Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Giang (mã sinh viên: 20K4050143), dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thùy Dương tại Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (khóa học 2020–2024, hoàn thành tháng 01 năm 2024).

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn chuyển dịch và phát triển của nền kinh tế Việt Nam với xu hướng đa dạng hóa ngành nghề sản xuất kinh doanh, đặt các doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, bài toán tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhà quản trị. Trong cơ chế đó, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt nhằm phản ánh trung thực, kịp thời tình hình lãi, lỗ, cung cấp căn cứ để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh. Tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh (doanh nghiệp hoạt động đa ngành tại thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh), quá trình khảo sát thực tế cho thấy công tác kế toán tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số tồn tại: tỷ trọng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn chiếm mức cao trong tổng chi phí; công ty chưa xây dựng chính sách thu hồi nợ chặt chẽ dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn kéo dài; đồng thời, các công cụ kích cầu thương mại như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán chưa được khai thác đồng bộ và hiệu quả.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và hệ thống ba nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh, đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp lý hiện hành về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân của những tồn tại trong công tác kế toán tại công ty; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp, quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cùng toàn bộ thông tin, số liệu kế toán phản ánh các phần hành này tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh (địa chỉ: Đường 3/2, phường Hưng Trí, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác hạch toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp dùng để phân tích tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập từ báo cáo tài chính 3 năm liên tiếp (2020, 2021 và 2022). Số liệu trích xuất hồ sơ, chứng từ, sổ sách kế toán để phản ánh chi tiết thực trạng kế toán doanh thu, chi phí là số liệu phát sinh trong năm 2023; riêng số liệu kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh được trích từ hồ sơ kế toán năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, đồng thời tham chiếu các định nghĩa chuẩn mực quốc tế:

  • Văn bản pháp lý áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (các Điều 78, 79, 80, 81, 82, 89, 90, 96 quy định về doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí tài chính và xác định kết quả kinh doanh).
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC công bố Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (định nghĩa chi phí và các nguyên tắc kế toán cơ bản).
    • Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ban hành Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (quy định định nghĩa doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính).
    • Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp" (quy định phương pháp tính thuế thu nhập hiện hành và thuế hoãn lại).
  • Cơ sở tham chiếu quốc tế: Định nghĩa về doanh thu và chi phí của Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Tài chính Hoa Kỳ (FASB, các năm 1980, 1985) và Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB).

Để thu thập và xử lý thông tin, tác giả sử dụng kết hợp 7 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  1. Phương pháp nghiên cứu và tham khảo tài liệu: Thu thập, đối chiếu hệ thống giáo trình đại học, các nghị định, thông tư, luật thuế và chuẩn mực kế toán liên quan để xây dựng khung lý thuyết.
  2. Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với ban giám đốc và các cán bộ kế toán tại công ty nhằm tìm hiểu thực tế tổ chức công tác kế toán, quy chế luân chuyển chứng từ và chính sách bán hàng.
  3. Phương pháp quan sát: Theo dõi trình tự luân chuyển chứng từ, thao tác hạch toán kế toán và việc thực hiện quy trình ghi sổ trên phần mềm máy tính tại phòng kế toán.
  4. Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có và hệ thống sổ kế toán từ phòng Kế toán đơn vị.
  5. Phương pháp so sánh, phân tích số liệu: Lập bảng tính so sánh mức độ biến động tuyệt đối và tương đối về lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu kinh doanh trong giai đoạn 2020–2022.
  6. Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán (tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9), phương pháp ghi sổ kép và hệ thống sổ kế toán để mô tả quy trình hạch toán.
  7. Phương pháp thống kê: Xử lý các chuỗi số liệu tài chính để lượng hóa các xu hướng biến động và làm căn cứ đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) các năm 2020, 2021, 2022; chứng từ gốc và sổ kế toán chi tiết, sổ cái năm 2022–2023 của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tổng thuật toàn diện hệ thống lý luận kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán có liên quan:

