Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên tự nhiên có hạn, tư liệu sản xuất đặc biệt và là địa bàn phân bố dân cư cùng các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh. Do đặc tính cố định về vị trí không gian và không thể tự gia tăng diện tích theo ý muốn con người, việc tổ chức sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và đúng mục đích là đòi hỏi khách quan trong quản lý nhà nước.

Trong giai đoạn 2011 - 2015, huyện Hạ Hòa được xác định là địa bàn kinh tế trọng điểm phía Tây Bắc của tỉnh Phú Thọ, định hướng chuyển dịch cơ cấu theo hướng phát triển thương mại và dịch vụ du lịch. Quá trình này tạo ra áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất rất lớn để xây dựng cơ sở hạ tầng, khu dân cư và công trình công cộng, đòi hỏi phải có sự sắp xếp quỹ đất khoa học nhằm cân đối giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ 2011 - 2015 là căn cứ thực tiễn phục vụ công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và lập phương án quy hoạch cho các giai đoạn kế tiếp.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định trong văn bản gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 của huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ nhằm tìm ra nguyên nhân tồn tại, yếu kém trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất và đề xuất các giải pháp khắc phục.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Điều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp và đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện;
  • Phân tích đánh giá tình hình sử dụng các loại đất;
  • Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
  • Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch sử dụng đất được tốt hơn trong giai đoạn tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình và kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn huyện Hạ Hòa.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ (gồm 33 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn với tổng diện tích tự nhiên 34.026,5 ha).
  • Phạm vi thời gian và địa điểm: Nghiên cứu nội nghiệp và thu thập tài liệu được tiến hành tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hạ Hòa từ tháng 9/2015 đến tháng 12/2015; chuỗi dữ liệu đánh giá tập trung vào giai đoạn 2011 - 2015 (đối chiếu mốc kiểm kê 2010 và thống kê đất đai ngày 31/12/2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các quan điểm khoa học quản lý đất đai và hệ thống quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khái niệm đất đai: Được hiểu theo nghĩa rộng là diện tích bề mặt trái đất gắn liền với các thành phần của môi trường sinh thái (khí hậu, địa mạo, thổ nhưỡng, thủy văn, khoáng sản, thảm thực vật) và các thành quả lao động của con người.
  • Khái niệm quy hoạch sử dụng đất: Hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về phân loại, phân phối quỹ đất đai nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và môi trường sinh thái. Đề tài làm rõ mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn và hệ thống quy hoạch cấp trên - cấp dưới.
  • Đặc điểm và nguyên tắc: Đề tài xác định hai đặc điểm cơ bản của quy hoạch sử dụng đất là tính lịch sử - xã hội và tính tổng hợp; tuân thủ 5 nguyên tắc lập quy hoạch gồm: chấp hành quyền sở hữu toàn dân về đất đai; sử dụng đất tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên; phân bổ quỹ đất đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội (ưu tiên nông nghiệp); tổ chức lãnh thổ hợp lý; phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương.
  • Cơ sở pháp lý: Luật Đất đai năm 2003 (có đối chiếu Luật Đất đai 1987, 1993 và cập nhật hệ thống quy hoạch theo Luật Đất đai 2013); Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP; Nghị định số 64/2010/NĐ-CP; Nghị định số 11/2013/NĐ-CP (ghi trong văn bản là 11/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2013); Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT; Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT; Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT; Công văn số 5763/BTNMT-ĐK-TK; Công văn số 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ; Chỉ thị số 364/CT-HĐBT.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm 4 phương pháp chính:

  • Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, báo cáo kinh tế - xã hội, hồ sơ phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 và số liệu thống kê đất đai qua các năm.
  • Phương pháp phân tích thống kê: Phân nhóm số liệu theo hệ thống bảng biểu chuyên ngành đất đai, tính toán các chỉ tiêu cơ cấu và tỷ lệ tăng giảm diện tích.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh: Đối chiếu giữa chỉ tiêu quy hoạch được duyệt với kết quả thực hiện thực tế, so sánh biến động số liệu giữa hai mốc thời gian 2010 và 2015.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Chọn lọc, chuẩn hóa và xử lý nội nghiệp các sai lệch số liệu phát sinh do thay đổi quy định phân loại đất.

Nguồn dữ liệu: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hạ Hòa, Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất huyện Hạ Hòa kỳ 2011 - 2020, Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2015, Niên giám thống kê huyện Hạ Hòa năm 2015 và Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Hạ Hòa nhiệm kỳ 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý và phân bổ đất đai tại huyện Hạ Hòa trước yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang thương mại và dịch vụ; xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa lý luận trong việc củng cố kiến thức quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn cung cấp dữ liệu phục vụ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả tổng hợp các khái niệm học thuật về đất đai và quy hoạch sử dụng đất; phân tích tính lịch sử - xã hội, tính tổng hợp và 5 nguyên tắc quy hoạch đất đai; phân tích mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và chiến lược dài hạn; viện dẫn hệ thống văn bản pháp quy từ Luật Đất đai 2003 đến các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; tổng quan kinh nghiệm quy hoạch sử dụng đất tại các quốc gia (Đức, Mỹ, Pháp, Campuchia) và thực tiễn vận hành hệ thống quy hoạch tại Việt Nam (hệ thống 3 cấp, 2 bộ theo Luật Đất đai 2013).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Văn bản xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 của huyện Hạ Hòa; phạm vi không gian gồm 33 xã, thị trấn; thời gian thực hiện nghiên cứu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường từ tháng 9/2015 đến tháng 12/2015; xác định 3 nhóm nội dung nghiên cứu và quy trình thực hiện thông qua 4 phương pháp: thu thập tài liệu, phân tích thống kê, tổng hợp so sánh và xử lý số liệu chuyên ngành.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là chương trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các số liệu điều tra, tính toán và đánh giá thực trạng:

  1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: Huyện Hạ Hòa có diện tích tự nhiên 34.026,51 ha, gồm 33 đơn vị hành chính (32 xã và 1 thị trấn), tiếp giáp tỉnh Yên Bái và các huyện Yên Lập, Cẩm Khê, Đoan Hùng, Thanh Ba; cách thành phố Việt Trì 70 km. Khí hậu thuộc tiểu vùng 1 (phía Bắc Phú Thọ) với lượng mưa trung bình 1.367,1 mm/năm, nhiệt độ trung bình 23,4°C, độ ẩm 85,6%. Hệ thống thủy văn có sông Hồng dài 32 km chảy qua địa bàn, ngòi Lửa Việt tạo nên đầm Ao Châu tưới cho 1.200 ha đất; các hồ đầm có diện tích khoảng 2.000 ha (đầm Chính Công, đầm Ao Châu, đầm Láng, đầm Mồng, hồ Lăng Thượng...).

Tài nguyên đất được phân thành 6 loại chính theo bảng số liệu của tác giả:

STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất Phù sa 4.358,05 12,81
2 Đất Glây 2.373,42 6,98
3 Đất xám 20.783,55 61,08
4 Đất Đỏ 272,47 0,80
5 Đất tầng mỏng 487,12 1,43
6 Đất khác 5.751,90 16,90
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 34.026,51 100,00

Diện tích đất lâm nghiệp đạt 13.784,0 ha (chiếm 7,81% đất lâm nghiệp toàn tỉnh), độ che phủ rừng đạt 49,9%.

  1. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng: Giai đoạn 2010 - 2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đạt 11,7% (tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 11,45%). Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch rõ rệt:
Chỉ tiêu Năm 2010 (%) Năm 2015 (%) Tốc độ tăng trưởng bình quân (%/năm)
Nông lâm nghiệp 61,4 48,8 5,5
Công nghiệp - TTCN 22,9 29,6 17,1
Dịch vụ - Thương mại 15,7 21,6 21,2

Tổng giá trị sản xuất năm 2015 đạt 803.000 triệu đồng (giá so sánh), tăng 1,50 lần so với năm 2010; bình quân giá trị sản xuất đạt 7,67 triệu đồng/người. Sản lượng lương thực đạt 42.930,2 tấn (410,9 kg/người/năm). Hệ số sử dụng đất nông nghiệp tăng từ 1,78 lần (năm 2011) lên 1,86 lần (năm 2015).

Dân số toàn huyện (thống kê 31/12/2012) có 104.598 người; khu vực đô thị có 7.664 người (7,33%), khu vực nông thôn có 96.934 người (92,67%); mật độ dân số 304 người/km² (xã Vụ Cầu cao nhất với 763 người/km², xã Quân Khê thấp nhất với 104 người/km²). Lao động toàn huyện có 67.850 người, trong đó lao động trong độ tuổi là 53.942 người (79,5%); tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 80%, lao động qua đào tạo chỉ đạt 15%.

Hạ tầng kỹ thuật - xã hội: Hệ thống đê điều gồm đê tả sông Thao dài 32,5 km, đê hữu sông Thao dài 23,2 km, đê hữu ngòi Lao dài 9,5 km; toàn huyện có 98 hồ chứa (3 hồ lớn diện tích mặt nước 100 - 200 ha gồm Ngòi Vần, Ao Châu, Đồng Phai); 140 trạm biến áp, 100% xã có điện lưới quốc gia; 37 đơn vị y tế với 282 giường bệnh (đạt 2,43 giường/1.000 dân, 5,3 bác sĩ/vạn dân); 94 trường học với 726 lớp học.

  1. Công tác quản lý nhà nước về đất đai: Hồ sơ địa giới hành chính 33 xã, thị trấn được xác định theo Chỉ thị 364/CT-HĐBT và đã số hóa. Toàn huyện có 21/33 xã, thị trấn hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính có tọa độ tỷ lệ 1/1.000 theo công nghệ số.

  2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015: Tổng diện tích tự nhiên theo số liệu thống kê đến 31/12/2015 là 34.026,5 ha (kiểm kê 2014 là 34.027,6 ha). Đơn vị có diện tích tự nhiên lớn nhất là xã Vô Tranh (2.500,1 ha), nhỏ nhất là xã Vụ Cầu (226,9 ha).

Cơ cấu các nhóm đất chính:

  • Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích 27.950,4 ha, chiếm 81,85% diện tích tự nhiên. Trong đó, đất trồng lúa là 4.979,0 ha (đất chuyên trồng lúa nước 3.627,4 ha; đất trồng lúa còn lại 1.351,6 ha); đất trồng cây hàng năm khác 1.306,4 ha; đất trồng cây lâu năm 7.165,7 ha; đất rừng phòng hộ 1.290,7 ha; đất rừng đặc dụng 670,0 ha; đất rừng sản xuất 11.369,4 ha; đất nuôi trồng thủy sản 1.164,7 ha; đất nông nghiệp khác 4,5 ha.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích 6.035,1 ha, chiếm 17,68% diện tích tự nhiên. Chi tiết gồm: đất phát triển hạ tầng 2.097,2 ha (giao thông 1.371,4 ha, thủy lợi 628,1 ha, giáo dục 65,6 ha, thể thao 11,4 ha, năng lượng 6,7 ha, y tế 6,1 ha, chợ 5,3 ha, bưu chính viễn thông 1,6 ha, văn hóa 1,0 ha); đất sông ngòi kênh rạch 1.542,3 ha; đất có mặt nước chuyên dùng 811,1 ha; đất ở nông thôn 694,7 ha; đất an ninh 393,2 ha; đất quốc phòng 248,8 ha; đất nghĩa trang nghĩa địa 96,1 ha; đất ở đô thị 28,6 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 23,0 ha; đất vật liệu xây dựng làm đồ gốm 19,5 ha; đất sinh hoạt cộng đồng 16,1 ha; đất trụ sở cơ quan 13,9 ha; đất tôn giáo 13,7 ha; đất khoáng sản 12,0 ha; đất tín ngưỡng 6,4 ha; đất di tích lịch sử - văn hóa 5,8 ha; đất trụ sở sự nghiệp (ở bảng ghi 5,7 ha; đoạn văn bản sau ghi 89,7 ha); đất thương mại dịch vụ 3,7 ha; đất bãi thải xử lý chất thải 1,8 ha; đất phi nông nghiệp khác 1,6 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại 161,2 ha (chiếm 0,47% diện tích tự nhiên), gồm đất bằng chưa sử dụng 93,3 ha và đất đồi núi chưa sử dụng 67,9 ha. Xã có diện tích đất chưa sử dụng lớn nhất là Xuân Áng (41,2 ha), Mai Tùng (16,6 ha), Phương Viên (10,6 ha); thấp nhất là Vụ Cầu (0,1 ha).

Phân bố theo chủ thể quản lý, sử dụng: Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp quản lý, sử dụng phần lớn đất sản xuất nông nghiệp và 729,4 ha đất phi nông nghiệp; tổ chức kinh tế sử dụng 79,5 ha đất phi nông nghiệp; cơ quan nhà nước sử dụng 787,3 ha đất phi nông nghiệp; doanh nghiệp FDI sử dụng 519,5 ha đất nông nghiệp và 5,7 ha đất phi nông nghiệp; UBND cấp xã quản lý quỹ đất công ích và toàn bộ 161,2 ha đất chưa sử dụng.

  1. Biến động đất đai giai đoạn 2010 - 2015: Tổng diện tích tự nhiên tăng 120,2 ha so với năm 2010 do kỳ thống kê 2015 áp dụng Điều 12 Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, xác định lại diện tích theo ranh giới hành chính khép kín.
STT Chỉ tiêu Mã Diện tích năm 2010 (ha) Diện tích năm 2015 (ha) Biến động tăng (+), giảm (-) (ha)
Tổng diện tích tự nhiên 33.906,3 34.026,5 +120,2
1 Đất nông nghiệp NNP 27.526,8 27.950,4 +423,6
2 Đất phi nông nghiệp PNN 5.904,9 6.035,0 +130,1
3 Đất chưa sử dụng CSD 594,8 161,2 -433,6
4 Đất ở đô thị ODT 28,8 28,6 -0,2
5 Đất ở nông thôn ONT 674,9 694,7 +19,8

Chi tiết biến động trong nội bộ các nhóm đất:

