Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng cùng sự gia tăng hoạt động của các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch tại tỉnh Tuyên Quang đã kéo theo sự gia tăng nhanh chóng lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH). Với đặc thù địa bàn miền núi phía Bắc, rác thải tại thành phố Tuyên Quang phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau với thành phần đa dạng, phức tạp. Sự gia tăng chất thải sinh hoạt tạo sức ép lớn lên hệ thống hạ tầng đô thị, gây nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, nguồn nước mặt, nước ngầm, không khí và làm suy giảm mỹ quan đô thị. Thực tế quản lý rác thải sinh hoạt từ khâu phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển đến xử lý cuối cùng trên địa bàn vẫn còn nhiều bất cập, đòi hỏi phải có đánh giá khoa học và toàn diện để xác định những khó khăn, tồn tại, từ đó tìm kiếm các giải pháp quản lý bền vững.
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Khoa học môi trường của tác giả Nguyễn Trường An (Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, năm 2014) xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Điều tra, đánh giá tình hình thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Tuyên Quang. Phân tích để tìm ra những thuận lợi và khó khăn từ đó đưa ra những giải pháp.
- Đề xuất các giải pháp để thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện của tỉnh để nâng cao công tác quản lý môi trường một cách khoa học và bền vững, kết hợp với việc bảo vệ môi trường góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu của đề tài bao gồm việc thu thập dữ liệu bảo đảm tính khách quan, tin cậy, chính xác; phản ánh đúng hiện trạng quản lý CTRSH của địa phương và xây dựng hệ thống giải pháp có tính khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của tỉnh.
Đối tượng nghiên cứu là nguồn gốc phát sinh rác thải cùng tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn thành phố Tuyên Quang. Phạm vi không gian nghiên cứu bao trùm địa giới hành chính thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (gồm 7 phường và 6 xã). Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa được triển khai từ ngày 05/5/2014 đến ngày 05/8/2014, kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2005 - 2013 và các số liệu khảo sát hiện trường năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên hệ thống khái niệm chuyên ngành khoa học môi trường về chất thải rắn, bao gồm CTRSH (phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của con người tại hộ gia đình, khu dân cư, chợ, cơ quan, trường học), chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn nông nghiệp; cùng các định nghĩa kỹ thuật về thu gom, lưu giữ tạm thời, vận chuyển, xử lý và chôn lấp hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia.
Khung cơ sở pháp lý được viện dẫn đầy đủ, bám sát các văn bản quy phạm pháp luật và quyết định quản lý nhà nước:
- Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 25/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011 - 2020;
- Quyết định số 986/QĐ-UBND ngày 17/11/2011 của Bộ Xây dựng về kế hoạch thực hiện Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011 - 2020;
- Văn bản số 790/BXD-HTKT ngày 15/7/2011 của Bộ Xây dựng về triển khai thực hiện Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư liên tịch số 1590/1997/TTLT-BXD ngày 17/10/1997 hướng dẫn thi hành Chỉ thị số 199/1997/TTg về các biện pháp cấp bách quản lý chất thải rắn đô thị và khu công nghiệp;
- Quyết định số 31/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án phát điện sử dụng chất thải rắn;
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và Chỉ thị số 32-CT/TU ngày 25/5/2005 của Tỉnh ủy Tuyên Quang;
- Quyết định số 10/2009/QĐ-UB ngày 26/8/2009 của UBND tỉnh Tuyên Quang về chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
Để thực hiện đề tài, tác giả áp dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và điều tra xã hội học:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận tài liệu báo cáo của Chi cục Bảo vệ Môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang), Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang các năm 2011 và 2012, báo cáo quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 định hướng đến năm 2020, cùng các hồ sơ kỹ thuật, số liệu vận hành từ Công ty TNHH MTV Dịch vụ Môi trường và Quản lý Đô thị Tuyên Quang.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp và phát phiếu điều tra ngẫu nhiên tới 30 hộ gia đình, cá nhân tại ba phường trung tâm: Hưng Thành, Minh Xuân, Tân Hà. Nội dung điều tra thu thập khối lượng rác phát sinh, thành phần cơ lý tính của rác thải sinh hoạt, thói quen xả rác và đánh giá nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý môi trường cấp xã/phường và Ban quản lý chợ Tam Cờ.
