Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công Nghệ Quốc Tế ADT" do sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Hảo (Mã sinh viên: 20K4050176, lớp Kế toán khóa 2020 – 2024, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Phạm Thị Hồng Quyên vào năm 2024.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các đơn vị kinh doanh hàng hóa và dịch vụ. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần khai thác tối đa nguồn lực, nâng cao năng lực quản lý điều hành nhằm đáp ứng kịp thời thị hiếu khách hàng. Mục tiêu tối thượng trong hoạt động kinh doanh là tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại, thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở trọng yếu giúp ban giám đốc nắm bắt chính xác hiệu quả vận hành, kiểm soát dòng tiền và hoạch định các chiến lược cạnh tranh phù hợp. Công ty TNHH Công Nghệ Quốc Tế ADT là đơn vị chuyên phân phối, lắp đặt máy tính văn phòng, camera an ninh và linh kiện điện tử tại khu vực tỉnh Quảng Bình, do đó việc tổ chức công tác kế toán các phần hành này có ý nghĩa sống còn đối với quản trị nội bộ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu và phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công Nghệ Quốc Tế ADT.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định hiện hành.
    • Khảo sát, mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công Nghệ Quốc Tế ADT.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công Nghệ Quốc Tế ADT.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận kế toán thuộc Công ty TNHH Công Nghệ Quốc Tế ADT (trụ sở chính tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích về tình hình nguồn lực, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; các chứng từ, sổ sách kế toán và số liệu hạch toán nghiệp vụ minh họa được thu thập chi tiết trong năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam, trọng tâm là:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác".
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu (Điều 56), chi phí (Điều 59) và xác định kết quả kinh doanh (Điều 68).

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong mô hình nghiên cứu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC bao gồm:

Mã tài khoản Tên tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC Chức năng phản ánh trong quy trình kinh doanh
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phản ánh doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ (chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5118) và các khoản giảm trừ doanh thu.
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Tiền lãi gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá.
TK 711 Thu nhập khác Thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường (thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng...).
TK 632 Giá vốn hàng bán Trị giá vốn của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
TK 635 Chi phí tài chính Chi phí lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá.
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
TK 811 Chi phí khác Các khoản chi phí do biến cố bất thường hoặc các sự kiện tách biệt với kinh doanh thông thường.
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Phản ánh thuế TNDN hiện hành (TK 8211) với mức thuế suất phổ thông 20%.
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí để tính lãi, lỗ thuần trong kỳ.
TK 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế và việc phân phối lợi nhuận (TK 4211, 4212).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 133/2016/TT-BTC, các chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS), hệ thống báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2020 – 2022, tài liệu giới thiệu năng lực và website doanh nghiệp.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với nhân sự tại phòng Hành chính – Kế toán về trình tự luân chuyển chứng từ, phương pháp định giá hàng xuất kho và thao tác ghi sổ trên phần mềm kế toán.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình xử lý công việc hằng ngày tại phòng kế toán trong thời gian thực tập 3 tháng, ghi nhận cách thức lập, kiểm tra chứng từ và quy trình kết chuyển cuối kỳ.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Xử lý số liệu: Tập hợp các chứng từ gốc, số liệu thô và bảng cân đối tài khoản, xử lý tính toán trên phần mềm Microsoft Excel.
    • Phân tích, đánh giá: Sử dụng phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm 2020, 2021, 2022 trên báo cáo tài chính để làm rõ biến động nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp mô tả: Minh họa tuần tự các bước hạch toán thực tế trên phần mềm kế toán MISA, đối chiếu sổ kế toán chi tiết, sổ cái với chứng từ ban đầu của các nghiệp vụ phát sinh điển hình năm 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết hệ thống lý luận căn bản về hạch toán kế toán áp dụng trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí: Phân tích khái niệm doanh thu theo VAS 01 và Thông tư 133/2016/TT-BTC; làm rõ 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo VAS 14. Trình bày chi tiết cách định khoản các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Hạch toán các khoản chi phí: Trình bày phương pháp tính giá xuất kho theo 3 phương pháp luật định (bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập, nhập trước – xuất trước FIFO, và phương pháp tính theo giá đích danh). Phân tích kết cấu, nội dung kinh tế của các tài khoản chi phí: giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí hoạt động tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm chi phí nhân viên, vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế phí, dịch vụ mua ngoài...), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) áp dụng thuế suất thông thường 20%.
  • Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Phân định rõ 3 cấu phần hình thành lợi nhuận trước thuế gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán và Chi phí quản lý kinh doanh), Kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu tài chính trừ Chi phí tài chính) và Kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác trừ Chi phí khác). Quy trình đóng sổ cuối kỳ được khái quát qua sơ đồ kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập thuần và chi phí sang tài khoản trung gian 911 trước khi chuyển kết quả lãi hoặc lỗ vào tài khoản 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công Nghệ Quốc Tế ADT