  • Đất nông nghiệp tăng 423,6 ha: Diện tích đất trồng lúa tăng tổng cộng 51,0 ha (trong đó đất chuyên lúa nước giảm 190,2 ha do chuyển mục đích sang phi nông nghiệp, đất trồng lúa còn lại tăng 241,2 ha do khai hoang); đất trồng cây lâu năm tăng 419,0 ha từ nguồn đất lâm nghiệp kém hiệu quả và đất chưa sử dụng; đất rừng sản xuất tăng 485,2 ha qua các dự án trồng rừng 327, 661; đất nuôi trồng thủy sản tăng 89,1 ha từ đất lúa kém hiệu quả; đất nông nghiệp khác tăng 4,5 ha; riêng đất rừng phòng hộ giảm 939,1 ha do rà soát chuyển sang đất cây lâu năm, vật liệu xây dựng và cơ sở hạ tầng; đất rừng đặc dụng giữ nguyên 670,0 ha.
  • Đất phi nông nghiệp tăng 130,2 ha: Đất quốc phòng tăng 34,6 ha; đất thương mại dịch vụ tăng 3,7 ha; đất mặt nước chuyên dùng tăng 168,6 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tăng 1,9 ha; đất ở nông thôn tăng 19,8 ha; đất tôn giáo tăng 6,1 ha; đất sinh hoạt cộng đồng tăng 3,7 ha. Ngược lại, đất an ninh giảm 105,3 ha; đất thủy lợi giảm 156,3 ha; đất bãi thải xử lý chất thải giảm 18,4 ha; đất trụ sở công trình sự nghiệp giảm 16,0 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng giảm 13,5 ha; đất thể thao giảm 8,5 ha; đất giáo dục đào tạo giảm 3,4 ha; đất ở đô thị giảm 0,2 ha.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tóm tắt kết quả phân tích số liệu biến động sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015; chỉ ra nguyên nhân các sai lệch chỉ tiêu; kiến nghị UBND huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ hoàn thiện cơ chế đầu tư hạ tầng, kiện toàn nhân sự địa chính xã và nâng cao độ chính xác trong lập quy hoạch kỳ tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của huyện Hạ Hòa với quy mô 34.026,5 ha, phân chia chi tiết theo 3 nhóm đất chính và 33 đơn vị hành chính xã, thị trấn.
  • Xác định biến động giai đoạn 2010 - 2015: Khai thác hiệu quả 433,6 ha đất chưa sử dụng (giảm từ 594,8 ha xuống 161,2 ha); tăng 423,6 ha đất nông nghiệp; tăng 130,2 ha đất phi nông nghiệp phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế hạ tầng.
  • Phân tích nguyên nhân chênh lệch số liệu tự nhiên (+120,2 ha) bắt nguồn từ kỹ thuật thống kê và việc áp dụng Điều 12 Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.

Giải pháp tác giả đề xuất: Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch trong giai đoạn tiếp theo:

  1. Giải pháp về cơ chế chính sách: Hoàn thiện chính sách giao đất, cho thuê đất, bồi thường giải phóng mặt bằng nhằm tạo quỹ đất sạch thu hút đầu tư.
  2. Giải pháp về vốn đầu tư: Huy động ngân sách nhà nước kết hợp vốn xã hội hóa của doanh nghiệp để xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi.
  3. Giải pháp về nguồn nhân lực: Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đất đai cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã.
  4. Tăng cường quản lý nhà nước về đất đai: Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất đúng mục đích; đẩy nhanh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  5. Giải pháp bảo vệ môi trường: Quản lý nghiêm ngặt 670,0 ha đất rừng đặc dụng; bảo vệ hành lang thoát lũ sông Hồng và nguồn nước hồ đầm sinh thái (đầm Ao Châu).
  6. Giải pháp về khoa học công nghệ: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và bản đồ số trong lưu trữ, quản lý hồ sơ địa chính.