- Phương pháp xác định khối lượng và thành phần rác thải:
- Định tính: Khảo sát hiện trường tại các khu dân cư, điểm tập kết rác, chợ và các cơ quan, trường học.
- Định lượng: Cân trực tiếp rác tại các hộ gia đình đại diện để tính lượng rác bình quân hộ/ngày và bình quân người/ngày; tổ chức phân loại rác tập trung tại các xóm trong vòng 1 tháng (tiến hành 2 lần/tuần vào 2 ngày cố định), phân tách rác vô cơ và hữu cơ, cân trọng lượng và quy đổi tỷ lệ phần trăm khối lượng; kiểm tra lượng rác tại các thùng rác cơ quan, trường học; thu thập dữ liệu rác thải tại chợ.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được tổng hợp, phân tích thống kê và tính toán trên phần mềm tin học văn phòng (Word, Excel).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày lý do chọn đề tài dựa trên thực trạng áp lực gia tăng chất thải rắn đô thị trong bối cảnh phát triển kinh tế và đô thị hóa tại thành phố Tuyên Quang. Tác giả công bố mục đích nghiên cứu (đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt và đề xuất giải pháp phù hợp), 3 yêu cầu nghiên cứu (độ tin cậy của số liệu, độ chính xác của đánh giá, tính khả thi của giải pháp) cùng ý nghĩa học thuật và ý nghĩa thực tiễn của khóa luận đối với công tác bảo vệ môi trường địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa chuyên ngành về chất thải rắn, CTRSH, rác thải công nghiệp, nông nghiệp, quy trình lưu giữ, vận chuyển, xử lý và chôn lấp hợp vệ sinh; viện dẫn hệ thống văn bản pháp lý từ Trung ương đến địa phương điều chỉnh hoạt động quản lý CTR.
Chương này tổng quan kinh nghiệm quốc tế: Singapore (mô hình thu gom 100% đô thị bằng túi nilon, hơn 300 công ty tư nhân, phân loại tái chế và đốt, phí thu gom tại nhà 17 SGD/tháng và khu dân cư 7 SGD/tháng); Hoa Kỳ (lượng rác 210 triệu tấn/năm, bình quân 2 kg/người/ngày, nhà máy xử lý sàng lọc từ tính - khí nén - nhiệt phân công suất 6.400 tấn/ngày vốn 300 triệu USD); Nhật Bản (37 đạo luật môi trường, phân loại rác 3 nhóm tại nguồn, công nghệ đốt thu hồi năng lượng); cùng tỷ lệ thu gom tại Malaysia (70%), Thái Lan (70 - 80%), Philippines (70%).
Tại Việt Nam, văn bản tổng hợp dữ liệu toàn quốc: tổng khối lượng CTR phát sinh trên 28 triệu tấn (chất thải sinh hoạt chiếm 46%, y tế chiếm 34%, công nghiệp chiếm 17%); tỷ lệ thu gom đô thị đạt 83 - 85% năm 2010, tỷ lệ chôn lấp 76 - 82% (chỉ khoảng 50% chôn lấp hợp vệ sinh, tái chế đạt 10 - 12%); rác thải nông thôn đạt mức 0,3 kg/người/ngày.
Riêng tại địa bàn nghiên cứu, số liệu năm 2013 cho thấy khối lượng CTR được thu gom, vận chuyển là 46.759,8 m3, bùn cống nạo vét 2.381,5 m3 (tỷ lệ thu gom đạt 87,06%); theo báo cáo quy hoạch môi trường, lượng rác vận chuyển đến bãi chôn lấp đạt 58,0 tấn/ngày (chiếm 67,6% lượng phát sinh, 33,4% thải tự do). Tác giả cũng chỉ rõ thành phố chưa có quy hoạch quản lý CTR đồng bộ, bãi rác Nông Tiến đã hết hạn sử dụng và đang ô nhiễm, trong khi dự án nhà máy xử lý rác tại xã Nhữ Khê (huyện Yên Sơn) đang trong quá trình triển khai.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Văn bản xác định đối tượng nghiên cứu là nguồn phát sinh và hiện trạng thu gom, xử lý CTRSH tại thành phố Tuyên Quang. Thời gian tiến hành kéo dài 3 tháng (từ 05/5/2014 đến 05/8/2014). Tác giả thiết lập 4 nội dung nghiên cứu chính: (1) Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; (2) Đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH (nguồn phát sinh, thành phần, thu gom, vận chuyển, xử lý); (3) Khảo sát nhận thức cộng đồng; (4) Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, công nghệ, quản lý và tuyên truyền. Phương pháp thu thập dữ liệu gồm khai thác số liệu thứ cấp từ Sở Tài nguyên và Môi trường, điều tra sơ cấp qua phiếu hỏi 30 hộ gia đình tại phường Hưng Thành, Minh Xuân, Tân Hà, phương pháp cân mẫu rác thực tế theo định tính/định lượng và xử lý dữ liệu qua Word, Excel.
Phần 4: Kết quả đạt được
Nội dung chương trình bày dữ liệu chi tiết qua 4 hợp phần lớn:
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Tuyên Quang: Diện tích tự nhiên toàn thành phố là 11.917,45 ha với 23.255 hộ, quy mô dân số 13,9 vạn người, mật độ dân số 773 người/km2 (cao gấp 6,14 lần mật độ bình quân toàn tỉnh), gồm 7 phường (Hưng Thành, Nông Tiến, Ỷ La, Minh Xuân, Phan Thiết, Tân Quang, Tân Hà) và 6 xã (Tràng Đà, An Tường, Lưỡng Vượng, An Khang, Thái Long, Đội Cấn). Cơ cấu kinh tế năm 2012 của tỉnh chuyển dịch theo hướng tích cực: Dịch vụ - thương mại - du lịch chiếm 38,95%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 27,95%; Nông - lâm - thủy sản giảm còn 33,10%.
Nguồn gốc phát sinh và thành phần CTRSH: Dữ liệu khảo sát ngày 14/01/2014 xác định tổng lượng rác phát sinh trung bình toàn thành phố là 90,53 tấn/ngày. Tỷ trọng nguồn phát sinh được thống kê chi tiết trong bảng sau:
| STT |
Nguồn phát sinh |
Khối lượng (tấn/ngày) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Hộ dân |
49,50 |
54,67 |
| 2 |
Chợ |
14,88 |
16,43 |
| 3 |
Đường phố |
14,57 |
16,10 |
| 4 |
Thương nghiệp |
8,65 |
9,55 |
| 5 |
Công sở |
2,93 |
3,25 |
| Tổng |
Tổng phát sinh |
90,53 |
100,00 |
Phân tích thành phần vật lý của CTRSH tại thành phố Tuyên Quang cho thấy hợp phần chất hữu cơ chiếm áp đảo:
| STT |
Thành phần vật lý |
Tỷ lệ (%) |
Chi tiết thành phần con (%) |
| 1 |
Chất hữu cơ phân hủy được |
70,7 |
Lá rau, củ quả, vỏ dừa: 55,5% Hạt đường kính < 1cm: 10,8% Phân động vật: 3,2% Xác động vật: 1,2% |
| 2 |
Chất dẻo, nhựa |
7,5 |
Ni lon: 3,8% Giả da: 2,5% Nhựa các loại: 1,2% |
| 3 |
Các chất cháy được |
7,9 |
Giấy vụn: 3,1% Vải vụn: 2,3% Cao su vụn: 1,6% Cành cây: 0,7% Tóc và lông động vật: 0,2% |
| 4 |
Các chất trơ |
6,8 |
Sành sứ các loại: 4,0% Kim loại khác: 1,9% Thủy tinh vụn: 0,9% |
| 5 |
Tạp chất khác |
7,1 |
Các hợp phần khác |
Thực trạng công tác thu gom, vận chuyển: Công tác do Công ty TNHH MTV Dịch vụ Môi trường và Quản lý Đô thị Tuyên Quang đảm nhiệm. Lực lượng lao động trực tiếp gồm 165 công nhân quét và thu gom rác, áp dụng hình thức khoán tuyến đường theo định mức 2 công/ha (hệ số năng suất 1,4), thời gian làm việc 7,5 giờ/ngày chia 2 ca (ca sáng kết thúc trước 7h00 vào mùa hè hoặc 7h30 vào mùa đông; ca chiều từ 15h30).
