Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá tài nguyên và định hướng phát triển du lịch khu vực ven biển phía Bắc tỉnh Ninh Thuận" được thực hiện bởi sinh viên Hoàng Thị Ngân dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Đỗ Văn Trung tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh (năm 2011).

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn ngành du lịch thế giới và Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ, hướng đến mục tiêu trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Ninh Thuận là tỉnh thuộc duyên hải Nam Trung Bộ, giữ vị trí địa lý kết nối vùng Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, nằm trong tam giác du lịch trọng điểm Đà Lạt - Phan Rang - Nha Trang. Địa bàn tỉnh sở hữu 105 km bờ biển với nhiều địa hình vũng, vịnh, rạn san hô và hệ sinh thái đặc thù. Khu vực ven biển phía Bắc tỉnh Ninh Thuận được xác định là địa bàn trọng điểm trong chiến lược phát triển không gian du lịch của tỉnh nhờ nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú gắn liền với Vườn Quốc gia Núi Chúa và dải bờ biển nguyên sơ. Tuy nhiên, hoạt động khai thác du lịch tại đây trong giai đoạn nghiên cứu còn sơ khai, chưa tương xứng với tiềm năng, đòi hỏi phải có công trình đánh giá tài nguyên một cách khoa học để làm căn cứ quy hoạch phát triển bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định và đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên tiêu biểu của khu vực ven biển phía Bắc tỉnh Ninh Thuận, nhằm góp phần đưa ra định hướng và giải pháp thúc đẩy sự phát triển du lịch trong khu vực.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan có chọn lọc và xây dựng cơ sở lí luận về phân tích, đánh giá tài nguyên thiên nhiên phục vụ du lịch.
  2. Giới thiệu một số tài nguyên du lịch tiêu biểu trên địa bàn nghiên cứu.
  3. Đánh giá tổng hợp các điểm tài nguyên du lịch tự nhiên tiêu biểu của khu vực ven biển phía Bắc tỉnh Ninh Thuận.
  4. Tìm hiểu tình hình hoạt động du lịch trên địa bàn nghiên cứu trong những năm gần đây (giai đoạn 2005 - 2009).
  5. Đưa ra những định hướng phát triển và bước đầu đề xuất các giải pháp thúc đẩy sự phát triển ngành du lịch của khu vực đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên du lịch tự nhiên tiêu biểu và hoạt động phát triển du lịch tại vùng ven biển phía Bắc tỉnh Ninh Thuận.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Ninh Hải và xã Công Hải (thuộc huyện Thuận Bắc), tỉnh Ninh Thuận.
  • Phạm vi thời gian: Hiện trạng tài nguyên và hoạt động du lịch được khảo sát, thu thập số liệu giai đoạn 2005 - 2009; định hướng phát triển không gian và sản phẩm du lịch được xác lập đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên qua các chỉ tiêu định lượng (độ hấp dẫn, thời gian hoạt động, độ bền vững, vị trí, sức chứa) và phân tích các nhân tố tổ chức lãnh thổ du lịch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc tổng hợp các khái niệm học thuật và quy định pháp lý chuyên ngành:

  • Khái niệm tài nguyên và du lịch: Tiếp cận định nghĩa tài nguyên của PGS.TS Trần Đức Thanh và TS. Phạm Trung Lương; định nghĩa du lịch của Tổ chức Du lịch Quốc tế (IUOTO, 1925), Hội nghị Liên hợp quốc về Du lịch tại Rôma (1963), L.I. Pirojnik và Luật Du lịch Việt Nam năm 2005.
  • Tài nguyên du lịch và tài nguyên du lịch tự nhiên: Dẫn chiếu quan điểm của L.I. Pirojnik, GS.TS Nguyễn Minh Tuệ và Khoản 4 Điều 4, Khoản 1 Điều 13 Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 (quy định tài nguyên du lịch tự nhiên gồm địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái và cảnh quan).
  • Sản phẩm du lịch và đặc trưng: Cấu thành từ dịch vụ vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí, hàng hóa lưu niệm. Bốn đặc trưng cơ bản gồm: tỷ trọng dịch vụ chiếm 80 - 90% giá trị; tính cố định gắn liền với tài nguyên địa lý; sự trùng lặp giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng theo không gian - thời gian; tính mùa vụ trong khai thác.
  • Các dạng tài nguyên tự nhiên phục vụ du lịch: Địa hình (đồng bằng, đồi núi, karst, địa hình ven bờ và đảo), khí hậu (dựa trên các chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người của các học giả Ấn Độ), tài nguyên nước (nước mặt, suối khoáng) và tài nguyên sinh vật.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến du lịch: Dân cư - lao động, mức sống và văn hóa (mối quan hệ giữa trình độ học vấn của chủ hộ và tỷ lệ đi du lịch theo McIntosh), trình độ phát triển sản xuất xã hội, thời gian rỗi, cơ sở hạ tầng - cơ sở vật chất kỹ thuật và nhân tố chính trị.