Chương 2 phản ánh chi tiết mô hình tổ chức và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan về Công ty TNHH Công Nghệ Quốc Tế ADT: Doanh nghiệp được thành lập ngày 24/05/2007 (đăng ký thay đổi lần 3 ngày 20/12/2017) do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp phép; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Anh Tuấn; mã số thuế 3100383030; quản lý bởi Chi cục Thuế khu vực Quảng Trạch – Ba Đồn. Trụ sở chính tại số 185 Quang Trung, phường Quảng Thọ, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình; văn phòng đại diện đặt tại số 269 Lý Thường Kiệt, thành phố Đồng Hới. Doanh nghiệp hoạt động thương mại - dịch vụ chuyên sâu: bán buôn, bán lẻ máy tính, linh kiện điện tử, phần mềm, thiết bị viễn thông, thi công hệ thống an ninh camera giám sát và sửa chữa thiết bị tin học văn phòng. Về nhân lực, công ty có hơn 10 chuyên viên, trong đó trên 70% có trình độ cử nhân, kỹ sư tốt nghiệp đại học chuyên ngành Điện tử, Tin học và hơn 30% đã hoàn thành các khóa đào tạo công nghệ chuyên sâu từ các nhà sản xuất quốc tế.
  • Cơ cấu bộ máy tổ chức và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc chỉ đạo 4 bộ phận trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Văn phòng đại diện (và Chi nhánh trực thuộc), Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính – Kế toán. Phòng Kế toán thực hiện thu thập, xử lý chứng từ và tổng hợp số liệu dựa trên việc áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng phần mềm kế toán MISA để nhập liệu và kết xuất hệ thống sổ sách.
  • Phân tích nguồn lực và kết quả kinh doanh 2020 – 2022: Tác giả lập bảng tổng hợp số liệu về tình hình biến động lao động (Bảng 2.1), quy mô tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.2), cùng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (Bảng 2.3).
  • Thực tiễn hành nghề kế toán tại đơn vị trong năm tài chính 2022: Tác giả dẫn chứng và phân tích các bộ chứng từ thực tế:
    • Doanh thu bán hàng và giá vốn: Minh họa nghiệp vụ bán hàng xuất hóa đơn GTGT số 00000472, kèm phiếu xuất kho, phiếu thu tiền mặt; trích xuất sổ chi tiết và sổ cái TK 511, sổ chi tiết và sổ cái TK 632.
    • Doanh thu và chi phí tài chính: Trích sổ chi tiết, sổ cái TK 515 (lãi tiền gửi) và chứng từ trả lãi vay ngân hàng, phiếu chi số 00046/9, sổ chi tiết và sổ cái TK 635.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Hóa đơn GTGT đầu vào số 482071, bảng thanh toán lương, sổ chi tiết và sổ cái TK 642.
    • Chi phí khác và thuế TNDN: Phản ánh các nghiệp vụ bất thường qua sổ TK 811; trích sổ TK 821 phản ánh số thuế TNDN tạm tính phải nộp theo thuế suất 20%.
    • Xác định kết quả kinh doanh cuối năm: Quy trình kết chuyển đồng thời doanh thu và chi phí vào TK 911, kết chuyển số dư lãi sang TK 4212 qua sổ chi tiết và sổ cái TK 911, TK 421; đối chiếu khớp đúng với các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022 của công ty.

Chương 3: Đánh giá công tác kế toán và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công Nghệ Quốc Tế ADT

Nội dung chương 3 tập trung nhận xét và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung về tổ chức kế toán: Nêu rõ các ưu điểm về việc tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA giúp rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu và in ấn chứng từ, phân công công việc trong phòng kế toán phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ. Song song đó, chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại trong quy trình kiểm soát chứng từ nội bộ, sự phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý đôi khi chưa tách bạch triệt để, cũng như việc cập nhật số liệu công nợ khách hàng trong khâu tiêu thụ đôi lúc chưa kịp thời.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, hướng đến việc tăng cường kiểm soát luân chuyển chứng từ bán hàng, tối ưu hóa việc quản lý chi phí hoạt động và khai thác sâu hơn các phân hệ báo cáo quản trị trên phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp chuyên môn cụ thể sau:

  • Hệ thống hóa thực trạng tổ chức hạch toán: Minh họa cụ thể và chi tiết toàn bộ chu trình kế toán từ khâu lập chứng từ ban đầu (hóa đơn GTGT số 00000472, hóa đơn GTGT số 482071, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi số 00046/9) đến việc ghi sổ chi tiết, sổ cái (các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 811, 821, 911, 421) và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022 tại một doanh nghiệp thương mại công nghệ thực tế.
  • Đánh giá biến động tài chính doanh nghiệp: Phản ánh chân thực tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Công Nghệ Quốc Tế ADT qua 3 năm liên tục (2020 – 2022), cho thấy sự thích ứng của doanh nghiệp thương mại địa phương trước các biến động thị trường.
  • Giải pháp ứng dụng thực tế: Tác giả đề xuất các giải pháp gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, tập trung vào việc kiện toàn khâu luân chuyển chứng từ doanh thu - chi phí, quản lý chặt chẽ công nợ mua bán hàng và tận dụng tối đa tính năng tự động hóa của phần mềm kế toán MISA nhằm nâng cao độ chính xác của thông tin tài chính phục vụ ban giám đốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Số liệu phân tích tổng hợp tài chính dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022 và các chứng từ nghiệp vụ chi tiết chỉ giới hạn trong năm tài chính 2022 tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ (Công ty TNHH Công Nghệ Quốc Tế ADT), chưa mở rộng so sánh với các đơn vị cùng ngành trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các năm tài chính tiếp theo (sau 2022) để đánh giá tính ổn định của các chỉ tiêu tài chính; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm cung cấp thông tin đa chiều cho việc ra quyết định định giá và kiểm soát ngân sách nội bộ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm tại doanh nghiệp thương mại áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp tư liệu thực tế có giá trị về cách thiết lập chứng từ, quy trình luân chuyển dữ liệu và phương pháp phản ánh nghiệp vụ bán hàng, chi phí quản lý trên phần mềm kế toán MISA.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống các biểu mẫu trích sổ cái, sổ chi tiết từ tài khoản doanh thu (TK 511), chi phí (TK 632, TK 635, TK 642, TK 811, TK 821) sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và kết chuyển lãi lỗ (TK 421) tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận khảo sát thực tế tại đơn vị nào và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gì?
Khóa luận khảo sát tại Công ty TNHH Công Nghệ Quốc Tế ADT, có trụ sở chính tại số 185 Quang Trung, phường Quảng Thọ, thị xã Ba Đồn và văn phòng đại diện tại số 269 Lý Thường Kiệt, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối thiết bị an ninh, camera giám sát, máy vi tính văn phòng, linh kiện điện tử và cung cấp dịch vụ kỹ thuật, sửa chữa máy tính, máy in.

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty TNHH Công Nghệ Quốc Tế ADT áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và sử dụng phần mềm kế toán MISA trong công tác hạch toán ghi sổ.

Bộ máy quản lý của Công ty ADT được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy quản lý của công ty gồm Hội đồng thành viên là cơ quan cao nhất, điều hành trực tiếp bởi Giám đốc và Phó Giám đốc, quản lý 4 bộ phận chức năng gồm: Phòng Kinh doanh, Phòng Văn phòng đại diện (và Chi nhánh trực thuộc), Phòng Kỹ thuật và Phòng Hành chính – Kế toán.

Dữ liệu phân tích và chứng từ thực tế trong khóa luận được giới hạn trong thời gian nào?
Dữ liệu tổng hợp phân tích về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và sản xuất kinh doanh được lấy trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; các mẫu chứng từ nghiệp vụ bán hàng, xuất kho, chi tiền và sổ sách chi tiết được trích xuất minh họa trong năm 2022.

Tài khoản nào được sử dụng để tập hợp chi phí quản lý và bán hàng tại đơn vị?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được áp dụng tại công ty, toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp chung vào Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), chi tiết thành hai tiểu khoản: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Hảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gắn liền với mô hình doanh nghiệp thương mại. Bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu, quan sát và phỏng vấn trực tiếp, tác giả đã phản ánh trung thực toàn bộ quy trình hạch toán trên phần mềm MISA thông qua số liệu và chứng từ thực tế tại Công ty TNHH Công Nghệ Quốc Tế ADT năm 2022. Đề tài cung cấp những đánh giá khách quan về ưu nhược điểm trong khâu xử lý nghiệp vụ kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng rõ ràng cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ.