành công nợ tại công ty dựa trên bảng câu hỏi chuẩn bị trước để làm rõ các thao tác xử lý nghiệp vụ đặc thù phát sinh trong thực tế.
  2. Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp và hệ thống hóa các chuỗi số liệu về lao động, tài sản, nguồn vốn và công nợ qua các năm.
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để xác định mức độ biến động, chiều hướng chuyển dịch của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận giữa các cặp năm 2022/2021 và 2023/2022.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để lập các bảng biểu phân tích tài chính, tính toán tỷ trọng cơ cấu và đối chiếu với các nguyên tắc kế toán chuẩn mực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán khoản phải trả trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc lý luận về nợ phải trả theo quy định của hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của nợ phải trả, phân định rõ ranh giới giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, đồng thời phân tích 4 nhiệm vụ chủ yếu của kế toán nợ phải trả: ghi chép chính xác kịp thời, theo dõi đôn đốc kỳ hạn thanh toán, định kỳ đối chiếu công nợ bằng văn bản và lập báo cáo quản trị định kỳ.

Về mặt kỹ thuật hạch toán, chương 1 trình bày chi tiết nội dung, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ luân chuyển hạch toán của ba đối tượng kế toán trọng tâm:

  • Khoản phải trả người bán (TK 331): Hạch toán chi tiết cho từng nhà cung cấp, kiểm soát chặt chẽ các nghiệp vụ mua hàng trả tiền ngay (không qua TK 331), xử lý chênh lệch giá tạm tính và hóa đơn chính thức, ghi nhận chiết khấu, giảm giá và phương pháp xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ cũng như đánh giá lại cuối kỳ qua TK 413.
  • Phải trả người lao động (TK 334): Trình bày các hình thức trả lương (lương thời gian, lương sản phẩm), các chứng từ căn cứ (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu xác nhận công việc hoàn thành) và cơ chế khấu trừ các khoản trích theo lương theo tỷ lệ luật định.
  • Vay và nợ thuê tài chính (TK 341): Phân tích nguyên tắc theo dõi theo từng khế ước tín dụng, hạch toán chi phí thẩm định/hồ sơ vay, quy tắc vốn hóa chi phí đi vay đối với tài sản dở dang và quy đổi tỷ giá thực tế khi vay/trả nợ bằng ngoại tệ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán khoản phải trả và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương 2 là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh bức tranh tổng thể về mô hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và thực trạng hạch toán kế toán tại Huegatex. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với cơ cấu tổ chức quản lý dạng trực tuyến - chức năng, bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành (Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc) và hệ thống các phòng ban chuyên môn. Doanh nghiệp vận hành 7 nhà máy sản xuất (1 nhà máy Sợi gần 5 vạn cọc, 1 nhà máy Dệt Nhuộm công suất 1.500 tấn/năm và 5 nhà máy May với 82 chuyền may, công suất đạt 25 triệu sản phẩm/năm).

Tình hình lao động giai đoạn 2021 - 2023: Số lượng nhân sự của Huegatex có xu hướng giảm liên tục qua 3 năm, từ 4.939 người năm 2021 giảm xuống 4.732 người năm 2022 (giảm 4,19%) và tiếp tục giảm xuống 4.489 người năm 2023 (giảm 5,14%).

Bảng 1: Cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2021 - 2023

Tiêu chí phân loại Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Theo trình độ lao động
- Đại học, trên Đại học 289 289 148 0,00 -48,79
- Cao đẳng, Trung cấp 155 91 88 -41,29 -3,30
- Công nhân kỹ thuật, LĐ phổ thông 4.495 4.352 4.253 -3,18 -2,27
Theo tính chất công việc
- Lao động trực tiếp 4.643 4.401 4.162 -5,21 -5,43
- Lao động gián tiếp 296 331 327 +11,82 -1,21
Theo giới tính
- Lao động nữ 3.506 3.364 3.315 -4,05 -1,46
- Lao động nam 1.433 1.368 1.174 -4,54 -14,18
Tổng số lao động 4.939 4.732 4.489 -4,19 -5,14

Đặc thù ngành dệt may khiến lao động trực tiếp chiếm trên 92% và công nhân kỹ thuật, phổ thông chiếm trên 94%. Tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm ưu thế vượt trội (trên 70%, đạt 73,8% vào năm 2023). Đáng lưu ý, nhân sự có trình độ đại học và trên đại học năm 2023 giảm mạnh tới 141 người (-48,79%).

Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh:

  • Về tài sản: Tổng tài sản tăng 24,41% trong năm 2022 và tăng nhẹ 5,11% trong năm 2023. Tài sản ngắn hạn luôn chiếm ưu thế (chiếm 70,80% tổng tài sản năm 2021 và tăng lên 75,93% năm 2023). Tiền và tương đương tiền có xu hướng giảm liên tục (-33,80% năm 2022 và -10,02% năm 2023). Các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh, đồng thời xuất hiện các khoản nợ quá hạn khó đòi kéo dài trên 3 năm với số tiền trên 2 tỷ đồng (đối với Công ty TNHH SX TM DV XNK Hưng Thành Phát và ông Bùi Thế Quân). Hàng tồn kho duy trì giá trị cao nhưng có xu hướng giảm để cắt giảm chi phí lưu kho. Xây dựng cơ bản dở dang năm 2023 giảm mạnh 98,64% do các dự án hoàn thành bàn giao.
  • Về nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn, duy trì trên mức 60% tổng nguồn vốn. Nợ ngắn hạn chiếm trên 50%, trong khi nợ dài hạn dưới 15%. Nợ phải trả năm 2022 tăng 18,98% và năm 2023 tiếp tục tăng 4,29%, chủ yếu do gia tăng các khoản vay ngắn hạn (năm 2022 vay ngắn hạn tăng 88,04%) và phải trả người bán ngắn hạn. Vốn chủ sở hữu tăng 35,82% năm 2022 và tăng 6,60% năm 2023, đạt được nhờ tăng vốn cổ phần và tích lũy quỹ đầu tư phát triển.

Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023

Chỉ tiêu tài chính So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%) Đặc điểm biến động chính
Doanh thu thuần +8,15 -8,36 Năm 2023 sụt giảm do tổng cầu dệt may thế giới tại Mỹ, EU suy giảm
Giá vốn hàng bán +9,21 -6,59 Biến động tỷ lệ thuận cùng chiều với doanh thu thuần
Lợi nhuận gộp +2,57 -18,35 Năm 2023 giảm mạnh do giá vốn cao và doanh thu sụt giảm
Doanh thu tài chính +134,65 -10,81 Biến động phụ thuộc vào lãi tiền gửi và lãi chênh lệch tỷ giá
Chi phí tài chính +33,30 +48,16 Tăng liên tục, chịu tác động trực tiếp từ chi phí lãi vay tăng cao
Chi phí bán hàng +6,03 -25,45 Năm 2023 cắt giảm mạnh chi phí lưu thông và xúc tiến
Chi phí quản lý DN -12,89 -17,00 Giảm liên tiếp qua các năm nhờ nỗ lực kiểm soát chi phí
Lợi nhuận trước thuế Tăng mạnh -23,39 Chịu áp lực từ suy giảm biên lợi nhuận gộp và tăng chi phí lãi vay
Lợi nhuận sau thuế +22,44 -25,53 Năm 2022 đạt mức tăng trưởng cao; năm 2023 giảm sâu

Thực trạng công tác kế toán khoản phải trả tại đơn vị:

  • Kế toán khoản phải trả người bán (TK 331): Được theo dõi chi tiết thành hai mảng: nhà cung cấp trong nước và nhà cung cấp nước ngoài. Với nhà cung cấp nước ngoài, công ty áp dụng quy trình thanh toán ngoại tệ chặt chẽ, kiểm soát chặt tỷ giá hối đoái tại thời điểm mở tờ khai, nhận nợ và thanh toán thực tế. Công tác đối chiếu công nợ được thực hiện định kỳ thông qua biên bản xác nhận công nợ.
  • Kế toán phải trả người lao động (TK 334): Áp dụng chi tiết qua tiểu khoản TK 3341-1. Hàng tháng, kế toán căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và phiếu xác nhận sản lượng hoàn thành để tính toán lương thời gian, lương sản phẩm và trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đúng quy định.
  • Kế toán vay và nợ thuê tài chính (TK 341): Theo dõi chi tiết từng khế ước vay vốn ngắn hạn và dài hạn tại các ngân hàng thương mại, kiểm soát kỳ hạn trả nợ gốc và chi phí lãi vay phát sinh.
  • Tổ chức bộ máy và hình thức kế toán: Phòng Tài chính - Kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, hạch toán trên máy tính qua phần mềm chuyên dụng, đảm bảo việc nhập liệu, kết chuyển và lập báo cáo tài chính diễn ra nhanh chóng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác kế toán khoản phải trả tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả đánh giá tổng quan công tác kế toán nợ phải trả tại Huegatex:

  • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ luân chuyển khoa học; ứng dụng phần mềm kế toán giúp đẩy nhanh tiến độ xử lý dữ liệu và kiểm soát dòng tiền.
  • Hạn chế: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng quá cao trong nguồn vốn (>60%), việc vay ngắn hạn tăng cao tạo áp lực lớn về chi phí lãi vay (chi phí tài chính tăng 48,16% năm 2023); tồn đọng nợ khó đòi kéo dài trên 3 năm chưa được xử lý dứt điểm; biến động tỷ giá gây khó khăn cho việc quản lý nợ phải trả bằng ngoại tệ; sự sụt giảm nhân lực chất lượng cao (trình độ đại học giảm 48,79% trong năm 2023) có thể ảnh hưởng đến chất lượng kiểm soát nội bộ.

Các giải pháp đề xuất bao gồm:

  1. Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và đối chiếu công nợ định kỳ, thiết lập chế tài chặt chẽ nhằm xử lý các khoản nợ đọng kéo dài.
  2. Tăng cường các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong khâu thanh toán nợ phải trả người bán nước ngoài, chủ động lựa chọn thời điểm mua ngoại tệ và thỏa thuận điều khoản thanh toán phù hợp.
  3. Cơ cấu lại các khoản vay ngắn hạn, cân đối dòng tiền nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay trong bối cảnh lãi suất thị trường có xu hướng tăng cao.
  4. Tối ưu hóa việc phân quyền và khai thác các tính năng quản trị công nợ trên phần mềm kế toán máy tính nhằm tự động hóa việc cảnh báo hạn nợ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu xác thực:

  • Phản ánh chính xác thực trạng công nợ và tài chính: Phân tích chi tiết chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2021-2023 của Huegatex, chỉ ra rằng nợ phải trả chiếm tỷ trọng chủ đạo (>60% nguồn vốn), chi phí tài chính tăng vọt 48,16% trong năm 2023 và lợi nhuận sau thuế năm 2023 sụt giảm 25,53% do tác động kép từ suy giảm tổng cầu xuất khẩu và gánh nặng lãi vay.
  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ kế toán thực tế: Mô tả chi tiết quy trình kế toán khoản phải trả người bán (trong và ngoài nước), phải trả người lao động và nợ vay ngân hàng; làm rõ việc áp dụng các tài khoản 331, 334, 341 trên hệ thống kế toán máy tính tại công ty.
  • Đề xuất giải pháp có tính ứng dụng: Đưa ra các kiến nghị xuất phát từ chính tồn tại của doanh nghiệp, tập trung vào việc quản trị rủi ro tỷ giá cho công nợ ngoại tệ và tái cấu trúc nợ vay ngắn hạn.
  • Đóng góp mới của đề tài: Khắc phục tính khái quát của các nghiên cứu trước đây bằng việc đi sâu khảo sát quy trình kế toán khoản phải trả cho nhà cung cấp nước ngoài – một phần hành kế toán mới và mang tính đặc thù cao trong chuỗi cung ứng dệt may tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Thời gian thực tập bị giới hạn trong 3 tháng (từ 25/12/2023 đến 14/04/2024); phạm vi khảo sát nghiệp vụ hạch toán chi tiết mới chỉ dừng lại ở số liệu thực tế phát sinh trong tháng 11 năm 2023; việc tiếp cận các tài liệu bảo mật về hợp đồng tín dụng và chiến lược tài chính dài hạn của doanh nghiệp còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích số liệu chi tiết sang các chu kỳ kế toán trọn vẹn của các năm tiếp theo; nghiên cứu sâu hơn về việc áp dụng các công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với các khoản thanh toán nhập khẩu nguyên phụ liệu; đánh giá hiệu quả tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong tự động hóa kế toán công nợ dệt may.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán công nợ và nợ phải trả trong các doanh nghiệp sản xuất xuất nhập khẩu.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về quản trị tài chính ngành dệt may: Cung cấp chuỗi dữ liệu thực tế về cơ cấu lao động, tài sản, nguồn vốn và hiệu quả hoạt động của Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong giai đoạn đầy biến động 2021 - 2023.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là quy trình đối chiếu và hạch toán khoản phải trả người bán nước ngoài gắn liền với kiểm soát tỷ giá hối đoái theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cùng hệ thống bảng biểu so sánh chỉ tiêu tài chính chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tập trung nghiên cứu sâu vào những đối tượng kế toán nợ phải trả cụ thể nào?
Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu vào 3 phần hành trọng tâm: Kế toán khoản phải trả người bán (TK 331 - chi tiết cho người bán trong nước và nước ngoài), Kế toán khoản phải trả người lao động (TK 334) và Kế toán khoản vay và nợ thuê tài chính (TK 341).

