Chương 1 TÔNG QUAN 1. Đất đai, sử dụng và quản lý đất đai 1. Dat, đất đai và phân loại đất đai 1. Đất Đất như là một thực thé tự nhiên có nguồn gốc và lịch sử phát triển riêng, là thực thể với những quá trình phức tap và đa dạng diễn ra trong nó.
Dat được coi là khác biệt với đá. Đá trở thành đất dưới anh hưởng của một loạt các yếu tố tạo thành đất như khí hau, cây cỏ, khu vực, địa hình và tuổi. Các tầng trên nhất của đá không phụ thuộc vào dang; chúng bi thay đổi một cách tự nhiên bởi các tác động phổ biến của nước, không khí và một loạt các dạng hình của các sinh vật sông hay chết. Như vậy đất có nguồn sốc từ các loại đá mẹ nằm trong thiên nhiên lâu đời bị phá hủy dần dưới tác dụng của các yếu tố lý học, hóa học và sinh học.
Sự khác biệt giữa đá và đất là độ phì nhiêu. Đất đồng hành cùng con người qua các nền văn minh nông nghiệp khác nhau, từ nông nghiệp thô sơ vào budi bình minh của loài người đến nền nông nghiệp đầy ap những tiến bộ về khoa học kỹ thuật như ngày nay. Mọi hoạt động của con người đều gắn với bề mặt của đất và không gian quanh nó (Yuong A. Dat đai Theo Brinkman và Smyth (1976): “Đất đai về mặt địa lý mà nói là vùng đất chuyên biệt trên bề mặt trái đất, có những đặc tính mang tính ôn định, hay có chu kỳ dự đoán được trong khu vực sinh quyền theo chiều thang từ trên xuống dưới, trong đó bao gồm: không khí, đất và lớp địa chất, nước, quần thể thực vật và động vật và kết quả của những hoạt động con người trong việc sử dụng đất đai ở quá khứ, hiện tại và tương lai” (Lê Quang Trí, 2001).
Tuy nhiên trong các tài liệu nghiên cứu về quản lý đất đai hiện nay đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về đất đai, cụ thể như: “Đất đai là một phần bề mặt tơi xốp của lớp vỏ trái đất, chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên như địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn, sinh vật. Dat dai là mot loại tài nguyên thiên nhiên, một loại tư liệu sản xuất, chi tất cả các luc địa và mặt nước trên bề mặt trái đất. Đất đai nghĩa hẹp chỉ bộ phận lục địa trên bề mặt trái đất”. Cũng có quan điểm khác cho rằng: “Đất đai là một diện tích cụ thé của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cầu thành của môi trường sinh thái ngay trên và đưới bề mặt đó: bao gồm khí hậu bề mặt, thô nhưỡng, dạng địa hình, nước (hồ, sông, suối, đầm lầy.), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại dé lại (san nền, hồ chứa nước.
Lại có quan điểm định nghĩa đất đai thông qua chức năng của nó, như khái niệm đất đai được xác định trong Luật đất đai năm 1993: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là dia bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng”. Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài người, con người và đất ngày càng gắn liền chặt chẽ với nhau. Dat là lớp bề mặt của trái đất, có khả năng cho sản phẩm cây trồng dé nuôi sông con người. Mọi hoạt động của con người gắn liền với lớp bề mặt đó theo thời gian và không gian nhất định.
Đất đai chính là kết quả của sự gắn kết đây. Như vậy, đất đai là khái niệm, là một phạm trù thé hiện mối quan hệ tổng hòa giữa hoạt động kinh tế-xã hội của con nguoi với đất, lớp bề mặt trái đất trên một lãnh thé nhất định. Bề mặt trái dat với phần bề sâu trong lòng dat và phần không gian bên trên được sử dụng vào các mục đích khác nhau phụ thuộc vao nhu cầu của con người, trong các ngành nghề khác nhau của nền kinh tế quốc dân. Phân loại đất đai Theo Luật Dat đai năm 2013, đất đai được phân thành 3 nhóm chính sau (Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, 2013): - Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất: + Dat trồng lúa; + Dat trồng cây hàng năm; + Dat trồng cây lâu năm; + Đất rừng sản xuất; + Dat rừng đặc dụng; + Dat rừng phòng hộ; + Dat nudi trồng thủy sản; + Đất làm muối; + Dat nông nghiệp khác.
- Nhóm dat phi nông nghiệp bao gồm các loại đất: + Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; + Dat xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; + Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; + Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm; + Dat sử dụng vào mục đích công cộng gồm dat giao thông, thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục va dao tao, thé duc thé thao phuc vu loi ich công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác. + Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; + Dat có công trình là đình, đền, miéu, am, từ đường, nhà thờ họ; + Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; + Dat sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; + Đất phi nông nghiệp khác. - Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dung gồm: đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng và đất núi đá không có rừng cây. Việc phân loại đất này dựa trên căn cứ vào mục đích chính sử dụng đất nhằm đảm bảo được sự tách bạch về chế độ sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, gắn mục đích sử dụng đất với biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái.
Ngoài ra, việc phân chia đất nông nghiệp còn theo nhiều cách khác nhau, dựa trên những tiêu chí khác nhau. Ví dụ, phân chia đất nông nghiệp dựa trên đặc tính thô nhưỡng của đất đai. Ngoài ra, có thé phân chia đất nông nghiệp theo phân bồ vi trí địa lý, tính chất màu mỡ của đất đai, độ phì nhiêu của đất nông nghiệp. Quản lý Nhà nước về đất đai 1.
Khái niệm và nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai a. Khái niệm Quản lý nhà nước về đất đai là hoạt động tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hành vi của các chủ thê tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai nhằm duy trì và phát triển các quan hệ đất đai theo trật tự pháp luật quy định. Như vậy quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước về đất đai: Đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình hình sử dụng đất dai; trong việc phân bố dat đai vào các mục đích sử dụng theo chủ trương của Nhà nước; trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất. Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai Theo Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), đối tượng của quản lý đất đai là tài nguyên đất đai, cho nên quản lý nhà nước về đất đai phải đảm bảo nguyên tắc sau: - Phải quản lý toàn bộ vốn đất đai hiện có của quốc gia, không được quản lý lẻ tẻ từng vùng.
- Nội dung tài liệu quản lý không phụ thuộc vào mục đích sử dụng. - Số liệu quản lý đất đai phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại, hạng mục phục vụ cho mục đích sử dụng đất của các loại đó. - Quan lý đất đai phải thé hiện theo hệ thống và phương pháp thống nhất trong toàn quốc. - Những quy định, biểu mẫu phải được thống nhất cả nước, trong ngành địa chính.
- Số liệu so sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải được thống nhất so sánh cả nước. - Tài liệu trong quản lý phải đơn giản phổ thông trong cả nước. - Những điều kiện riêng biệt của từng địa phương, cơ sở phải phản ánh được. - Những điều kiện riêng lẻ phải khách quan, chính xác, đúng những kết quả, số liệu nhận được từ thực tế.
- Tài liệu quản lý đất đai phải đảm bảo tính pháp luật, phải đầy đủ, đúng thực - Quản lý nhà nước về đất đai phải trên cơ sở pháp luật, luật đất đai và các văn bản, biéu mẫu quy định, hướng dẫn của Nhà nước và các cơ quan chuyên môn từ Trung ương đến địa phương. - Quản lý đất đai phải tuân theo nguyên tắc tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao, phát trién bền vững. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 quy định nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó.
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao dat, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục dich sử dụng đất.
Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thống kê, kiêm kê đất dai. Xây dựng hệ thống thông tin dat đai.
Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dat. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phố biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.