Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm duy trì vị thế và phát triển bền vững. Để đứng vững và gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường, việc quản trị và kiểm soát hai yếu tố cốt lõi là doanh thu và chi phí đóng vai trò quyết định trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh cũng như mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Công tác tổ chức và quản lý kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh minh bạch, chuẩn xác sẽ cung cấp kịp thời nguồn thông tin tài chính đáng tin cậy. Nguồn dữ liệu này giúp ban lãnh đạo nhận diện rõ các nhân tố tác động thuận lợi và bất lợi, từ đó ban hành các quyết định kinh doanh phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Bia và Nước giải khát Hoàng Phi.
  3. Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  4. Đề xuất một số ý kiến, giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Bia và Nước giải khát Hoàng Phi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Bia và Nước giải khát Hoàng Phi.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Bia và Nước giải khát Hoàng Phi, địa chỉ tại Số 248, Khu 2, Ấp Cát Lái, Xã Phú Hữu, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; số liệu phản ánh thực trạng quy trình hạch toán kế toán được tập trung khảo sát trong năm tài chính 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành:

  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Căn cứ Điều 78 và Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hay quyền kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Quy định ghi nhận giá vốn và chi phí: Căn cứ Điều 89 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về nguyên tắc phản ánh trị giá vốn hàng bán, chi phí quản lý và chi phí tiêu thụ sản phẩm qua các phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, giá đích danh).
  • Khung tài khoản kế toán áp dụng: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp bao gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, chi tiết TK 5211, 5212, 5213), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng, chi tiết 8 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi tiết 8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm 8211 và 8212), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Mô hình tính toán kết quả kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): $$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Kết quả HĐ SXKD} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$$ Trong đó:
    • $\text{Kết quả HĐ SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$
    • $\text{Kết quả HĐ tài chính} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$
    • $\text{Kết quả HĐ khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác} - \text{Chi phí thuế TNDN}$
    • Thuế TNDN phải nộp được tính theo công thức: $\text{Thuế TNDN} = \text{Thu nhập tính thuế} \times \text{Thuế suất thuế TNDN}$.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Kế thừa các báo cáo nội bộ của công ty; tham khảo tài liệu, luận văn chuyên ngành và giáo trình kế toán tài chính; thu thập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, chứng từ gốc và sổ kế toán; phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán về quy trình luân chuyển chứng từ và thủ tục báo cáo thuế.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Tính toán tỷ trọng cơ cấu: $$d_i = \frac{T_i}{\sum T_i} \times 100$$
    • Phương pháp thống kê so sánh: Tính tốc độ phát triển liên hoàn: $$\theta_{lh} = \frac{Y_i}{Y_{i-1}} \times 100$$ và tốc độ phát triển bình quân qua các năm.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Mô hình hóa đối ứng tài khoản và quy trình ghi sổ theo các hình thức kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các chuẩn mực và quy định kế toán áp dụng cho doanh nghiệp thương mại:

  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày định nghĩa doanh thu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; quy trình sử dụng chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Bảng kê tiêu thụ); kết cấu phản ánh của TK 511; nội dung và phương pháp hạch toán 3 khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521 (Chiết khấu thương mại - TK 5211, Hàng bán bị trả lại - TK 5212, Giảm giá hàng bán - TK 5213).
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác: Quy định nội dung tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá phản ánh trên TK 515; các khoản thu nhập bất thường không mang tính chất thường xuyên như thanh lý tài sản cố định (TSCĐ), tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ phản ánh trên TK 711.
  • Kế toán các khoản chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn hàng hóa xuất bán, chi phí trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; các phương pháp tính giá xuất kho gồm bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước (FIFO), giá đích danh.
    • Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phân loại chi tiết theo 8 tiểu khoản (nhân viên, vật liệu/bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao TSCĐ, bảo hành, dự phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền).
    • Chi phí tài chính (TK 635) và Chi phí khác (TK 811): Hạch toán lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ chênh lệch tỷ giá, chi phí nhượng bán TSCĐ và tiền phạt vi phạm hợp đồng.
    • Chi phí thuế TNDN (TK 821): Phân định giữa chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212) căn cứ vào thu nhập chịu thuế và các khoản điều chỉnh tăng/giảm lợi nhuận trước thuế.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Nguyên tắc sử dụng TK 911 để tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác (bên Có) đối ứng với giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế TNDN (bên Nợ), kết chuyển số chênh lệch lãi/lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM DV BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT HOÀNG PHI

