Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang chuyển đổi mạnh mẽ và hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới. Quá trình này mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến chiến lược kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh. Để đạt được mục tiêu đó, bộ máy quản lý và đặc biệt là bộ phận kế toán đóng vai trò huyết mạch trong việc giám sát, ghi chép và phản ánh toàn bộ các hoạt động tài chính của đơn vị. Trong hệ thống chỉ tiêu tài chính, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là những mắt xích then chốt, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại, phát triển cũng như việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.

Tại Công ty TNHH MTV Thương mại Sản xuất Quách Gia – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hóa chất công nghiệp, việc theo dõi, tập hợp chi phí và hạch toán doanh thu thực tế phát sinh đóng vai trò cơ sở để xác định chính xác lãi, lỗ sau mỗi niên độ kế toán. Xuất phát từ tầm quan trọng thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Huyền đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán tại đơn vị này.

Hệ thống mục tiêu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, từ đó đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thương mại Sản xuất Quách Gia.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại Sản xuất Quách Gia.
    • Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại Sản xuất Quách Gia.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính thuộc Công ty TNHH MTV Thương mại Sản xuất Quách Gia (địa chỉ: 652/55/7 Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích, đánh giá tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh dựa trên số liệu tổng hợp giai đoạn 3 năm 2020–2022; số liệu chứng từ, sổ sách chi tiết phản ánh thực trạng hạch toán được thu thập tập trung trong năm tài chính 2022.
  • Phạm vi nội dung: Đi sâu vào các nghiệp vụ ghi nhận, hạch toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên khuôn khổ pháp lý hiện hành dành cho các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam, trọng tâm là:

  • Hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực: Căn cứ pháp lý chủ đạo là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, cùng hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS).
  • Khung lý thuyết về doanh thu và chi phí:
    • Doanh thu (theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC): Là lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm phần góp thêm của chủ sở hữu. Ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao rủi ro/lợi ích, không còn quyền quản lý/kiểm soát, xác định doanh thu chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan). Ghi nhận doanh thu dịch vụ khi thỏa mãn 4 điều kiện tương ứng.
    • Chi phí (theo Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC): Các khoản làm giảm lợi ích kinh tế, thỏa mãn điều kiện lượng hóa bằng tiền đáng tin cậy, làm giảm vốn chủ sở hữu và hình thành từ giao dịch trong quá khứ.
    • Xác định kết quả kinh doanh (theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC): Phản ánh kết quả cuối cùng từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính và hoạt động khác theo công thức: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$ $$\text{Lãi gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$ $$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lãi gộp} + \text{DT hoạt động tài chính} - \text{CP tài chính} - \text{CP bán hàng} - \text{CP quản lý doanh nghiệp}$$ $$\text{Tổng lợi nhuận trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$$ $$\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Tổng lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$

Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các quy định văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các tài liệu học thuật liên quan.
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp: Tập hợp hệ thống báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo có) và sổ sách kế toán tại doanh nghiệp.
    • Quan sát: Trực tiếp quan sát trình tự lập chứng từ, luân chuyển văn bản và quy trình nhập liệu nghiệp vụ trên phần mềm kế toán.
    • Phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với người hướng dẫn thực tập và nhân viên phòng kế toán để nắm bắt cơ chế vận hành thực tế.
  2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích: Đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí giai đoạn 2020–2022.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối (tốc độ phát triển liên hoàn) qua từng năm; so sánh giữa lý luận quy định tại Thông tư 133 với thực tế tổ chức hạch toán tại đơn vị.
    • Phương pháp hệ thống hóa: Phân loại, tổng hợp chứng từ, tài khoản kế toán phục vụ mục đích kiểm soát thông tin tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này khái quát toàn bộ hệ thống lý thuyết kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Tổ chức hạch toán doanh thu: Khái niệm, nguyên tắc phân loại và ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711). Phân tích kết cấu các tài khoản, trong đó tài khoản 511 gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5118). Trình bày cơ chế ghi giảm doanh thu qua bên Nợ TK 511 (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Tổ chức hạch toán chi phí: Phân tích chi tiết các loại chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Các phương pháp tính giá xuất kho (thực tế đích danh, nhập trước xuất trước - FIFO, bình quân gia quyền).
    • Chi phí tài chính (TK 635): Các khoản chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, dự phòng tổn thất tài chính.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Gồm chi phí nhân viên quản lý (TK 6421), chi phí vật liệu quản lý (TK 6422) và các chi phí quản trị chung khác.
    • Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Mô tả kết cấu Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh (không có số dư cuối kỳ), nguyên tắc kết chuyển doanh thu, thu nhập sang bên Có và kết chuyển giá vốn, chi phí phát sinh sang bên Nợ để xác định lãi hoặc lỗ của kỳ kế toán.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại Sản xuất Quách Gia