  • Lý luận về doanh thu: Làm rõ khái niệm theo VAS 14 và Thông tư 200; hệ thống hóa chi tiết các điều kiện ghi nhận (5 điều kiện đối với bán hàng; 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ; 2 điều kiện đối với tiền lãi, bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia). Phân loại doanh thu thành doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), và thu nhập khác (TK 711). Làm rõ cơ chế hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211 – Chiết khấu thương mại, 5212 – Hàng bán bị trả lại, 5213 – Giảm giá hàng bán).
  • Lý luận về chi phí: Phân tích bản chất chi phí theo VAS 01 và IASB; trình bày tài khoản, chứng từ và phương pháp hạch toán đối với từng khoản mục: Giá vốn hàng bán (TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên), Chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428), Chi phí hoạt động tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811), và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821, bao gồm 8211 – Thuế hiện hành và 8212 – Thuế hoãn lại).
  • Lý luận về xác định kết quả kinh doanh: Trình bày phương pháp kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập và chi phí vào TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tính toán lãi, lỗ trong kỳ; kết chuyển số dư lãi hoặc lỗ cuối kỳ vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Hệ thống sơ đồ hạch toán: Thiết lập trình tự đối ứng tài khoản cho toàn bộ 10 phần hành doanh thu, chi phí, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh theo quy định chuẩn của Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh

Chương này đi sâu khảo sát thực tiễn hoạt động và quy trình kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan về công ty: Tên giao dịch quốc tế là TIMI CO.,LTD, thành lập ngày 15/03/2007 (cấp phép ngày 09/04/2007), MST: 3000407577, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Xuân Biên. Doanh nghiệp hoạt động đa lĩnh vực: thương mại tôn lợp, thép hình, thép xây dựng; gia công cơ khí; cung cấp gỗ chèn tam giác, pallet xử lý nhiệt theo ISPM 15 cho các cảng biển Vũng Áng, Sơn Dương; sản xuất gỗ xuất khẩu với nhà xưởng quy mô 10.000 m² (triển khai từ năm 2021).
  • Phân tích nguồn lực của công ty (2020–2022):
    • Tình hình lao động: Tổng số lao động tăng từ 56 người (năm 2020) lên 70 người (năm 2021, tăng 21,43%) và đạt 82 người (năm 2022, tăng 17,07%). Tỷ trọng lao động nam chiếm trên 76% do đặc thù công việc nặng nhọc (vận chuyển, bốc xếp sắt thép, vận hành máy móc). Lao động trực tiếp chiếm trên 80% tổng số nhân sự. Lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng từ 18 người (32,14% năm 2020) lên 32 người (39,02% năm 2022) do yêu cầu công nghệ gia công cơ khí.
    • Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản tăng liên tục qua các năm. Năm 2021, tài sản ngắn hạn tăng 11,92% và tài sản dài hạn tăng 20,88% so với năm 2020. Năm 2022, tài sản cố định tăng 47,11% (tương ứng tăng 24.353 đơn vị giá trị) nhờ công ty đầu tư mua sắm máy móc thiết bị phục vụ cơ khí; ngược lại, tài sản dở dang dài hạn giảm 34,13% (giảm 17.245 đơn vị giá trị). Các khoản phải thu ngắn hạn khách hàng tăng 11,19% (tăng 5.699 đơn vị giá trị) trong năm 2022, cho thấy doanh nghiệp nới lỏng chính sách bán chịu nhằm giữ chân khách hàng nhưng đồng thời làm tăng nguy cơ bị chiếm dụng vốn. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn (55,94% năm 2020 và 54,79% năm 2021).
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán. Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kỳ kế toán theo năm dương lịch.
  • Thực trạng quy trình hạch toán chi tiết: Tác giả trích xuất và phân tích hàng loạt nghiệp vụ thực tế kèm mẫu biểu:
    • Doanh thu bán hàng và dịch vụ: Minh họa việc xuất Hóa đơn GTGT số 00001742 (bán hàng hóa), số 00001670 (bán hàng), số 00001535 (cung cấp dịch vụ), Phiếu xuất kho bán hàng số BH0008144, ghi nhận vào Sổ cái TK 5111 và Sổ cái TK 5113.
    • Giảm trừ doanh thu: Minh họa quy trình tiếp nhận hàng bán bị trả lại qua Phiếu nhập kho NK000003304, phản ánh trên Sổ cái TK 521.
    • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Hạch toán tiền lãi gửi ngân hàng và các khoản thu nhập khác qua Giấy báo Có VietinBank số NTTK6334, Vietcombank số NTTK5799, Phiếu thu số PT00017166, PT00017745; ghi nhận vào Sổ cái TK 515 và TK 711.
    • Chi phí và giá vốn: Hạch toán giá vốn qua Sổ cái TK 632; chi phí tài chính (lãi vay) qua Giấy báo Nợ BIDV số UNC1533 và Sổ cái TK 635; chi phí bán hàng qua Phiếu chi PC0002505 và Sổ cái TK 641; chi phí quản lý qua Giấy báo Nợ UNC2768, Chứng từ kế toán MH74, Sổ cái TK 6422 và TK 6428.
    • Thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Trích xuất Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022, Phụ lục 03-1A Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện kết chuyển các tài khoản chi phí và doanh thu vào Sổ cái TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế (TK 421).