Chương 2 phân tích khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và các nguồn lực sản xuất kinh doanh của công ty:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Bia và Nước giải khát Hoàng Phi thành lập ngày 01/06/2016 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 3603381897 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp. Người đại diện pháp luật là ông Võ Hoàng Phi. Ngành nghề kinh doanh chính là buôn bán đồ uống (mã ngành 4633) và bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh (mã ngành 4723). Công ty là nhà phân phối chính thức của Công ty TNHH Bia và Nước Giải Khát Heineken và Chi nhánh Công ty TNHH Nước Giải Khát Suntory PepsiCo Việt Nam tại Đồng Nai.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến tinh gọn gồm 3 cấp: Giám đốc trực tiếp điều hành; Bộ phận Bán hàng chịu trách nhiệm lập kế hoạch phân phối, chính sách bán hàng và phối hợp theo dõi công nợ; Bộ phận Kế toán thực hiện hạch toán chứng từ, quản lý sổ sách, lập báo cáo tài chính và kê khai nghĩa vụ thuế.
  • Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật:
STT Loại tài sản Nguyên giá (Đồng) Tỷ trọng (%) Giá trị còn lại (Đồng) Tỷ lệ GTCL/NG (%)
1 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 886.364.000 100,00 0 0,00
Tổng cộng 886.364.000 100,00 0 0,00

Nhận xét: Toàn bộ tài sản cố định của công ty là phương tiện vận tải phục vụ giao nhận hàng hóa. Đến thời điểm 31/12/2022, phương tiện vận tải đã trích khấu hao hết giá trị. Nhà xưởng và văn phòng làm việc không ghi nhận nguyên giá do tận dụng nhà riêng của chủ sở hữu.

  • Cơ cấu lao động tại thời điểm 31/12/2022:
Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Theo trình độ Đại học 2 15,38
Cao đẳng, trung cấp 4 30,77
Lao động phổ thông 7 53,85
Theo bộ phận Ban Giám đốc 1 7,69
Bộ phận Kế toán 1 7,69
Bộ phận Bán hàng 11 84,62
Theo giới tính Nam 9 69,23
Nữ 4 30,77
Tổng cộng 13 100,00
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022:
    • Tài sản: Tổng tài sản có tốc độ phát triển bình quân đạt 184,20%. Năm 2021 tổng tài sản tăng 8,30% so với năm 2020. Năm 2022 tổng tài sản tăng 213,29% so với năm 2021. Biến động tăng chủ yếu đến từ tài sản ngắn hạn (năm 2021 tăng 9,48%, năm 2022 tăng 215,51%) do tăng tiền mặt, tiền gửi, hàng tồn kho và trả trước cho người bán để gom nguồn hàng. Tài sản dài hạn giảm liên tục qua 3 năm và về 0 vào năm 2022 do khấu hao hết TSCĐ.
    • Nguồn vốn: Nợ phải trả năm 2021 tăng 20,75% so với năm 2020; năm 2022 tăng 521,16% so với năm 2021 do công ty gia tăng vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn để tài trợ vốn lưu động. Vốn chủ sở hữu duy trì tăng trưởng ổn định (năm 2021 tăng 1,11% tương ứng tăng 102 triệu đồng; năm 2022 tăng 0,79% tương ứng tăng 74 triệu đồng) nhờ bổ sung từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMDV BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT HOÀNG PHI

Chương 3 mô tả chi tiết thực tế triển khai nghiệp vụ kế toán tại đơn vị trong năm 2022:

  • Tổ chức công tác kế toán chung: Bộ máy kế toán của công ty bố trí 1 nhân sự phụ trách kiêm nhiệm toàn bộ các phần hành kế toán. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, thực hiện hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính. Hệ thống chứng từ bao gồm hóa đơn điện tử GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng.
  • Thực trạng hạch toán doanh thu:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Ghi nhận doanh thu từ việc bán buôn, bán lẻ bia Heineken, nước ngọt Suntory PepsiCo qua TK 5111. Căn cứ vào đơn đặt hàng, bộ phận bán hàng lập phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT, kế toán phản ánh: Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 5111, Có TK 33311.
    • Doanh thu hoạt động tài chính & Thu nhập khác: Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trên giấy báo Có vào bên Có TK 515 (đối ứng Nợ TK 112). Các khoản thu thưởng doanh số hoặc xử lý phát sinh khác được hạch toán vào TK 711.
  • Thực trạng hạch toán chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ phiếu xuất kho hàng hóa theo phương pháp tính giá được áp dụng tại công ty, kế toán ghi nhận: Nợ TK 632 / Có TK 156.
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Tập hợp chi phí lương nhân viên giao hàng, bốc vác, chi phí nhiên liệu, khấu hao xe vận tải vào các tiểu khoản liên quan: Nợ TK 641 (6411, 6412, 6417, 6418) / Có TK 111, 112, 334, 338.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Hạch toán chi phí văn phòng phẩm, chi phí điện thoại, dịch vụ mua ngoài phục vụ công tác điều hành: Nợ TK 642 / Có TK 111, 112, 331, 242.
    • Chi phí tài chính (TK 635) & Chi phí khác (TK 811): Tập hợp chi phí lãi vay ngắn hạn ngân hàng phát sinh theo giấy báo Nợ vào TK 635; các chi phí xử lý nghiệp vụ ngoài sản xuất kinh doanh vào TK 811.
    • Chi phí thuế TNDN (TK 821): Căn cứ kết quả tính toán tạm nộp hàng quý và tờ khai quyết toán thuế TNDN cuối năm để ghi nhận số thuế hiện hành: Nợ TK 8211 / Có TK 3334.
  • Thực trạng công tác xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán năm, kế toán lập chứng từ kết chuyển doanh thu và chi phí vào tài khoản 911:
    • Kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác: Nợ TK 511, 515, 711 / Có TK 911.
    • Kết chuyển giá vốn và các khoản chi phí: Nợ TK 911 / Có TK 632, 641, 642, 635, 811, 8211.
    • Kết chuyển lãi kinh doanh trong năm: Nợ TK 911 / Có TK 4212.

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMDV BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT HOÀNG PHI

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả tổng kết các nhận xét và đề xuất phương án hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản trị và kế toán gọn nhẹ, linh hoạt, tiết kiệm chi phí quản lý; quy trình lập hóa đơn và luân chuyển chứng từ bán hàng đáp ứng việc giao nhận với các đối tác lớn như Heineken và PepsiCo; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước.
  • Nhận xét nhược điểm:
    • Bộ máy kế toán chỉ có 1 nhân sự phụ trách toàn bộ công việc kế toán tổng hợp, kế toán kho, công nợ và báo cáo thuế, dễ dẫn đến tình trạng quá tải và hạn chế trong việc kiểm soát chéo.
    • Cơ sở vật chất phương tiện vận tải đã khấu hao hết 100% nhưng chưa có phương án tái đầu tư mua mới tài sản cố định, gây rủi ro phát sinh chi phí sửa chữa phương tiện vận chuyển.
    • Việc theo dõi chi tiết một số khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý chưa được tách bạch triệt để theo từng nhóm sản phẩm hoặc từng kênh khách hàng.
    • Sự gia tăng đột biến của nợ phải trả ngắn hạn năm 2022 (tăng 521,16%) đòi hỏi công tác quản trị dòng tiền và chi phí lãi vay (TK 635) phải chặt chẽ hơn.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Về tổ chức bộ máy kế toán: Đề xuất tuyển dụng thêm nhân viên kế toán hoặc phân định rõ vai trò thủ kho - kế toán kho để nâng cao tính chính xác trong việc kiểm kê, theo dõi hàng tồn kho và hạch toán giá vốn.
    • Về tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí: Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng; mở chi tiết các sổ theo dõi chi phí bán hàng theo tuyến vận chuyển; lập kế hoạch trích lập dự phòng và kiểm soát chặt chẽ các khoản công nợ phải thu khách hàng (TK 131) để tránh phát sinh chi phí quản lý nợ khó đòi.
    • Về quản lý tài sản và nguồn vốn: Khuyến nghị công ty xây dựng kế hoạch đầu tư mới phương tiện vận tải chuyên dùng phục vụ logistics; cơ cấu lại các khoản vay tài chính ngắn hạn để giảm áp lực chi phí lãi vay và bảo đảm an toàn thanh khoản.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế:
    • Cung cấp bức tranh tài chính chi tiết của một doanh nghiệp phân phối bia và nước giải khát cấp 1 tại Đồng Nai qua 3 năm (2020 – 2022), cho thấy tốc độ phát triển bình quân tổng tài sản đạt 184,20%, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối khi tài sản dài hạn đã hết khấu hao vào cuối năm 2022.
    • Phản ánh rõ cơ cấu tổ chức đặc thù của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ với tỷ lệ lao động bán hàng chiếm 84,62% (11/13 người) và bộ phận kế toán chiếm 7,69% (1 người).
    • Phân tích chi tiết quy trình hạch toán từng nhóm tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 632, 641, 642, 635, 811, 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại đơn vị.
  • Giải pháp đề xuất: Khóa luận đưa ra các kiến nghị xuất phát trực tiếp từ các tồn tại thực tế của công ty, bao gồm việc kiện toàn nhân sự kế toán, nâng cấp phần mềm quản lý sổ sách, hoàn thiện việc phân loại chứng từ chi phí bán hàng và lập kế hoạch tái đầu tư tài sản cố định.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu ứng dụng mô hình kế toán tài chính vào doanh nghiệp thương mại ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG). Nghiên cứu minh chứng cho việc vận dụng lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp để giải quyết các vấn đề quản lý công nợ, chi phí lưu thông và doanh thu trong môi trường kinh doanh thực tế tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập và tính bảo mật thông tin nội bộ của doanh nghiệp, tác giả chủ yếu tiếp cận các số liệu tổng hợp trên báo cáo tài chính và hệ thống chứng từ chọn mẫu của năm 2022; chưa phân tích sâu được toàn bộ dữ liệu chi tiết theo từng mã sản phẩm cụ thể của từng hãng sản xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm phân phối; nghiên cứu giải pháp ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm tự động hóa quy trình kết nối giữa bộ phận bán hàng ngoài thị trường và bộ phận kế toán nội bộ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về mảng kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Hệ thống sơ đồ đối ứng tài khoản hạch toán doanh thu, chi phí, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trình bày tại Chương 1.
    • Phương pháp phân tích tài chính sử dụng các chỉ tiêu thống kê mô tả (tỷ trọng) và thống kê so sánh (tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân) áp dụng trong Chương 2.
    • Quy trình xử lý chứng từ thực tế giữa bộ phận bán hàng và kế toán tại một đại lý phân phối chính thức của Heineken và Suntory PepsiCo.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM DV Bia và Nước giải khát Hoàng Phi là nhà phân phối cho những thương hiệu nào và đăng ký những mã ngành kinh doanh chính nào?
Công ty là nhà phân phối chính thức của Công ty TNHH Bia và Nước Giải Khát Heineken và Chi nhánh Công ty TNHH Nước Giải Khát Suntory PepsiCo Việt Nam tại Đồng Nai. Công ty đăng ký hai mã ngành chính là 4633 (Buôn bán đồ uống) và 4723 (Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh).

