Mở đầu Tổng quát hóa về dé tài nghiên cứu bang cách nêu ra lý do chọn đề tài, mục tiêu đối tượng phạm vi nghiên cứu và bồ cục bài luận. Chương 2 Tổng quan Trình bày tổng quan về đề tài và tổng quan về Công ty TNHH Kế Toán Kiểm Toán Nhân Tài Việt Trình bày tổng quan về đề tài và tổng quan về Công ty TNHH Một Thành Viên Hoàng Hà Oanh. Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu Nêu lên những khái niệm, những cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu về kế toán ghi nhận doanh thu chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong một doanh nghiệp và các phương pháp nghiên cứu Chương 4 Kết quả nghiên cứu Mô tả thực tế tổ chức công tác kế toán trong quá trình ghi nhận doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành Viên Hoàng Hà Oanh. Chương 5 Kết luận và kiến nghị Nhận xét về ưu nhược điểm của công tác kế toán trong quá trình ghi nhận doanh thu chỉ phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những giải pháp cụ thé dé khắc phục nhược điểm.
CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu Kế toán doanh thu chỉ phí và xác định kết quả kinh doanh là đề tài được nhiều người nghiên cứu, mỗi đề tài lại có những quan điểm và cách nhìn nhận khác nhau góp phan củng có và hoàn thiện hơn van đề cần nghiên cứu. Dưới đây là một số công trình nghiên cứu khoa học mà em được biết: Tác giả Nguyễn Thị Thu Trang (2016) “Kế toán doanh thu, chỉ phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Minh Hải” đã sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu: Thu thập thông tin, xử lý và phân tích dữ liệu dé phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, từ đó đưa ra những nhận xét đánh giá khách quan về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Minh Hải như sau: Đầu tiên về chiết khấu thương mại khách hàng được hưởng qua nhiều lần mua hàng, khi hạch toán kế toán công ty trừ tiền chiết khấu luôn trên hóa đơn, chỉ ghi nhận doanh thu thuần, không phản ánh chiết khấu. Hạch toán như vậy chưa được hợp lý. Trong trường hợp này, kế toán cần theo dõi chiết khấu qua tài khoản 5211, để đảm bảo thông tin giảm trừ doanh thu được chính xác.
Tiếp theo, về chính sách đổi hang với khách lẻ của công ty. Khi bán lẻ, hàng bị lỗi công ty không ghi nhận hàng bán trả lại mà đổi hàng cho khách, nhưng kế toán không tiến hành hạch toán các tài khoản có liên quan, không điều chỉnh số liệu kế toán dẫn đến sai số liệu, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Cuối cùng, về kế toán xác định kết quả kinh doanh: Tại doanh nghiệp chưa tiến hành mở số chi tiết dé theo dõi, hạch toán kết quả kinh doanh cho từng bộ phận và cho từng loại hình kinh doanh. Điều này sẽ gây khó khăn cho kế toán cho việc cung cấp số liệu cho các nhà quản trị và ảnh hưởng tới những quyết định của ban lãnh đạo công ty trong việc điều hành, ra quyết định.
4 Tác giả Phan Tan Dương (2022) “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Ngọc Phương Đông” bằng một số phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thu thập sé liệu. xử lý và phân tích số liệu, phương pháp mô tả quy trình hạch toán tại công ty đã khái quát quy trình hạch toán và thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Ngọc Phương Đông. Qua đó có cái nhìn thực tế về công tác kế toán, ưu nhược điểm của công tác kế toán tại công ty và đưa ra một số kiến nghị như sau: Về việc vận dụng hệ thống tài khoán kế toán kế toán nên mở số chi tiết TK 511, 632 theo từng loại mặt hàng trong nhóm mặt hàng lớn dé đảm bảo công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng tiện lợi và chính xác hơn. Thêm vào đó, về hoàn thiện về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại công ty: Công ty có một số khoản phải thu quá hạn từ các doanh nghiệp khác, do đó công ty nên tiến hành trích lập dự phòng với các khoản phải thu khó đòi; sử dụng hiệu quả nguồn vốn.
Doanh nghiệp nên áp dụng chính sách chiết khấu thương mại. Như vậy, từ tổng quan về vấn đề nghiên cứu, tác giả đã tìm hiểu các tài liệu liên quan, nhận thấy ở mỗi doanh nghiệp sẽ áp dụng quy trình công tác kế toán không giống nhau, những công tác kế toán này sẽ đem lại hiệu quả cụ thé cho từng doanh nghiệp. Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích từ công tác kế toán đem lại sẽ có những hạn chế mà doanh nghiệp cần khắc phục và sửa đổi dé cải thiện tình hình sản xuất kinh doanh. Chính vi thé mà dé tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh luôn có những điểm mới dé kế toán viên nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán 2.2 Giới thiệu về công ty Công Ty TNHH Kế Toán Kiểm Toán Nhân Tài Việt Tên công ty: Công Ty TNHH Kế Toán Kiểm Toán Nhân Tài Việt Văn phòng làm việc: Số 338/19, đường Nguyễn Thị Minh Khai, Khu phố Đông Chiêu, Phường Tân Đông Hiệp, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam.