2. Điểm mới của đề tài này so với các công trình nghiên cứu trước đó tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế là gì?
Các bài báo cáo trước đây chỉ tiếp cận vấn đề một cách tổng quát. Đề tài này đi sâu làm rõ phần hành kế toán mới phát sinh tại công ty là kế toán khoản phải trả nhà cung cấp nước ngoài (bao gồm lưu đồ quy trình thanh toán ngoại tệ và hạch toán chênh lệch tỷ giá), mảng nghiệp vụ chưa từng được sinh viên nào phân tích chi tiết trước đó.

3. Cơ cấu nguồn vốn và nợ phải trả của Huegatex giai đoạn 2021 - 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng trên 60% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm trên 50%, nợ dài hạn dưới 15%. Nợ phải trả năm 2022 tăng 18,98% và năm 2023 tăng 4,29%, phần lớn do vay ngắn hạn và nợ người bán ngắn hạn tăng mạnh, tạo ra áp lực chi phí lãi vay lớn cho doanh nghiệp.

4. Vì sao doanh thu và lợi nhuận của công ty trong năm 2023 lại sụt giảm mạnh so với năm 2022?
Năm 2023, doanh thu thuần giảm 8,36% và lợi nhuận sau thuế giảm 25,53%. Nguyên nhân trực tiếp là tình hình bất ổn địa chính trị và lạm phát toàn cầu khiến tổng cầu dệt may tại các thị trường xuất khẩu chủ lực của công ty (như Mỹ, EU) suy giảm nghiêm trọng, kết hợp với chi phí tài chính tăng vọt 48,16% do lãi vay.

5. Khóa luận sử dụng các số liệu thực tế trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu từ Báo cáo tài chính kiểm toán trong 3 năm liên tiếp (2021, 2022 và 2023) để phân tích biến động tài chính, đồng thời đi sâu khảo sát các chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh chi tiết trong tháng 11 năm 2023.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nợ phải trả theo chuẩn mực VAS 01 và Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Nghiên cứu đã phân tích sâu sắc mối liên hệ giữa các phần hành kế toán nợ phải trả với bức tranh biến động tài chính - lao động của Huegatex giai đoạn 2021-2023, đặc biệt là sự sụt giảm lợi nhuận và áp lực chi phí tài chính gia tăng trong năm 2023. Việc làm rõ quy trình hạch toán nợ phải trả người bán nước ngoài cùng các giải pháp kiểm soát nợ vay ngắn hạn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị công nợ tại doanh nghiệp dệt may xuất khẩu.