MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất trồng lúa .1 Khái quát về đất trồng lúa .2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001-2010 phát huy được tiềm năng đất đai .3 Hiện trạng sử dụng đất trồng lúa tại Việt Nam .4 Định hướng sử dụng đất tới năm 2020. Sử dụng đất trồng lúa theo hướng phát triển bền vững.
Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững. Căn cứ pháp lý cho việc đánh giá công tác quản lý. Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới .1 Các hệ thống canh tác chính trong vùng nhiệt đới ẩm. Sự xuống cấp của đất trong vùng nhiệt đới ẩm.
Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng đất nông nghiệp.
Những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam. Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới. Xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam. Sự cần thiết phải sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững.
Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 24 1. Một số nghiên cứu trên thế giới. Một số nghiên cứu tại Việt Nam. 25 iv Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội liên quan đến sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện. Hiện trạng sử dụng đất trồng lúa của huyện Phú Lương. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Đánh giá tình hình quản lý và các nguyên nhân làm giảm diện tích đất trồng lúa.
Đề xuất hướng sử dụng quỹ đất trồng lúa trên địa bàn huyện. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp xử lý số liệu. Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất. Các phương pháp khác.
32 Chƣơng 3: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC. Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện liên quan đến sử dụng đất trồng lúa. Điều kiện tự nhiên. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất trồng lúa. Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Lương. Hiện trạng sử dụng đất năm 2012. Thực trạng sử dụng đất trồng lúa tại 3 xã nghiên cứu.
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện. Hiệu quả kinh tế. Hiệu quả xã hội. Hiệu quả môi trường.
Tình hình quản lý đất trồng lúa giai đoạn 2008 - 2012. Công tác lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa. Quản lý việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa. Chính sách quản lý và bảo vệ đất lúa của địa phương.
Đề xuất hướng sử dụng và quản lý đất trồng lúa. Quan điểm xây dựng định hướng. Căn cứ đề xuất hướng sử dụng đất trồng lúa theo hướng phát triển bền vững tại huyện Phú Lương. Lựa chọn các LUT bền vững trên đất trồng lúa tại huyện Phú Lương.
Đề xuất hướng quản lý đất trồng lúa tại huyện Phú Lương. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng đất trồng lúa. 78 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
86 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn ĐBSCL : Đồng Bằng sông Cửu Long HĐND : Hội đồng nhân dân UBND : Ủy ban nhân dân KH : Kê hoạch TTCN : Tiểu thủ công nghiệp TNMT : Tài nguyên Môi trường LUT : Land Use Type (Loại hình sử dụng đất) GTSX : Giá trị sản xuất CPSX : Chi phí sản xuất GTGT : Giá trị gia tăng Hlđ : Giá trị ngày công lao động Hv : Hiệu quả sử dụng vốn VH : Very hight (rất cao) H : Hight (cao) M : Medium (trung bình) L : Low (thấp) VL : Verry low (rất thấp) LX : Lúa xuân LM : Lúa mùa KL đông : Khoai lang đông 2L : 2 vụ lúa 1L : 1 vụ lúa NPK : Natri Photpho Kali BVTV : Bảo vệ thực vật GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất STT : Số thứ tự Integrated Pest Management IPM : (Quản lý dịch hại tổng hợp trên cây trồng) vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Độ dốc trên các loại đất của huyện. Diện tích, dân số và mật độ dân số huyện Phú Lương năm 2012. Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Lương năm 2012. Biến động diện tích đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phú Lương giai đoạn 2008 - 2012.
Chênh lệch số liệu thống kê đất lúa giữa Phòng TNMT và phòng Nông Nghiệp huyện Phú Lương. Sản lượng lúa tại địa bàn nghiên cứu giai đoạn 2008-2012. Các loại hình sử dụng đất trồng lúa của huyện Phú Lương. Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT.
Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất trồng lúa khu vực 1. Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất trồng lúa khu vực 2. Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất trồng lúa khu vực 3. Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất trồng lúa .13 Hiệu quả môi trường của các LUT.
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất so với quy hoạch được duyệt. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020. Thu hồi đất trồng lúa tại một số dự án thực hiện trong giai đoạn 2008 - 2012. Các trường hợp sử dụng sai mục đích trên đất lúa giai đoạn 2008-2012.
Số liệu hỗ trợ người sử dụng đất trồng lúa năm 2013. 74 viii DANH MỤC HÌNH Hình 3. Cơ cấu dân số huyện Phú Lương năm 2012. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng của môi trường sống và có vai trò đặc biệt quan trọng với sản xuất nông nghiệp.
Bất kỳ quốc gia nào đất đều là tư liệu sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ để phân bố các ngành kinh tế quốc dân.[3] Trong những năm gần đây, hòa cùng với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển. Cùng với sự vận động và phát triển này, con người ngày càng sử dụng quá mức nguồn tài nguyên đất để phục vụ cho lợi ích của mình, dẫn đến sự thoái hoá đất, giảm tính bền vững trong phát triển kinh tế nói chung và trong nông nghiệp nói riêng. Tỉnh Thái Nguyên nằm ở vùng miền núi phía Bắc, cùng với xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới của cả nước, trong những năm qua nền kinh tế của tỉnh Thái Nguyên có những bước phát triển đáng kể. Phú Lương là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên có diện tích 368,95 km2, trong đó đất nông nghiệp 119,79 km2; đất lâm nghiệp 164,98km2 (chiếm 44,73% tổng diện tích đất tự nhiên); đất nuôi trồng thuỷ sản 6,65km 2; đất phi nông nghiệp 46,63km2; đất chưa sử dụng 30,9 km2 có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế, trong đó sản xuất nông nghiệp có tầm quan trọng lớn đối sự phát triển của huyện.
Có tới 80% dân số của huyện sống bằng nghề nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp bình quân trên đầu người còn thấp. Vì vậy, việc sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả sẽ đem lại những sản phẩm có ý nghĩa lớn đối với tỉnh Thái Nguyên nói chung, huyện Phú Lương nói riêng. Do phải chịu sức ép về gia tăng dân số nên một số năm gần đây huyện Phú Lương chưa chú trọng đúng mức việc sử dụng đất trồng lúa.[22] 2 Trước tình hình hiện nay do diện tích đất trồng lúa trên cả nước đang giảm sút, có nguy cơ đe dọa đến an ninh lương thực quốc gia. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã đề nghị áp dụng chính sách thắt chặt quản lý quỹ đất lúa.
Những chính sách này đã được đề cập trong đề án phát triển lúa gạo bảo đảm an ninh lương thực quốc gia từ năm 2015 đến năm 2020 và Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 11/5/2012 về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. Theo Nghị định này, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa là một trong những nội dung trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Hạn chế tối đa việc chuyển đất trồng lúa nước đang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp; khuyến khích việc khai hoang mở rộng diện tích đất trồng lúa, cải tạo đất lúa khác thành đất chuyên trồng lúa nước. Khi lập kế hoạch chỉ cho phép chuyển đất trồng lúa nước đang sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
Đất trồng lúa sẽ được Nhà nước bảo vệ chặt chẽ và hỗ trợ bằng nhiều chính sách. Đất trồng lúa là một tư liệu sản xuất đặc biệt, đóng vai trò cốt lõi trong việc đảm an ninh lương thực. Trong bối cảnh phải đảm bảo hài hòa các nhu cầu đất đai khác, trước thực trạng đất lúa đang chịu nhiều sức ép về việc giảm về diện tích và không thể mở rộng thêm, huyện Phú Lương thực sự cần những giải pháp quản lý, bảo vệ và sử dụng hết sức căn cơ trên từng cánh đồng, từng sào ruộng. Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng đất trồng lúa của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
Dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đặng Văn Minh, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý và hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2012”.