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh

Chương này đánh giá tổng quát hệ thống kế toán của đơn vị và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối gọn nhẹ; công ty áp dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán giúp việc lưu trữ và lập chứng từ nhanh chóng; hạch toán tuân thủ cơ bản Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đánh giá hạn chế: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn chiếm tỷ lệ lớn; công tác theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ phải thu của khách hàng chưa quyết liệt, dẫn đến số dư nợ bị ứ đọng; công ty chưa vận dụng linh hoạt các chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá bán hàng để mở rộng thị phần một cách có kiểm soát; một số nghiệp vụ phân bổ chi phí chưa thực sự chi tiết theo từng đối tượng sinh lời.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Đối với tổ chức bộ máy kế toán: Nâng cấp, khai thác triệt để các phân hệ tự động của phần mềm kế toán; phân công nhiệm vụ kế toán viên rõ ràng nhằm tăng cường tính độc lập trong kiểm soát nội bộ và luân chuyển chứng từ.
    • Đối với kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Xây dựng quy chế bán chịu và hạn mức tín dụng thương mại cho từng nhóm đối tượng khách hàng; tăng cường giám sát các khoản chi phí phát sinh bằng tiền (TK 6418, 6428), chi phí dịch vụ mua ngoài; chủ động trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh; đồng thời nghiên cứu áp dụng các chính sách chiết khấu thương mại hợp lý để kích cầu tiêu thụ mà vẫn bảo toàn biên lợi nhuận.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng bức tranh tài chính, nhân sự cùng thực tiễn kế toán của công ty qua hệ thống bảng biểu số liệu thực tế:

Bảng 1: Cơ cấu và biến động lao động tại Công ty TNHH TM&DVTH Tiến Minh (2020–2022)

Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 56 100,00 70 100,00 82 100,00 +12 +21,43 +14 +17,07
1. Theo giới tính
- Nam 44 78,57 54 77,14 63 76,83 +10 +22,73 +9 +14,29
- Nữ 12 21,43 16 22,86 19 23,17 +4 +33,33 +3 +15,79
2. Theo tính chất CV
- Trực tiếp 45 80,36 57 81,43 68 82,93 +12 +26,67 +11 +19,30
- Gián tiếp 11 19,64 13 18,57 14 17,07 +2 +18,18 +1 +7,69
3. Theo trình độ
- Đại học, Cao đẳng 18 32,14 23 32,86 32 39,02 +5 +27,78 +9 +39,13
- Lao động phổ thông 38 67,86 47 67,14 50 60,98 +9 +23,68 +3 +6,38

(Nguồn: Trích số liệu báo cáo của Công ty TNHH TM&DVTH Tiến Minh)

Bảng 2: Tình hình biến động một số chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn của công ty (2020–2022)

Chỉ tiêu tài chính Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (+/-) Biến động 2022/2021 (%) Ghi chú từ phân tích văn bản
Tài sản ngắn hạn +11,92% +4.332 +0,019% Tiền tăng 0,56%; nợ phải thu tăng 11,19%; HTK giảm 10,51%
- Tiền và tương đương tiền - +287.001 +0,56% Tốc độ tăng chậm lại
- Phải thu ngắn hạn - +5.699 +11,19% Khách hàng tăng nợ; bán chịu nới lỏng
- Hàng tồn kho - -5.535 -10,51% Giảm tồn kho lưu bãi
Tài sản dài hạn +20,88% +6.108 +12,97% TSCĐ tăng bù đắp mức giảm của tài sản dở dang
- Tài sản cố định - +24.353 +47,11% Đầu tư thiết bị máy móc gia công cơ khí
- Tài sản dở dang dài hạn - -17.245 -34,13% Công trình hoàn thành bàn giao
Nguồn vốn
- Nợ phải trả Chiếm 55,94% NV (2020) +12,72% - Chiếm 54,79% tổng nguồn vốn năm 2021
- Vốn chủ sở hữu - +0,26% +0,26% Biến động nhẹ qua các năm

(Nguồn: Trích số liệu phân tích tài sản – nguồn vốn trong khóa luận)