Hệ thống cơ sở vật chất thu gom gồm: 330 xe thu gom đẩy tay, 2 xe cuốn ép 7,5 tấn, 2 xe cuốn ép 4,5 tấn, 2 xe cuốn ép 3,5 tấn, 2 xe ben tự đổ, 1 xe tưới rửa đường 6 m3, 1 xe hút bể phốt 3 m3 và 1 máy lu 12 tấn. Do chưa có trạm trung chuyển đạt chuẩn, công ty tổ chức tập kết rác tại 31 điểm tạm thời ven lòng đường, vỉa hè với tổng khối lượng tiếp nhận 87,00 tấn/ngày. Điểm tập kết lớn nhất là Cầu Chả (14,50 tấn/ngày), gần UBND phường Minh Xuân (8,50 tấn/ngày), gần PCCC công an tỉnh (7,58 tấn/ngày) và chân dốc Đỏ phường Nông Tiến (4,86 tấn/ngày). Tại phường trung tâm Phan Thiết, lượng rác bình quân là 0,57 kg/người/ngày (dân số 12.940 người, lượng rác phát sinh 50,00 tấn/ngày).
Tình hình xử lý rác thải: Bãi rác Nông Tiến đã hết hạn tiếp nhận. Điểm xử lý duy nhất đang vận hành là Bãi rác Nhữ Khê (xóm 17, xã Nhữ Khê, huyện Yên Sơn). Thống kê phương pháp xử lý hàng năm của công ty trên khối lượng 180 tấn ghi nhận: Chôn lấp hở chiếm 66,7% (120 tấn), Tái chế/tái sử dụng chiếm 25,0% (45 tấn), Thiêu đốt chiếm 8,3% (15 tấn), tỷ lệ chôn kín và ủ phân compost đạt 0%.
Quy trình chôn lấp rác tại Bãi rác Nhữ Khê được thực hiện theo 8 bước kỹ thuật:
- Bước 1: Chuẩn bị phương tiện thi công, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.
- Bước 2: Hướng dẫn ô tô đổ rác đúng vị trí, giải tỏa ùn tắc, gom chân rác rơi vãi.
- Bước 3: Ghi chép khối lượng rác tiếp nhận, tính toán vật tư, hóa chất khử trùng.
- Bước 4: Phun chế phẩm khử mùi, rắc vôi bột trộn lẫn Tocazeo lần 1 lên bề mặt rác vừa đổ, phun nước chống bụi.
- Bước 5: Máy ủi san phẳng, máy lu chân cừu đầm nén bề mặt rác.
- Bước 6: Phun chế phẩm khử mùi, rắc vôi bột trộn Tocazeo lần 2 sau đầm nén.
- Bước 7: Khi lớp rác đầm nén đạt chiều dày 1,0 m thì phủ một lớp đất dày 0,2 m và dùng máy lu lèn chặt (tỷ trọng lớp rác sau chôn lấp đạt 0,52 - 0,8 tấn/m3).
- Bước 8: Định kỳ 2 lần/tuần phun hóa chất diệt ruồi muỗi trên toàn bộ khu vực bãi chôn lấp và khu vực phụ cận.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng hợp các nhận định chính: tốc độ phát sinh CTRSH tại thành phố Tuyên Quang tăng nhanh; hoạt động thu gom tập trung ở khu vực nội thị nhưng thiếu trạm trung chuyển đạt chuẩn; rác thải chưa phân loại tại nguồn; hình thức xử lý chủ yếu là chôn lấp, tiềm ẩn nguy cơ phát tán ô nhiễm. Tác giả kiến nghị UBND tỉnh và các ban ngành đẩy nhanh dự án xây dựng Nhà máy xử lý rác thải tại xã Nhữ Khê để chuyển đổi công nghệ làm phân vi sinh compost và mở rộng mạng lưới thu gom xã hội hóa tại các xã ngoại thành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã định lượng cụ thể các chỉ số phát sinh và cơ lý tính của rác thải tại thành phố Tuyên Quang năm 2014:
- Xác định tổng lượng CTRSH phát sinh trung bình 90,53 tấn/ngày, trong đó nguồn thải hộ dân cư chiếm tỷ lệ cao nhất với 54,67% (49,50 tấn/ngày), tiếp đến là chợ (16,43%), đường phố (16,10%), thương nghiệp (9,55%) và cơ quan công sở (3,25%).
- Tổng hợp khối lượng CTR thu gom, vận chuyển của công ty năm 2013 đạt 46.759,8 m3, khối lượng bùn cống nạo vét 2.381,5 m3 (tỷ lệ thu gom đạt 87,06%).