Đóng góp tự nêu của tác giả: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu toàn diện về tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai của huyện Hạ Hòa qua hai mốc kiểm kê; chỉ ra các bất cập giữa chỉ tiêu quy hoạch được duyệt với tiến độ triển khai thực tế trên địa bàn miền núi; làm cơ sở dữ liệu thực chứng cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hạ Hòa khi xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ 2016 - 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Thời gian nghiên cứu thực tế tại địa phương tương đối ngắn (từ tháng 9/2015 đến tháng 12/2015).
  • Nguồn số liệu chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính, số liệu thống kê nội bộ của Phòng Tài nguyên và Môi trường; chưa điều tra xã hội học diện rộng về đời sống các hộ dân sau thu hồi đất nông nghiệp.
  • Tồn tại một số điểm chưa đồng nhất về số liệu giữa các bảng thống kê và thuyết minh trong văn bản (ví dụ: đất trụ sở công trình sự nghiệp tại Bảng 4 ghi 5,7 ha, nhưng phần thuyết minh ghi 89,7 ha).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Theo dõi và đánh giá việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện Hạ Hòa theo các quy định mới của Luật Đất đai 2013.
  • Mở rộng nghiên cứu đo đạc bản đồ địa chính có tọa độ số hóa cho 12 xã còn lại trên địa bàn huyện.
  • Đánh giá định lượng hiệu quả kinh tế - xã hội và tác động môi trường của các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang sản xuất phi nông nghiệp và dịch vụ du lịch.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn cho sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính; cán bộ công chức thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, công chức địa chính xã thuộc khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Phương pháp bóc tách biến động đất đai giữa hai kỳ kiểm kê (2010 - 2015); quy trình phân tích nguyên nhân tăng giảm diện tích từng tiểu loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp gắn liền với các nghị định, thông tư quản lý chuyên ngành; hệ thống số liệu điều kiện tự nhiên, tài nguyên và hạ tầng kinh tế - xã hội của huyện Hạ Hòa.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nguyên nhân vì sao tổng diện tích tự nhiên của huyện Hạ Hòa có sự chênh lệch tăng 120,2 ha giữa năm 2010 và năm 2015?
  • Trả lời: Do kỳ thống kê đất đai năm 2015 áp dụng quy định tại Điều 12 Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc xác định diện tích chính xác theo phạm vi địa giới hành chính khép kín, dẫn đến việc phải điều chỉnh lại số liệu tổng diện tích toàn huyện từ 33.906,3 ha lên 34.026,5 ha.
  1. Loại đất nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nhóm đất nông nghiệp của huyện Hạ Hòa năm 2015?
  • Trả lời: Đất rừng sản xuất (mã RSX) chiếm diện tích lớn nhất với 11.369,4 ha, tương đương 33,30% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, tiếp theo là đất trồng cây lâu năm với 7.165,7 ha (chiếm 20,98%).
  1. Quỹ đất chưa sử dụng của huyện Hạ Hòa biến động như thế nào trong giai đoạn 2010 - 2015 và phân bố tập trung ở đâu?
  • Trả lời: Diện tích đất chưa sử dụng giảm mạnh 433,6 ha, từ 594,8 ha (năm 2010) xuống còn 161,2 ha (năm 2015) do thực hiện khai hoang phục hóa đưa vào sản xuất nông - lâm nghiệp. Trong 161,2 ha còn lại, xã có diện tích đất chưa sử dụng lớn nhất là Xuân Áng (41,2 ha), Mai Tùng (16,6 ha) và Phương Viên (10,6 ha).
  1. Kết quả triển khai đo đạc bản đồ địa chính có tọa độ số hóa trên địa bàn huyện Hạ Hòa đạt được đến đâu?
  • Trả lời: Giai đoạn 2005 - 2009, huyện được đầu tư đo đạc lập bản đồ địa chính số tỷ lệ 1/1.000 tại 18 xã. Tính đến thời điểm khóa luận hoàn thành, toàn huyện đã có 21 trên tổng số 33 xã, thị trấn có bản đồ địa chính có tọa độ số hóa.
  1. Nhóm đất phát triển hạ tầng của huyện Hạ Hòa năm 2015 có diện tích bao nhiêu và gồm những loại đất chính nào?
  • Trả lời: Đất phát triển hạ tầng có diện tích 2.097,2 ha (chiếm 6,14% diện tích tự nhiên toàn huyện). Trong đó, hai loại đất chiếm diện tích chủ yếu là đất giao thông với 1.371,4 ha và đất thủy lợi với 628,1 ha.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Anh Tuấn đã đánh giá toàn diện tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Hạ Hòa giai đoạn 2011 - 2015 trên cơ sở số liệu thống kê địa phương. Nghiên cứu chỉ ra những chuyển biến rõ nét trong việc khai thác quỹ đất chưa sử dụng, chuyển dịch cơ cấu cây trồng và mở rộng diện tích hạ tầng kinh tế, đồng thời làm rõ các nguyên nhân biến động ranh giới hành chính. Hệ thống số liệu và 6 nhóm giải pháp quản lý nhà nước được đề xuất trong công trình là tài liệu hữu ích phục vụ công tác lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện cho giai đoạn kế tiếp.