Đặt vấn đề Vấn đề rác thải hiện nay đang trở thành mối quan tâm của nhân loại, được cả thế giới quan tâm. Để giải quyết vấn đề này việc xuất hiện các bãi rác, công nghệ xử lý rác là rất cần thiết. Qua tìm hiểu hiện nay cả nước có 98 bãi chôn lấp rác thải nhưng chỉ có 16 bãi trong đó là bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Hà Nội một trung tâm phát triển kinh tế của cả nước đã và đang từng bước giải quyết sao cho ổn định phát triển kinh tế, ổn định xã hội – môi trường.
Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn 2011-2015 tiếp tục tăng lên và có su hướng tăng nhanh hơn so với năm 2007-2010. Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc là 17.224 tấn/ngày(năm 2010); tăng trung bình 10% mỗi năm. Đến năm 2015, khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 32. Chỉ tính riêng Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh khói lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh là 6.420 tấn/ngày và 6.
Khi lượng chất thải rắn tăng lên nhanh chóng thì tình trạng quá tải và ô nhiễm môi trường nặng nề là một thách thức đặt ra đối với công tác bảo vệ môi trường. Toàn bộ lượng rác thải của thành phố Hà Nội và một số tỉnh lân cận được đem đến đổ ở bãi rác Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. Bãi rác này được đưa vào hoạt động từ năm 1999, có diện tích gần 85 hecta, công suất xử lý là 4.200 tấn rác/ngày hoạt động 24/24h. Sau 18 năm đi vào hoạt động thì bãi rác Nam Sơn đang bị quá tải, công việc quản lý môi trường đang gặp nhiều khó khăn.
Để đảm bảo lượng chất thải được thu gom xử lý diễn ra, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã phê duyệt dự án đầu tư xây dựng bãi rác giai đoạn II với tổng diện tích 737. Thanh phố Hà Nội đã và đang đầu tư một số hạng mục đặc thù như đường giao thông, trạm y tế, trường học, trạm cấp nước sạch để phục vụ cho dân sinh ở các xã đã dành đất cho dự án. Luan van 2 Nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý môi trường tại bãi rác và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và xử lý môi trường tại bãi rác. Cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc hoạch định chính sách và lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp trong tương lai góp phần giải quyết các vấn đề môi trường phát sinh từ bãi rác đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững tại đại phương.
Trước vấn đề trên tôi lựa chọn và thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng quản lý rác thải tại bãi chôn lấp rác Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1. Mục tiêu chung Đánh giá được hiện trạng công tác quản lý rác thải tại bãi rác Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu đặc điểm, quy trình vận hành bãi chôn lấp rác - Hiện trạng quản lý chất thải tại bãi rác Nam Sơn - Đánh giá hiệu quả về mặt xã hội và môi trường của công tác quản lý bãi chôn lấp CTR tại bãi rác Nam Sơn - Đề xuất các giải pháp phù hợp cho việc quản lý CTR tại bãi rác Nam Sơn.
Yêu cầu của đề tài - Nắm được hiện trạng quy trình vận hành và công nghệ xử lý rác tại bãi rác Nam Sơn - Tìm hiểu được hiện trạng môi trường xung quanh, những ảnh hưởng của bãi rác tới môi trường xung quanh - Biết được công tác quản lý môi trường tại bãi rác từ đó đưa ra các đề xuất quản lý về môi trường đối với bãi rác 1. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học Luan van 3 - Đánh gía được hiện trạng môi trường bãi chôn lấp CTR Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội bằng số liệu cụ thể. - Đề tài sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý, xử lý chất thải rắn theo hướng tích cực và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc hoạch định chính sách, công nghệ xử lý phù hợp trong tương lai góp phần giải quyết các vấn đề môi trường phát sinh từ bãi chôn lấp CTR, đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững tại địa phương. Ý nghĩa thực tiễn - Nâng cao khả năng tự học hỏi, nghiên cứu - Vận dụng nâng cao kiến thức đã học tập và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. Luan van 4 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học các vấn đề liên quan về chất thải, bãi chôn lấp 2.