- Xác định tỷ lệ chất hữu cơ phân hủy sinh học trong rác thải chiếm 70,7% (trong đó lá rau, củ quả chiếm 55,5%). Tác giả phân tích tiềm năng: nếu tận dụng lượng rác hữu cơ này để sản xuất phân vi sinh compost, mỗi năm địa phương có thể cung ứng cho thị trường khoảng 19.000 tấn phân hữu cơ vi sinh, phục vụ nhu cầu bón cho 15% diện tích đất rừng của toàn tỉnh.
- Lập danh mục chi tiết vị trí và khối lượng tiếp nhận của 31 điểm tập kết rác tạm thời (tổng lượng 87,00 tấn/ngày).
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất gồm:
- Giải pháp kỹ thuật và hạ tầng: Đầu tư quy hoạch xây dựng hệ thống trạm trung chuyển rác khép kín nhằm xóa bỏ 31 điểm tập kết rác tạm gây ô nhiễm dưới lòng đường; đẩy nhanh tiến độ đưa Nhà máy xử lý rác thải xã Nhữ Khê vào vận hành với buồng ủ vi sinh compost để xử lý 70,7% chất hữu cơ; giám sát chặt chẽ lớp đất phủ và xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp.
- Giải pháp tổ chức quản lý: Tiếp tục hoàn thiện mô hình xã hội hóa công tác thu gom rác tại các phường, xã; bổ sung trang thiết bị bảo hộ, cơ giới hóa phương tiện vận chuyển và tính toán định mức khoán phù hợp.
- Giải pháp tuyên truyền và nâng cao nhận thức: Đẩy mạnh giáo dục cộng đồng về thói quen đổ rác đúng giờ, hạn chế vứt rác bừa bãi tại các chợ cóc, triển khai hướng dẫn phân loại rác hữu cơ và vô cơ ngay từ hộ gia đình.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực địa toàn diện đầu tiên về thông số định lượng phát sinh, thành phần vật lý và quy trình công nghệ thu gom - chôn lấp thực tế tại địa bàn thành phố Tuyên Quang ở thời điểm năm 2014, làm cơ sở khoa học cho các cơ quan chuyên trách môi trường tham khảo trong việc lập quy hoạch quản lý chất thải rắn đô thị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với điều kiện nghiên cứu thực tế được tác giả nêu trong văn bản:
- Cỡ mẫu điều tra xã hội học sơ cấp còn nhỏ: phiếu điều tra ngẫu nhiên mới chỉ thực hiện trên 30 hộ dân tại 3 phường trung tâm (Hưng Thành, Minh Xuân, Tân Hà), chưa mở rộng điều tra đại diện trên toàn bộ 7 phường và 6 xã trực thuộc thành phố.
- Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn (3 tháng) và chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên các đánh giá chủ yếu tập trung vào dữ liệu thống kê hành chính và khảo sát định tính hiện trường, chưa tiến hành lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm đối với các chỉ tiêu hóa lý của nước rỉ rác và khí thải tại Bãi rác Nhữ Khê.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở rộng trên cơ sở phạm vi đề tài:
- Mở rộng quy mô điều tra xã hội học và lấy mẫu rác phân tích với cỡ mẫu lớn hơn, phủ đều tất cả các đơn vị hành chính xã/phường để đánh giá độ biến thiên theo mùa và theo phân tầng thu nhập dân cư.
- Nghiên cứu thực nghiệm quy trình công nghệ ủ phân hữu cơ vi sinh (compost) quy mô bán công nghiệp từ nguồn rác hữu cơ sinh hoạt của thành phố và kiểm nghiệm hiệu quả thực tế trên cây trồng lâm nghiệp địa phương.
- Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác hợp chuẩn cho Bãi rác Nhữ Khê và lập phương án đóng cửa, phục hồi môi trường đối với bãi rác Nông Tiến.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường tham khảo phương pháp điều tra thực địa, phương pháp cân mẫu xác định thành phần cơ lý tính của chất thải rắn đô thị miền núi.
- Cán bộ kỹ thuật và quản lý môi trường tại Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Tuyên Quang, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuyên Quang tham khảo số liệu cơ sở về lượng phát sinh, cơ cấu nguồn thải và danh mục các điểm tập kết.