Chương 2 đi sâu vào khảo sát môi trường thực tế và phân tích thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 31/07/2010 theo Giấy chứng nhận ĐKKD do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp (MST: 0310203560), người đại diện pháp luật là ông Quách Thanh Xuân, quản lý thuế bởi Chi cục Thuế Quận Tân Bình. Ngành nghề chính là sản xuất, cung cấp hóa chất công nghiệp, hóa chất xử lý bề mặt kim loại trước khi sơn, hóa chất tẩy rửa và bán buôn hạt nhựa tổng hợp, keo hóa học, chất màu.
  • Mô hình quản lý và tổ chức kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 3 bộ phận: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh.
    • Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Thủ quỹ và Thủ kho.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; kỳ kế toán năm (01/01–31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính qua phần mềm kế toán MISA; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Bảng 1: Cơ cấu lao động tại Công ty TNHH MTV TM SX Quách Gia (2020–2022)

Chỉ tiêu Năm 2020 (SL) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (SL) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (SL) Tỷ trọng 2022 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 21 100 22 100 22 100 +4,76 0,00
Phân theo giới tính:
- Nam 15 71,42 16 72,72 16 72,72 +6,66 0,00
- Nữ 6 28,58 6 27,27 6 27,27 0,00 0,00
Phân theo trình độ:
- Đại học, cao đẳng 10 47,61 10 45,45 10 43,47 0,00 0,00
- Trung cấp 4 19,04 3 13,63 3 13,04 -25,00 0,00
- Lao động phổ thông 7 33,35 10 45,45 10 43,49 +42,85 0,00
  • Đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020–2022:
    • Tài sản và nguồn vốn: Năm 2021, tổng tài sản giảm 43.115 đồng; năm 2022 tiếp tục giảm 640.354 đồng (-10,23%). Tiền và tương đương tiền năm 2022 giảm 150.108 đồng (-61,74%), phản ánh khả năng thanh toán suy giảm. Các khoản phải thu năm 2022 giảm 458.xxx đồng (-21,27%). Hàng tồn kho năm 2022 tăng đột biến 422.429 đồng (+105,26%) do hàng hóa ứ đọng vì ảnh hưởng của dịch bệnh. Về nguồn vốn, nợ phải trả năm 2022 giảm 3.460 đồng (-59,83%), vốn chủ sở hữu năm 2022 tăng 2.106 đồng (+572,09%).
    • Kết quả hoạt động kinh doanh:

Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2020–2022 (Trích lược theo văn bản)