Các khái niệm liên quan 2. Môi trường, ô nhiễm môi trường, tiêu chuẩn môi trường Luật bảo vệ môi trường (2014) ban hành ngày 23 tháng 06 năm 2014 đã trình bày khái niệm về môi trường, ONMT, TCMT, QLCT là: 2. Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại phát triển của con người và sinh vật. ONMT là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
TCMT là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và BVMT. QLCT là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải. Quản lý môi trường - Trần Thanh Lâm (2006) đã đưa ra định nghĩa về QLMT như sau: “QLMT là sự tác động liên tục, có tổ chức và hướng địch của chủ thể QLMT lê cá nhân hoặc cộng đồng người tiến hành các hoạt động phát triển trong hệ thống môi trường và khách thể QLMT, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu QLMT đề ra, phù hợp với pháp luật và thông lệ hiện hành”. Một số khái niệm về chất thải rắn và bãi chôn lấp hợp vệ sinh - Nghị định 38/2015/NĐ – CP đã trình bày khái niệm về CTR, CTRSH, hoạt động quản lý CTR như sau: CTR là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
CTR bao gồm CTR thông thường và các CTR nguy hại. Luan van 5 CTR phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là CTRSH. Nguyễn văn phước (2010) đưa ra các khái niệm cơ bản liên quan đến bãi chôn lấp hợp vệ sinh bao gồm: BCL hợp vệ sinh là khu vực được quy hoạch thiết kế, xây dựng để chôn lấp các CTR thông thường phát sinh từ các khu dân cư và khu công nghiệp. BCL bao gồm các ô chôn lấp chất thải, vùng đệm, các công trình phụ trợ như trạm xử lý nước, trạm xử lý khí thải, trạm cung cấp điện nước, văn phòng làm việc và các hạng mục khác để giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực của BCL tới môi trường xung quanh.
Khí rác là hỗn hợp khí sinh ra từ ô chôn lấp chất thải do quá trình phân hủy tự nhiên của các chất hữu cơ. Thành phần chủ yếu của khí rác là CH4, H2S, CO2. Vùng đệm là khoảng đất bao quanh BCL để giảm thiểu các tác động ô nhiễm của BCL đến môi trường xung quanh. Ô chôn lấp chất thải là thể tích chứa vật liệu bao gồm CTR và vật liệu che phủ được đổ vào BCL trong một đơn vị thời gian vận hành, thường là 1 ngày.
Lớp lót đáy là các vật liệu (bao gồm tự nhiên và nhân tạo) được trải trên toàn diện tích đáy và thành, bao quanh ô chôn lấp. Lớp lót đáy thường là lớp đất sét nén và lớp địa chất được thiết kế nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu sự ngấm, thẩm thấu của NRR và khí rác vào tầng nước ngầm. Lớp che phủ cuối cùng là lớp phủ trên cùng của bãi chôn lấp khi kết thúc hoạt động chôn lấp tại BCL. Lớp này bao gồm nhiều lớp đất và màng địa chất, được thiết kế để tăng cường khả năng thoát nước bề mặt, ngăn chặn nước thấm vào bãi.
Hệ thống thu gom khí thải là hệ thống các công trình, thiết bị thu gom khí thải sinh ra từ bãi chôn lấp nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm không khí và nguy cơ cháy nổ. Luan van 6 Hệ thống thu gom nước rác là hệ thống các công trình bao gồm tầng thu gom, đường ống dẫn, mương dẫn để thu gom NRR về hố tập chung hoặc tới trạm xử lý. Hệ thống thoát nước mặt và nước mưa là hệ thống thu gom nước mặt và nước mưa dẫn về nới quy định nhằm ngăn ngừa nước mặt từ bên ngoài xâm nhập vào các ô chôn lấp. Nguồn gốc, phân loại, thành phần chất thải rắn 2.
Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn Gắn với sự phát triển kinh tế xã hội, sự gia tăng dân số, mức sống của người dân tăng cao trong các đô thị và các vùng nông thôn, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt ngày càng gia tăng. Các nguồn phát sinh chất thải rắn bao gồm: các khu dân cư, các khu thương mại , các cơ quan công sở, các khu xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng, các khu công cộng, các nhà máy xử lý chất thải, các khucoong nghiệp, các vùng nông nghiệp. Khung sơ đồ nguồn phát sinh chất thải rắn được thể hiện ở hình 2.1: Luan van 7 Hình 2.1 Sơ đồ nguồn phát sinh CTR (nguồn: Nguyễn Văn Phước 2010) Chất thải tạo ra từ nhiều nguồn khác nhau tồn tại chủ yếu ở 3 dạng: rắn, lỏng và khí. Chúng đều phát sinh từ khu dân cư, khu thương mại, công sở, công trình xâ dựng, khu công nghiệp, khu nông nghiệp, nhà máy xử lý chất thải có thành phần đặc trưng được thể hiện dưới bảng 2.1 Loại CTR theo các nguồn phát sinh khác nhau Stt Nguồn phát sinh Các dạng chất thải rắn 1 Hộ gia đình Rác thực phẩm, giấy carton, nhựa, túi nylong, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, lon, thiếc, nhôm, kim loại, tro, lá cây, chất thải đặc biệt như pin, dầu nhớt xe, lốp xe, ruột xe, sơn thừa,.
2 Khu thương mại Giấy carton, nhựa, túi nylong, gỗ, rác thực phẩm, Luan van 8 thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt như vận dụng gia đìnhhư hỏng(kệ sách, đèn, tủ,.) đồ điện tử hư hỏng(máy radio, tivi,tủ lạnh,.