Đặt vấn đề Môi trường có vai trò rất quan trọng đối với sự sống trên trái đất, con người đã tác động vào môi trường với nhiều hình thức khác nhau nhằm mục đích phục vụ cho sự sống và phát triển của mình. Ngày nay với sự phát triển kinh tế, xã hội, tốc độ đô thị hoá ngày càng tăng và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành: Công nghiệp, Dịch vụ, Du lịch… thì các yếu tố môi trường bị ảnh hưởng ngày một nhiều. Song song với sự phát triển đó đã làm nảy sinh những vấn đề mới, nan giải cho toàn xã hội trong đó ô nhiễm môi trường là vấn đề gây bức xúc cho cả cộng đồng. Ô nhiễm môi trường với nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó có rác thải rắn đặc biệt là rác thải rắn sinh hoạt.
Rác thải rắn sinh hoạt là một phần của cuộc sống phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người. Với mức thu nhập của người dân càng cao thì việc sử dụng các sản phẩm của xã hội ngày một lớn kéo theo sự ra tăng lượng rác thải rắn sinh hoạt gây ảnh hưởng tới sức khoẻ con người, mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm nguồn nước, nguồn đất, không khí, làm mất đi cảnh quan khu đô thị và dân cư,…[5] Hiện nay trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng thì rác thải rắn sinh hoạt là một bài toán khó, cần được chú trọng từ khâu thu gom tới quá trình xử lý. Điều đó đòi hỏi phải có công nghệ và quy trình phù hợp để xử lý triệt để lượng rác thải rắn sinh hoạt phát sinh. Tại Việt Nam đã có một số công nghệ nghiên cứu phát triển với nhiều ưu điểm như: Khả năng phân loại rác tốt hơn đặc biệt là tái chế, tái sử dụng được phần lớn lượng chất thải đáp ứng được tiêu chuẩn môi trường.
Theo dự báo Việt Nam trong giai đoạn 2009-2015 sẽ có 85% tổng lượng rác thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường. Tuy nhiên xét về năng lực hiện tại và mức độ phát triển đô thị và công nghiệp, nhu cầu về quản lý chất thải rắn nói chung và rác thải rắn sinh hoạt nói riêng là rất lớn, việc quản lý rác thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nguồn đã khó, việc quản lý rác thải rắn sinh hoạt khi phát sinh ra càng khó hơn.[5] n 2 Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía bắc của đất nước, cùng với sự phát triển chung của cả nước, công tác bảo vệ môi trường, phòng chống ô nhiễm đang rất được quan tâm, nhất là về quản lý chất thải rắn mà rác thải rắn sinh hoạt là một vấn đề khá nan giải, Rác thải rắn sinh hoạt tại tỉnh Tuyên Quang nói chung và tại thành phố Tuyên Quang nói riêng được phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau với thành phần phức tạp và đa dạng. Do vậy tìm hiểu về nguồn gốc phát sinh rác thải rắn sinh hoạt, đánh giá hiện trạng công tác thu gom và xử lý rác thải rắn sinh hoạt là rất cần thiết. Xuất phát từ thực tế đó cùng với sự hướng dẫn tận tình của PGS.
Đỗ Thị Lan, tôi đã tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “Đánh giá tình hình thu gom và xử lý rác thải rắn sinh hoạt tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang”. Mục đích của đề tài - Điều tra, đánh giá tình hình thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Tuyên Quang. Phân tích để tìm ra những thuận lợi và khó khăn từ đó đưa ra những giải pháp - Đề xuất các giải pháp để thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện của tỉnh để nâng cao công tác quản lý môi trường một cách khoa học và bền vững, kết hợp với việc bảo vệ môi trường góp phần năng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Yêu cầu của đề tài - Các số liệu, thông tin đưa ra phải đảm bảo độ tin cậy, chính xác, đầy đủ, chi tiết.
- Đánh giá công tác thực hiện phải chính xác. - Những giải pháp đề xuất phải có tính khả thi phù hợp với điều kiện của tỉnh. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: + Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. + Vận dụng và phát huy được những kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
n 3 - Ý nghĩa thực tiễn: + Đánh giá được lượng rác thải phát sinh, tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. + Đề xuất những biện pháp khả thi với mục đích lượng rác thải được thu gom và xử lý kịp thời và hiệu quả nhất. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.
Các khái niệm liên quan Chất thải rắn: là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt hàng này của cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt hay còn gọi là rác thải sinh hoạt. Rác thải sinh hoạt phát sinh ở mọi nơi, mọi lúc từ các khu dân cư, từ các hộ gia đình, chợ và các tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn, công viên, khu vui chơi giải trí, trường học. [2] Chất thải rắn bao gồm: - Chất thải rắn sinh hoạt: Là những chất thải có liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm, dịch vụ, thương mại.
Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành xứ, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, nứa, gỗ, lông gà, lông vịt, vải, giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả… - Chất thải rắn công nghiệp: Là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm: + Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện. + Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất. + Các phế thải trong quá trình công nghệ sản xuất.
- Chất thải rắn nông nghiệp: được phát sinh trong quá trình chăn nuôi, trồng trọt… - Thu gom chất thải rắn: Là hoạt động tổng hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. n 5 - Lưu giữ chất thải rắn: Là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý. - Vận chuyển chất thải rắn: Là quá trình chuyên trở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng. - Xử lý chất thải rắn: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu huỷ các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn, thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn.
- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: Là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh. Cơ sở pháp lý - Căn cứ Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011-2020; - Căn cứ Quyết định số 986/QĐ-UBND ngày 17/11/2011 của Bộ trưởng Xây dựng về việc ban hành kế hoạch thực hiện chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011-2020; - Chỉ thị số 32-CT/TU ngày 25/5/2005 của Tỉnh Uỷ Tuyên Quang về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; - Căn cứ văn bản số 790/BXD-HTKT ngày 15/7/2011 của Bộ Xây dựng về việc triển khai thực hiện Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011-2020; - Nghị quyết 19/NQ-CP năm 2014 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia do Chính phủ ban hành - Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ máy Chính trị về BVMT trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; n 6 - Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường. - Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; - Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy định về Quản lý chất thải nguy hại - Thông tư liên tịch số 1590/1997/TTLT-BXD ngày 17/10/1997 hướng dẫn thi hành chỉ thị số 199/1997/TTg ngày 03/04/1997 của Thủ Tướng chính phủ về những biện pháp cấp bách trong công tác quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu công nghiệp; - Quyết định số 10/2009/QĐ-UB ngày 26/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc thực hiện chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. - Quyết định số 31/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án phát điện sử dụng chất thải rắn tại Việt Nam 2.
Tình hình nghiên cứu chất thải rắn trên thế giới, tại Việt Nam và thực trạng thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang 2. Tình hình nghiên cứu về chất thải rắn trên thế giới Thế giới với sự phát triển không ngừng trên mọi lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, đã và đang mang lại cho cuộc sống con người nhiều thành tựu to lớn. Cùng với sự bùng nổ dân số đã phát thải một lượng lớn rác thải sinh hoạt gây áp lực cho môi trường sống cũng như công tác bảo vệ môi trường ở hầu hết các quốc gia trên toàn thế giới.