Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Kế toán của tác giả Đặng Mỹ Quyên (Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Minh Đức, bảo vệ tháng 01/2023) tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Hoàng Hà Oanh — một khách hàng dịch vụ của Công ty TNHH Kế Toán Kiểm Toán Nhân Tài Việt.

Trong năm 2021, làn sóng đại dịch COVID-19 bùng phát mạnh mẽ từ cuối tháng 4/2021 với các biến chủng lây lan nhanh đã tác động nghiêm trọng đến toàn bộ nền kinh tế - xã hội Việt Nam. Trong bối cảnh giãn cách xã hội và đứt gãy chuỗi cung ứng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói chung và doanh nghiệp thương mại dịch vụ nói riêng phải đối mặt với áp lực sụt giảm doanh thu trong khi vẫn phải duy trì các khoản chi phí cố định (mặt bằng, tiền lương, bảo hiểm, thuế, bảo trì). Việc ghi nhận chính xác các dòng doanh thu, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh định kỳ trở thành công cụ sống còn giúp nhà quản trị đánh giá chính xác sức khỏe tài chính và đưa ra các quyết định điều hành kịp thời. Nhận thấy Công ty TNHH MTV Hoàng Hà Oanh hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại mô tô, xe máy — phân khúc chịu nhiều tác động từ biến động thị trường — tác giả đã lựa chọn đề tài này nhằm làm rõ mối quan hệ giữa các nguồn thu và chi phí thực tế tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm:

  1. Mục tiêu chung: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành Viên Hoàng Hà Oanh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu cơ sở lý luận liên quan đến quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Quan sát, tìm hiểu và mô tả thực tế công tác kế toán trong quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu.
    • Nêu rõ những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán trong quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Không gian nghiên cứu: Dữ liệu hạch toán được thu thập tại Công ty TNHH Kế Toán Kiểm Toán Nhân Tài Việt thực hiện cho khách hàng là Công ty TNHH Một Thành Viên Hoàng Hà Oanh (địa chỉ tại Số 18/23, Khu phố Bình Quới A, Phường Bình Chuẩn, TP. Thuận An, Tỉnh Bình Dương).
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 26/09/2022 đến ngày 26/12/2022.
  • Thời gian số liệu: Dữ liệu kế toán và báo cáo tài chính của năm tài chính 2021 (từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và khung pháp lý điều chỉnh chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khung pháp lý áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Các nguyên tắc kế toán cơ bản:
    • Nguyên tắc phù hợp (Matching concept): Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời trong cùng một kỳ kế toán.
    • Nguyên tắc thận trọng (Prudence concept): Ghi nhận chi phí khi có khả năng chắc chắn phát sinh để bảo toàn vốn; chỉ ghi nhận doanh thu khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế.
    • Nguyên tắc giá gốc (Historical cost): Tài sản cố định và hàng tồn kho được theo dõi, đánh giá theo giá gốc ban đầu.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hóa.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng.

Hệ thống tài khoản và chỉ tiêu kế toán được tác giả khái quát hóa bao gồm:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản 511 (gồm 5111 - Bán hàng hóa, 5112 - Bán thành phẩm, 5113 - Cung cấp dịch vụ, 5118 - Doanh thu khác).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ TK 511 (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Giá vốn hàng bán: Tài khoản 632.
  • Doanh thu hoạt động tài chính: Tài khoản 515 (lãi tiền gửi ngân hàng, lãi đầu tư, chiết khấu thanh toán được hưởng).
  • Chi phí tài chính: Tài khoản 635 (chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua).
  • Chi phí quản lý kinh doanh: Tài khoản 642 (TK 6421 - Chi phí bán hàng, TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Thu nhập khác và chi phí khác: Tài khoản 711 và Tài khoản 811.
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Tài khoản 821 (áp dụng thuế suất 20%).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản 911 và kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang Tài khoản 421.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp các kỹ thuật:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ gốc như Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Bảng lương, Bảng phân bổ chi phí trả trước, Giấy báo Có/Giấy báo Nợ ngân hàng BIDV, Sacombank.
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản (TK 511, 515, 632, 635, 642, 821, 911), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN) năm 2021.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Tổng hợp, sàng lọc, phân loại, đối chiếu kiểm tra số liệu giữa chứng từ gốc với sổ cái và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp mô tả: Lập sơ đồ hóa trình tự hạch toán, lưu chuyển chứng từ và luồng ghi sổ kế toán từ khâu phát sinh nghiệp vụ đến khâu lập báo cáo tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương 1 giới thiệu lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu xuất phát từ tác động của đại dịch COVID-19 năm 2021 đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là nhóm ngành thương mại dịch vụ mô tô - xe máy. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu (công tác kế toán DT, CP và KQKD), phạm vi không gian (Công ty TNHH MTV Hoàng Hà Oanh qua đơn vị dịch vụ kế toán Nhân Tài Việt), phạm vi thời gian (năm tài chính 2021) và cấu trúc 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan

Nội dung chương 2 chia làm hai phần chính:

  • Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Tác giả điểm lại 2 công trình tiêu biểu đi trước gồm nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Trang (2016) tại Công ty TNHH Minh Hải (chỉ ra các hạn chế về việc cấn trừ chiết khấu trực tiếp trên hóa đơn, chưa hạch toán hàng đổi trả lỗi và chưa mở sổ chi tiết KQKD theo bộ phận) và nghiên cứu của Phan Tấn Dương (2022) tại Công ty TNHH Ngọc Phương Đông (kiến nghị mở chi tiết TK 511, 632 theo nhóm mặt hàng, lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và áp dụng chính sách chiết khấu thương mại).
  • Giới thiệu đơn vị nghiên cứu và công ty khách hàng:
    • Công ty TNHH Kế Toán Kiểm Toán Nhân Tài Việt: Thành lập ngày 14/02/2017, MST: 0314229471, đại diện pháp luật là ông Trần Ngọc Khánh, địa chỉ tại Dĩ An, Bình Dương, chuyên cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế.
    • Công ty TNHH MTV Hoàng Hà Oanh: Thành lập ngày 25/01/2017, MST: 3702251874, đại diện pháp luật là bà Hà Thị Oanh, địa chỉ tại Thuận An, Bình Dương, ngành nghề chính là kinh doanh mô tô, xe máy.
    • Bộ máy tổ chức và kế toán: Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ và Thủ kho.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), đơn vị tiền tệ VND, chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức ghi sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm bảng tính Excel.

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày có hệ thống toàn bộ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu bán hàng, giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, doanh thu tài chính, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, thu nhập khác, chi phí khác, chi phí thuế TNDN và kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Mỗi phần hành đều nêu rõ định nghĩa, điều kiện ghi nhận, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán tổng hợp. Cuối chương mô tả chi tiết phương pháp thu thập số liệu (sơ cấp, thứ cấp), phương pháp phân tích thống kê và phương pháp mô tả quy trình hạch toán.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu (Kết luận nghiên cứu)

Chương 4 phản ánh thực tế tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Hoàng Hà Oanh năm 2021:

  • Đặc điểm kinh doanh và phương thức bán hàng: Công ty kinh doanh các dòng xe máy (Honda Vario 150/125, Honda Vision JK030/JK031, Honda Air Blade, Honda Wave Alpha, Yamaha Exciter, Yamaha Sirius, Suzuki Satria, SYM Elegant...). Áp dụng phương thức bán buôn hàng hóa qua kho theo hai hình thức: giao hàng trực tiếp tại kho hoặc chuyển hàng đến kho người mua. Phương thức thanh toán linh hoạt gồm thanh toán ngay bằng tiền mặt/chuyển khoản và thanh toán trả chậm đối với khách quen.
  • Hạch toán các phần hành cụ thể năm 2021:
    • Doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511): Ghi nhận từ các hóa đơn xuất bán hàng hóa trong năm, tổng số tiền kết chuyển sang TK 911 là 39.165.215.399 VNĐ. Trong năm công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (CKTM, GGHB, hàng bán bị trả lại = 0 VNĐ).
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ vào các phiếu xuất kho (ví dụ: PXK21121256 xuất xe Honda Vario 150 giá vốn 36.574.546 VNĐ; PXK21121259 xuất xe Honda Vario 125 giá vốn 25.807.272 VNĐ), tổng giá vốn hàng bán xuất kho trong năm 2021 kết chuyển sang TK 911 là 36.815.302.475 VNĐ.
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Thu từ lãi tiền gửi tiết kiệm và lãi tiền gửi không kỳ hạn tại BIDV và Sacombank, tổng kết chuyển cuối kỳ là 129.741.815 VNĐ.
    • Chi phí tài chính (TK 635): Toàn bộ là chi phí lãi vay ngân hàng và lãi vay cá nhân/tổ chức (Ngọc Vy, Tấn Tiến...), tổng kết chuyển sang TK 911 là 381.654.154 VNĐ.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tập hợp các khoản chi phí tiền lương, trích bảo hiểm nhân viên, chi phí xăng xe (RON 95-III), tiền điện, tiền nước, cước viễn thông, văn phòng phẩm, phân bổ CCDC trả trước từ TK 242; tổng kết chuyển sang TK 911 là 1.566.608.616 VNĐ.
    • Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821): Căn cứ Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là 531.391.969 VNĐ. Với thuế suất 20%, chi phí thuế TNDN phải nộp là 106.278.394 VNĐ.
    • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tổng phát sinh Nợ/Có trên TK 911 cân đối ở mức 39.294.957.214 VNĐ, lợi nhuận sau thuế TNDN chuyển sang TK 421 là 425.113.575 VNĐ.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; vận dụng đúng hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; theo dõi chặt chẽ khâu xuất nhập kho.
  • Nhược điểm: Việc ghi sổ kế toán hoàn toàn thủ công trên ứng dụng Excel khiến tiến độ xử lý chậm, dễ phát sinh lỗi liên kết dữ liệu và phụ thuộc vào người nhập liệu; chưa có phần mềm kế toán chuyên trách; công ty chưa xây dựng chính sách chiết khấu bán hàng rõ ràng để thúc đẩy doanh số; công tác theo dõi và phân bổ công cụ dụng cụ còn một số hạn chế.
  • Kiến nghị: Đề xuất công ty trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa khâu xử lý chứng từ; ban hành quy chế chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán cho khách hàng mua sỉ; kiện toàn công tác theo dõi hạch toán công cụ dụng cụ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tài chính năm 2021 của Công ty TNHH MTV Hoàng Hà Oanh

Toàn bộ số liệu tài chính được tổng hợp và đối chiếu từ Sổ Cái các tài khoản và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN) năm 2021:

Chỉ tiêu tài chính Mã số Tài khoản đối ứng Số tiền (VNĐ)
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 TK 511 39.165.215.399
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 - 0
3. Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV (10 = 01 - 02) 10 TK 511 $\rightarrow$ TK 911 39.165.215.399
4. Giá vốn hàng bán 11 TK 632 $\rightarrow$ TK 911 36.815.302.475
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV (20 = 10 - 11) 20 - 2.349.912.924
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 TK 515 $\rightarrow$ TK 911 129.741.815
7. Chi phí tài chính (trong đó: chi phí lãi vay) 22 TK 635 $\rightarrow$ TK 911 381.654.154
8. Chi phí quản lý kinh doanh 24 TK 642 $\rightarrow$ TK 911 1.566.608.616
9. Thu nhập khác 31 TK 711 0
10. Chi phí khác 32 TK 811 0
11. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 20 + 21 - 22 - 24) 50 TK 911 531.391.969
12. Chi phí thuế TNDN hiện hành (Thuế suất 20%) 51 TK 821 $\rightarrow$ TK 911 106.278.394
13. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50 - 51) 60 TK 911 $\rightarrow$ TK 421 425.113.575
Tổng số phát sinh Nợ / Có trên Tài khoản 911 - - 39.294.957.214