Mã số thuế: 0314229471 Người đại diện pháp luật: Trần Ngọc Khánh Ngày hoạt động: 14/02/2017 Lĩnh vực kinh doanh : cung cấp dịch vụ Ngành nghề kinh doanh : hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế. Công Ty TNHH Một Thành Viên Hoàng Hà Oanh Tên công ty: Công Ty TNHH MTV Hoàng Hà Oanh Văn phòng làm việc: số 18/23, khu phố Bình Quới A; phường Bình Chuẩn, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, Việt Nam. Mã số thuế: 3702251874 Người đại diện pháp luật: Hà Thị Oanh Ngày hoạt động: 25/01/2017 Lĩnh vực kinh doanh : thương mại dịch vụ Ngành nghề kinh doanh : kinh doanh mô tô, xe máy Vốn điều lệ: 3.1 Sơ đồ bộ máy doanh nghiệp Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Của Công ty TNHH Một Thành Viên Hoàng Hà Oanh GIÁM ĐÓC CÔNG TY | PHÒNG KÉ PHÒNG HÀNH | PHÒNG KINH TOÁN CHÍNH DOANH (Nguồn tin: phòng kế toán) 2.2 Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp a) Sơ đồ bộ máy Kế toán của doanh nghiệp Hình 2.2: Sơ Đồ Bộ Máy Kế Toán Của Công ty Hoàng Hà Oanh KÉ TOÁN TRƯỞNG KÉ TOÁN THU QUY THỦ KHO TONG HỢP ( Nguồn tin: phòng kế toán) b) chức năng, nhiệm vụ các phần hành Kế toán trưởng - Tổ chức, chỉ đạo điều hành toàn bộ công tác hạch toán kế toán — tài chính tại công ty theo chế độ quản lý kinh tế của nhà nước. - Chịu trách nhiệm chính về báo cáo tài chính tại công ty.
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác ké toán, thông tin kinh tế và hạch toán trong công ty theo chế độ chuẩn mực quy định của nhà nước. - Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính. Kế toán tổng hợp - Phụ trách kiểm tra và tổng hợp các số liệu của công ty, xử lý thông tin, lập báp cáo tai chính đúng và chính xác. - Cung cấp số liệu báo cáo kịp thời cho kế toán trưởng và các bộ phận có liên quan theo quy định của pháp luật.
- Chịu trách nhiệm về chứng từ, hóa đơn, báo cáo thuế. - Chịu trách nhiệm về các khoản thanh toán của công ty. Trích nộp các khoản bảo hiểm đảm bảo quyền lợi cho nhân viên. - Thường xuyên kiểm tra đối chiếu với thủ quỹ và so sánh đối chiếu với số phụ ngân hàng về số dư tài khoản tại ngân hàng.
- Theo dõi, kiểm tra tình hình nhập xuất tồn sản phẩm. Hàng ngày đối chiếu với thủ kho về số lượng thực tế và số sách kế toán. - Theo dõi công nợ hàng mua và hàng bán của công ty. Thủ quỹ - Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt trong ngày và ghi chép vào số quỹ tiền mặt, kiểm kê quỹ, lập báo các quỹ.
- Phụ trách việc phát lương, thường cho nhân viên. Thủ kho - Chiu trách nhiệm trông coi va bao quản hang hóa trong kho - theo dõi tình hình nhập xuất tồn cho từng đối tượng hàng hóa - Hàng ngày đối chiếu số liệu với kế toán, cung cấp số liệu tồn kho kịp thời cho kế toán trưởng và các bộ phận có liên quan trong công ty.3 Chế độ và các chính sách kế toán áp dụng - Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo thông tư 133/2016/TT- BTC ban hành ngày 26/08/2016 của bộ tài chính. - Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) - Nguyên tắc đánh giá TSCD: Theo phương pháp giá gốc - Phương pháp khẩu hao: Khấu hao theo đường thang - Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ - Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp vào cuối năm tài chính 2.4 Hình thức kế toán áp dụng Công ty TNHH Một Thành Viên Hoàng Oanh sử dụng hình thức số kế toán “ nhật ký chung” và sử dụng phần mềm execl trên máy vi tính trong công tác kế toán tại doanh nghiệp. a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào số Nhật ký, mà trọng tâm là số Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó.
Sau đó lấy số liệu trên các số Nhật ký dé ghi Số Cái theo từng nghiệp vụ phat sinh. Công ty sử dụng hình thức ghi số kế toán là hình thức Nhật ký chung có thể khái quát qua sơ đồ hình 2.3 như sau: Hình 2.3: Sơ đồ kế toán ghi số nhật ký chung Chứng từ kế toán Các số, thẻ kế ¥ toán chỉ tiết = Số nhật ký ch Số nhật ký đặc biệt TU CHẾ NV Sô cái AM. A Bang tong hop chi tiét ——*_ : ghi hang ngày —> Gihidinh kỳ Bảngoe đối tai oan <---> Kiểm tra.