- Đơn vị công ích môi trường đô thị (Công ty TNHH MTV Dịch vụ Môi trường và Quản lý Đô thị Tuyên Quang) tham khảo quy trình vận hành thu gom khoán tuyến, quản lý nhân lực xe đẩy tay và chi tiết quy trình chôn lấp rác 8 bước tại Bãi rác Nhữ Khê.
Phần nội dung đáng tham khảo nhất là bảng số liệu chi tiết về 31 điểm tập kết rác tạm thời kèm tải lượng phát sinh hàng ngày và bản quy trình kỹ thuật 8 bước chôn lấp thực tế tại bãi rác xã Nhữ Khê.
Câu hỏi thường gặp
1. Khối lượng rác thải rắn sinh hoạt phát sinh trung bình hàng ngày tại thành phố Tuyên Quang theo khảo sát là bao nhiêu và nguồn nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Theo kết quả khảo sát ngày 14/01/2014, tổng lượng CTRSH phát sinh trung bình trên địa bàn thành phố Tuyên Quang là 90,53 tấn/ngày. Trong đó, nguồn phát sinh từ các hộ dân cư chiếm khối lượng lớn nhất với 49,50 tấn/ngày (chiếm 54,67% tổng lượng rác toàn thành phố).
2. Thành phần vật lý của rác thải sinh hoạt tại thành phố Tuyên Quang có đặc trưng gì?
Thành phần hữu cơ phân hủy sinh học chiếm tỷ lệ vượt trội với 70,7% (trong đó lá rau, củ quả, vỏ dừa chiếm 55,5%; các loại hạt nhỏ chiếm 10,8%; phân động vật 3,2%; xác động vật 1,2%). Các thành phần còn lại gồm chất dẻo, nhựa (7,5%), các chất cháy được (7,9%), các chất trơ sành sứ, kim loại, thủy tinh (6,8%) và tạp chất khác (7,1%).
3. Cơ sở vật chất và phương tiện thu gom rác của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Môi trường và Quản lý Đô thị Tuyên Quang gồm những gì?
Công ty quản lý và vận hành 330 xe thu gom đẩy tay, 2 xe cuốn ép rác chuyên dùng loại 7,5 tấn, 2 xe loại 4,5 tấn, 2 xe loại 3,5 tấn, 2 xe ben tự đổ vận chuyển bùn đất, 1 xe tưới rửa đường téc 6 m3, 1 xe hút bể phốt/thông cống téc 3 m3 và 1 máy lu 12 tấn; cùng lực lượng trực tiếp gồm 165 công nhân thu gom.
4. Rác thải sinh hoạt của thành phố Tuyên Quang được xử lý tại đâu và theo phương pháp nào?
Rác thải sinh hoạt sau thu gom được vận chuyển về Bãi rác Nhữ Khê (xóm 17, xã Nhữ Khê, huyện Yên Sơn). Phương pháp xử lý chính là chôn lấp (chiếm 66,7% theo thống kê vận hành), thực hiện qua quy trình kỹ thuật 8 bước đầm nén, rắc vôi bột khử mùi Tocazeo và phủ đất dày 0,2 m cho mỗi lớp rác dày 1,0 m.
5. Điểm tập kết rác tạm thời nào trên địa bàn thành phố tiếp nhận lượng rác lớn nhất mỗi ngày?
Trong số 31 điểm tập kết rác tạm thời với tổng lượng tiếp nhận 87,00 tấn/ngày, điểm Cầu Chả tiếp nhận khối lượng rác lớn nhất với 14,50 tấn/ngày; điểm đứng thứ hai là gần UBND phường Minh Xuân tiếp nhận 8,50 tấn/ngày; điểm thứ ba là gần PCCC công an tỉnh tiếp nhận 7,58 tấn/ngày.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trường An đã phản ánh toàn diện hiện trạng phát sinh, mạng lưới thu gom và công nghệ chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Tuyên Quang ở thời điểm năm 2014. Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ chất hữu cơ cao trong rác thải (70,7%) và chỉ rõ những áp lực về hạ tầng bãi chôn lấp tại xã Nhữ Khê khi bãi rác Nông Tiến đóng cửa. Kết quả nghiên cứu và hệ thống số liệu thực nghiệm là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo chuyên ngành môi trường và quản lý đô thị tại địa phương.