Chỉ tiêu Tốc độ PTLH 2021/2020 (%) Biến động giá trị 2022/2021 (Đồng) Tốc độ PTLH 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV +20,xx -2.000 -19,49
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV +20,xx -2.000 -19,49
Giá vốn hàng bán +17,xx -122.849 -1,65
Lợi nhuận gộp bán hàng và CCDV +27,xx -2.151 -54,03
Doanh thu hoạt động tài chính -26,xx -23.798 -16,90
Chi phí tài chính +17,xx -60.099 -41,48
Chi phí quản lý kinh doanh +27,xx -1.597 -40,87
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Biến động -47.253 -711,65
Chi phí khác - +228.972 Tăng
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Biến động -47.225 -1.016,82
Chi phí thuế TNDN - -6.246 -100,00
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế năm 2022:
    • Kế toán doanh thu: Căn cứ đơn đặt hàng và hóa đơn GTGT, kế toán ghi nhận doanh thu vào TK 511 trên phần mềm; doanh thu hoạt động tài chính (tiền gửi ngân hàng) ghi nhận TK 515 qua giấy báo có.
    • Kế toán chi phí: Xuất kho tính theo bình quân cuối kỳ (sử dụng phiếu xuất kho như XK003/0222, ghi Nợ 632 / Có 156); chi phí quản lý phản ánh chi tiết trên các tài khoản cấp hai (TK 6422 - chi phí vật liệu, phiếu chi mua mực in tháng 06/2022; TK 6423, TK 6424, TK 6428); chi phí tài chính (TK 635) chủ yếu là lãi vay; chi phí khác (TK 811).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối niên độ, kế toán tập hợp doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí kết chuyển về TK 911 để lập Tờ khai quyết toán thuế năm 2022 và xác định kết quả kinh doanh.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại Sản xuất Quách Gia

Dựa trên phân tích thực tế, chương 3 trình bày các đánh giá và giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân định rõ ràng quyền hạn và chức năng; việc áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu sai sót, đẩy nhanh tốc độ xử lý chứng từ và kết xuất báo cáo tài chính.
  • Đánh giá nhược điểm: Công tác quản lý hàng tồn kho còn bất cập khiến lượng hàng tồn ứ đọng tăng cao trong năm 2022 (tăng 105,26%); chưa phân bổ và kiểm soát tối ưu chi phí quản lý kinh doanh; quy mô nhân sự kế toán tinh gọn đôi khi dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm; doanh thu có xu hướng sụt giảm rõ rệt trong năm 2022.
  • Một số giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tiêu thụ và kiểm soát giá vốn hàng bán để hạn chế ứ đọng vốn lưu động.
    • Rà soát, thắt chặt các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính (lãi vay) nhằm gia tăng biên lợi nhuận gộp.
    • Khai thác tối đa các phân hệ quản trị nâng cao của phần mềm MISA nhằm nâng cao tính chính xác trong việc tính giá xuất kho và đối chiếu công nợ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và làm rõ bức tranh tài chính cùng thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Kết quả dữ liệu tài chính: Phản ánh đầy đủ sự biến động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương mại Sản xuất Quách Gia trong giai đoạn khủng hoảng sau dịch bệnh:
    • Doanh thu năm 2021 tăng trưởng tích cực nhưng sang năm 2022 giảm 19,49% (giảm 2.000 đồng/đơn vị tính theo bảng số liệu).
    • Giá vốn hàng bán năm 2022 giảm nhẹ 1,65% (giảm 122.849 đồng).
    • Lợi nhuận gộp năm 2022 sụt giảm nghiêm trọng 54,03% (tương ứng giảm 2.151 đồng).
    • Chi phí tài chính giảm 41,48% (giảm 60.099 đồng); chi phí quản lý giảm 40,87% (giảm 1.597 đồng).
    • Lợi nhuận thuần từ HĐKD giảm 711,65% và lợi nhuận trước thuế giảm tới 1.016,82%, dẫn tới phát sinh chi phí khác 228.972 đồng và làm miễn giảm chi phí thuế TNDN trong năm 2022 (-100%).
    • Hàng tồn kho năm 2022 tăng vọt 105,26% (tăng 422.429 đồng).
  • Giải pháp đề xuất: Đề xuất tập trung vào việc quản trị chi phí vật tư - quản lý, nâng cao hiệu quả vòng quay hàng tồn kho, điều chỉnh chính sách bán hàng và tối ưu hóa hệ thống ghi chép trên máy tính.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình kế toán từ khâu lập chứng từ gốc, ghi sổ chi tiết đến sổ cái và bảng tổng hợp trên phần mềm MISA theo đúng chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC, mang lại một nghiên cứu điển hình (case study) xác thực về kế toán tại doanh nghiệp sản xuất hóa chất tư nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi và dữ liệu thực tế:

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Dữ liệu nghiên cứu thực trạng hạch toán chi tiết chỉ giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Thương mại Sản xuất Quách Gia, không mang tính đại diện cho toàn ngành sản xuất hóa chất.
    • Số liệu thực trạng chứng từ và hạch toán chi tiết chỉ tập trung phản ánh trong năm tài chính 2022.
    • Giai đoạn nghiên cứu (2020–2022) chịu tác động mạnh mẽ của các yếu tố dịch bệnh bất thường, khiến nhiều chỉ tiêu tài chính biến động đột biến, gây khó khăn cho việc nhận định xu hướng dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát công tác kế toán tại nhiều doanh nghiệp sản xuất hóa chất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh để có góc nhìn so sánh đa chiều.
    • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang các năm 2023–2024 để đánh giá sự phục hồi sau dịch.
    • Nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí giá thành và phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm hóa chất.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận này là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Nắm bắt phương pháp trình bày một đề tài khóa luận tốt nghiệp về phân hành kế toán doanh thu - chi phí - kết quả kinh doanh; học hỏi cách thức thu thập chứng từ, trích dẫn sổ chi tiết (TK 511, TK 632, TK 642, TK 911) và phân tích các bảng báo cáo tài chính 3 năm liên tiếp.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo kinh nghiệm thực tế về việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, thiết lập luân chuyển chứng từ xuất kho và tổ chức công tác kế toán trên phần mềm MISA.
  • Nội dung nổi bật: Phần phân tích thực trạng sử dụng biểu mẫu chứng từ, sổ chi tiết tài khoản và các bảng đối chiếu biến động tài chính 2020–2022 tại Chương 2 là phần giàu giá trị thực tế nhất.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Quách Gia đang áp dụng chế độ và phương pháp kế toán cụ thể nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Đơn vị ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và kê khai tính thuế theo phương pháp khấu trừ.

2. Cơ cấu nhân sự và mô hình bộ máy kế toán của công ty được tổ chức ra sao?
Công ty có quy mô lao động nhỏ với 22 người (năm 2022), trong đó lao động nam chiếm 72,72% (16 người), trình độ đại học/cao đẳng chiếm 43,47% (10 người). Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí chính: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Thủ quỹ và Thủ kho, làm việc trực tiếp dưới sự điều hành của Giám đốc doanh nghiệp.

3. Tại sao hàng tồn kho của doanh nghiệp lại tăng đột biến trong năm 2022?
Theo phân tích tại Bảng 2.2 của khóa luận, hàng tồn kho năm 2022 tăng 422.429 đồng (tương ứng tốc độ tăng 105,26% so với năm 2021). Nguyên nhân trực tiếp được tác giả chỉ ra là do tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, thị trường tiêu thụ gặp khó khăn dẫn đến hàng hóa sản xuất bị ứ đọng trong kho.

4. Khóa luận sử dụng các chứng từ và sổ chi tiết nào để minh họa cho phần hành kế toán chi phí quản lý?
Tác giả đã trích dẫn hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế tại công ty gồm: Phiếu chi mua mực in tháng 06/2022, trích sổ chi tiết TK 6422 (chi phí vật liệu quản lý), sổ chi tiết TK 6423 (chi phí đồ dùng văn phòng), sổ chi tiết TK 6424 (chi phí khấu hao TSCĐ) và sổ chi tiết TK 6428 (chi phí bằng tiền khác).


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán trên phần mềm MISA tại Công ty TNHH MTV Thương mại Sản xuất Quách Gia trong giai đoạn 2020–2022. Công trình cung cấp các phân tích số liệu tài chính rõ ràng về sự suy giảm doanh thu và gia tăng hàng tồn kho trong bối cảnh chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh. Trên cơ sở đó, các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và quản trị chi phí được đề xuất mang tính sát sườn, có giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động của doanh nghiệp khảo sát.