Đóng góp chính của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực quy trình thực hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại kết hợp sản xuất, gia công quy mô vừa tại địa bàn Hà Tĩnh.
  • Hệ thống hóa đầy đủ đường đi của chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn bán lẻ, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có) đối ứng trực tiếp vào Sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty về việc kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý và thắt chặt quản lý nợ phải thu khách hàng nhằm tối ưu hóa dòng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tổng hợp báo cáo tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2020–2022). Phần thực trạng hạch toán nghiệp vụ chi tiết về doanh thu, chi phí chỉ trích xuất từ dữ liệu kế toán năm 2023; riêng chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh dừng lại ở số liệu quyết toán năm 2022, chưa cập nhật bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh trọn vẹn của năm 2023.
  • Hạn chế về tính điển hình: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng nghiên cứu điển cứu (case study) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh, do đó các phân tích về chi phí và chính sách bán chịu mang tính đặc thù của doanh nghiệp này trên địa bàn thị xã Kỳ Anh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phân tích các chỉ tiêu tài chính và công tác hạch toán kết quả kinh doanh cho các năm tài chính tiếp theo (từ 2023 trở đi); hoặc tiến hành nghiên cứu so sánh đối chiếu công tác kế toán doanh thu – chi phí giữa Công ty Tiến Minh với các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành cơ khí và vật liệu xây dựng tại khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về cách cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp, từ việc thiết lập cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đến cách trình bày các sơ đồ kế toán chữ T và trích dẫn hệ thống chứng từ thực tế.
  • Đối với người làm đề tài tương tự: Cung cấp phương pháp luận và mẫu bảng biểu phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, biến động lao động cũng như cách tiếp cận hệ thống chứng từ thanh toán ngân hàng (Ủy nhiệm chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ) gắn với các tài khoản 511, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911.
  • Đối với cán bộ quản lý và nhân viên kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Khóa luận là tài liệu minh họa cụ thể cho quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính, cung cấp góc nhìn thực tiễn về mối quan hệ giữa chính sách bán chịu, tỷ trọng chi phí hoạt động và kết quả lợi nhuận thực tế của đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Khóa luận căn cứ vào Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC); Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC); Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp); cùng các khái niệm cơ bản về doanh thu và chi phí của FASB và IASB.

2. Công ty TNHH TM&DVTH Tiến Minh hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh cụ thể nào?
Công ty hoạt động đa ngành nghề bao gồm: kinh doanh thương mại sắt thép, tôn lợp, vật liệu xây dựng; gia công cơ khí (kết cấu nhà xưởng, tiện, phay, bào, cắt, dập); sản xuất, cung cấp gỗ chèn tam giác và gỗ pallet xử lý nhiệt theo ISPM 15 cho các cảng biển Vũng Áng, Sơn Dương; sản xuất và kinh doanh gỗ xuất khẩu với nhà xưởng quy mô 10.000 m² hướng đến thị trường EU và Châu Á – Thái Bình Dương.

3. Cơ cấu và quy mô lao động tại Công ty Tiến Minh biến động như thế nào trong giai đoạn 2020–2022?
Quy mô lao động tăng từ 56 người (năm 2020) lên 70 người (năm 2021, tăng 21,43%) và 82 người (năm 2022, tăng 17,07%). Cơ cấu nhân sự có trên 76% là nam giới; trên 80% là lao động trực tiếp; tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng từ 32,14% năm 2020 lên 39,02% năm 2022 nhằm đáp ứng yêu cầu vận hành dây chuyền công nghệ gia công cơ khí mới.

4. Dữ liệu kế toán phục vụ phân tích thực trạng được tác giả thu thập từ những mốc thời gian nào?
Số liệu dùng để phân tích tổng quát tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được trích từ Báo cáo tài chính 3 năm: 2020, 2021 và 2022. Số liệu chứng từ, sổ sách minh họa thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí được trích từ hồ sơ kế toán năm 2023; riêng phần hành chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh được trích từ hồ sơ kế toán năm 2022 của công ty.

5. Tác giả đã chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán và quản trị tài chính tại đơn vị?
Tác giả chỉ rõ ba bất cập chủ yếu: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động; chính sách bán chịu bị nới lỏng mà chưa có biện pháp thu hồi nợ chặt chẽ khiến các khoản phải thu ngắn hạn tăng và bị chiếm dụng vốn; công ty chưa khai thác hiệu quả các chính sách chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán để đẩy mạnh bán hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Giang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán máy tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh, đồng thời lượng hóa được sự biến động về nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn của đơn vị giai đoạn 2020–2022. Dựa trên những hạn chế thực tế về nợ đọng khách hàng và áp lực tỷ trọng chi phí, tác giả đã đưa ra các nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm góp phần hoàn thiện công tác tổ chức kế toán và quản trị tài chính tại doanh nghiệp.