2. Tình trạng tài sản cố định của Công ty Hoàng Phi tính đến ngày 31/12/2022 được ghi nhận như thế nào trong báo cáo tài chính?
Toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty là phương tiện vận tải với nguyên giá 886.364.000 đồng (chiếm 100% cơ cấu tài sản cố định). Tính đến ngày 31/12/2022, tài sản này đã trích khấu hao hết, giá trị còn lại bằng 0 đồng. Công ty không ghi nhận giá trị nhà cửa, vật kiến trúc do tận dụng nhà riêng của chủ sở hữu làm văn phòng và kho xưởng.

3. Cơ cấu nhân sự của Công ty Hoàng Phi phân bổ ra sao theo bộ phận và trình độ?
Tổng số lao động của công ty là 13 người. Phân theo bộ phận gồm: Bộ phận Bán hàng có 11 người (84,62%), Bộ phận Kế toán có 1 người (7,69%) và Ban Giám đốc có 1 người (7,69%). Phân theo trình độ gồm: Lao động phổ thông có 7 người (53,85%), Cao đẳng/Trung cấp có 4 người (30,77%) và Đại học có 2 người (15,38%). Cơ cấu theo giới tính gồm 9 nam (69,23%) và 4 nữ (30,77%).

4. Quy mô tài sản và nguồn vốn của Công ty Hoàng Phi biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Tổng tài sản tăng trưởng với tốc độ phát triển bình quân là 184,20% (năm 2021 tăng 8,30% so với 2020; năm 2022 tăng 213,29% so với 2021), chủ yếu do tăng tài sản ngắn hạn (tiền, hàng tồn kho và trả trước người bán). Nguồn vốn ghi nhận nợ phải trả tăng mạnh 521,16% trong năm 2022 do tăng vay ngắn hạn ngân hàng, trong khi vốn chủ sở hữu tăng nhẹ lần lượt 1,11% (2021) và 0,79% (2022) từ nguồn lợi nhuận giữ lại.

5. Khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào để nghiên cứu thực trạng hạch toán?
Khóa luận áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 632, 641, 642, 635, 811, 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Hưng đã phản ánh hệ thống và chi tiết cơ sở lý luận cũng như thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Bia và Nước giải khát Hoàng Phi năm 2022 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022, tác giả đã làm rõ bức tranh tổ chức kinh doanh, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và thực tế hạch toán của một doanh nghiệp phân phối FMCG điển hình tại tỉnh Đồng Nai. Các đánh giá về ưu - nhược điểm cùng hệ thống giải pháp đề xuất trong công trình mang tính thực tiễn cao, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.