Đóng góp và giải pháp đề xuất

  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán của một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ hoạt động thông qua đại lý dịch vụ kế toán kiểm toán chuyên nghiệp (Nhân Tài Việt).
  • Các giải pháp tác giả đề xuất:
    • Chuyển đổi công nghệ: Thay thế hình thức ghi sổ Excel bán thủ công bằng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm giảm thiểu sai sót khi lập sổ sách, tự động hóa khâu trích xuất báo cáo tài chính và tăng tính bảo mật dữ liệu.
    • Chính sách thương mại: Ban hành các điều khoản chiết khấu thanh toán (cho khách hàng thanh toán sớm) và chiết khấu thương mại (cho khách hàng đại lý lấy xe số lượng lớn) có hạch toán rõ ràng qua tài khoản giảm trừ để vừa kích cầu tiêu thụ vừa minh bạch hóa doanh thu thuần.
    • Hoàn thiện công tác quản lý tài sản và CCDC: Tăng cường theo dõi phân bổ chi phí trả trước (TK 242) và công cụ dụng cụ theo đúng kỳ hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi dữ liệu chỉ tập trung phân tích trong phạm vi 01 năm tài chính (năm 2021) — thời điểm thị trường có nhiều biến động bất thường do giãn cách xã hội vì đại dịch COVID-19, do đó chưa so sánh chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá xu hướng tăng trưởng dài hạn của doanh nghiệp.
    • Khóa luận nghiên cứu tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô siêu nhỏ/nhỏ thuê dịch vụ kế toán ngoài, nên một số phần hành (như kế toán chi phí sản xuất dở dang, chi phí khác) không phát sinh trong kỳ khảo sát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính liên tục qua giai đoạn 2021 - 2023 nhằm đánh giá khả năng phục hồi doanh thu sau đại dịch.
    • Nghiên cứu sâu hơn về phân tích điểm hòa vốn, quản trị rủi ro nợ phải thu và tối ưu hóa cơ cấu chi phí vốn vay tài chính trong các doanh nghiệp thương mại xe máy.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn 5 chương, đặc biệt là cách thức trích xuất và trình bày hồ sơ chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Phiếu chi Mẫu 02-TT, Sổ Cái các tài khoản, Báo cáo KQHDKD Mẫu B02-DNN, Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp quy trình định khoản và kỹ thuật kết chuyển các tài khoản doanh thu (511, 515), chi phí (632, 635, 642, 821) vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh (911) theo đúng hướng dẫn của Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tế nghiên cứu trong khóa luận là công ty nào và áp dụng chế độ kế toán gì?
Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại khách hàng là Công ty TNHH MTV Hoàng Hà Oanh (kinh doanh mô tô, xe máy tại Thuận An, Bình Dương) thông qua đơn vị thực tập là Công ty TNHH Kế Toán Kiểm Toán Nhân Tài Việt. Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Tổng doanh thu thuần và giá vốn hàng bán của Công ty Hoàng Hà Oanh trong năm 2021 là bao nhiêu?
Trong năm 2021, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) là 39.165.215.399 VNĐ (không phát sinh giảm trừ doanh thu). Tổng giá vốn hàng bán xuất kho (TK 632) là 36.815.302.475 VNĐ, mang lại lợi nhuận gộp về bán hàng đạt 2.349.912.924 VNĐ.

3. Chi phí tài chính của công ty trong năm 2021 phát sinh từ những nội dung nào và có tổng giá trị bao nhiêu?
Toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trên Tài khoản 635 trong năm 2021 là chi phí trả lãi tiền vay (gồm lãi vay ngân hàng và các đối tác tài chính như Ngọc Vy, Tấn Tiến...), với tổng giá trị kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 là 381.654.154 VNĐ.

4. Kết quả lợi nhuận trước và sau thuế TNDN năm 2021 của công ty được xác định như thế nào?
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2021 của công ty đạt 531.391.969 VNĐ. Với mức thuế suất thuế TNDN 20%, chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821) phải nộp là 106.278.394 VNĐ. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp chuyển sang TK 421 là 425.113.575 VNĐ.

5. Nhược điểm chính trong công tác kế toán tại đơn vị được tác giả chỉ ra là gì?
Doanh nghiệp thực hiện ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung hoàn toàn trên bảng tính Excel, chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp dẫn đến nguy cơ sai sót dữ liệu; đồng thời công ty chưa xây dựng chính sách chiết khấu thương mại cụ thể cho khách hàng mua sỉ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Mỹ Quyên đã phản ánh chi tiết thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh năm 2021 tại Công ty TNHH MTV Hoàng Hà Oanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu đã tổng hợp đầy đủ hệ thống chứng từ thực tế, phân tích quy trình ghi sổ Nhật ký chung và làm rõ kết quả lợi nhuận sau thuế đạt 425.113.575 VNĐ trên tổng doanh thu 39.165.215.399 VNĐ. Những kiến nghị về việc áp dụng phần mềm kế toán chuyên dùng và hoàn thiện chính sách chiết khấu bán hàng mang tính ứng dụng thiết thực, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.