Hệ phương pháp đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên: Tác giả thiết lập ma trận đánh giá tổng hợp gồm 5 chỉ tiêu với trọng số khác nhau:

  1. Độ hấp dẫn (Hệ số 3): 4 bậc (Rất hấp dẫn - trên 5 loại hình du lịch; Khá hấp dẫn - 3 đến 5 loại hình; Hấp dẫn trung bình - 2 loại hình; Kém hấp dẫn - 1 loại hình).
  2. Thời gian hoạt động du lịch (Hệ số 3): 4 bậc dựa trên số ngày tổ chức hoạt động và số ngày khí hậu thích hợp (Rất dài: >200 ngày hoạt động / 180 ngày khí hậu thuận lợi; Khá dài: 150 - 200 ngày / 120 - 180 ngày; Trung bình: 100 - 150 ngày / 90 - 100 ngày; Ngắn: <100 ngày / <90 ngày).
  3. Độ bền vững môi trường (Hệ số 1): 4 bậc từ rất bền vững đến kém bền vững dựa trên mức độ suy thoái và khả năng tự phục hồi của tự nhiên trước áp lực du lịch.
  4. Vị trí điểm du lịch (Hệ số 2): Khoảng cách và thời gian di chuyển từ nguồn khách chính (Rất gần: 0 - 15 km, <30 phút; Khá gần: 15 - 30 km, 30 - 60 phút; Trung bình: 30 - 45 km, 60 - 90 phút; Xa: >45 km, >90 phút).
  5. Sức chứa khách du lịch (Hệ số 2): Rất lớn (>1000 người/ngày), Khá lớn (500 - 1000 người/ngày), Trung bình (100 - 500 người/ngày), Nhỏ (<100 người/ngày).

Thang điểm tổng hợp: Điểm của mỗi yếu tố (từ 1 đến 4 điểm) nhân với hệ số tương ứng, tổng điểm tối đa là 44 điểm và tối thiểu là 11 điểm. Phân cấp mức độ thuận lợi gồm:

  • Loại 1 (Rất thuận lợi): 36 - 44 điểm (81 - 100% điểm tối đa).
  • Loại 2 (Khá thuận lợi): 27 - 35 điểm (61 - 80% điểm tối đa).
  • Loại 3 (Thuận lợi trung bình): 18 - 26 điểm (41 - 60% điểm tối đa).
  • Loại 4 (Kém thuận lợi): 11 - 17 điểm (25 - 40% điểm tối đa).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Quan điểm tiếp cận: Quan điểm hệ thống, quan điểm tổng hợp, quan điểm lãnh thổ, quan điểm lịch sử - viễn cảnh và quan điểm phát triển bền vững.
  • Phương pháp cụ thể: Phương pháp khảo sát thực địa tại các điểm Ninh Chữ, Đầm Nại, Vịnh Vĩnh Hy, Bình Tiên, suối Lò Ô; Phương pháp bản đồ - biểu đồ; Phương pháp phân tích - tổng hợp; Phương pháp đối chiếu - so sánh; Phương pháp dự báo.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Văn hóa huyện Ninh Hải, Ban quản lý Vườn Quốc gia Núi Chúa và Cục Thống kê địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về địa lý du lịch và phương pháp đánh giá tài nguyên. Tác giả phân tích cấu trúc sản phẩm du lịch, đặc điểm vận hành của thị trường du lịch và vai trò của tài nguyên như một tiền đề thiết yếu để tổ chức lãnh thổ du lịch. Chương này trình bày chi tiết các dạng tài nguyên tự nhiên (địa hình karst, địa hình bờ biển đảo, các chỉ số khí hậu sinh học, hệ thống thủy văn, tài nguyên sinh vật đặc hữu). Đồng thời, tác giả thiết lập khung lý thuyết về các nhân tố kinh tế - xã hội tác động đến cầu du lịch (thu nhập, quỹ thời gian rỗi, giao thông vận tải, cơ sở hạ tầng lưu trú) và xây dựng bảng trọng số định lượng dùng làm công cụ đánh giá thực nghiệm cho Chương 2.

Chương 2: Đánh giá tài nguyên du lịch khu vực ven biển phía Bắc tỉnh Ninh Thuận

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, thực hiện phân tích điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá chi tiết các điểm tài nguyên tiêu biểu:

  • Điều kiện địa lý tự nhiên: Tỉnh Ninh Thuận có tọa độ 11°18'14"B - 12°09'15"B và 108°09'08"Đ - 109°14'25"Đ, diện tích 3.358 km². Khu vực ven biển phía Bắc có nhiệt độ trung bình 27,6°C, lượng mưa 787 mm/năm, độ ẩm không khí 71%, mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 7 năm sau. Vườn Quốc gia Núi Chúa có 29.865 ha rừng nguyên sinh, 1.265 loài thực vật bậc cao, 306 loài động vật hoang dã. Vùng biển có trên 500 loài hải sản, trên 334 loài san hô (gồm 308 loài san hô cứng thuộc 15 họ, 59 giống; 46 loài mới bổ sung cho danh mục Việt Nam).
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số khu vực nghiên cứu là 126.717 người (chiếm 22,40% dân số toàn tỉnh Ninh Thuận), dân số trong độ tuổi lao động đạt 68,8 nghìn người (54,3%), tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 27%. Mạng lưới giao thông gồm Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam, tỉnh lộ 702, 704, 705.
  • Đánh giá các điểm tài nguyên du lịch tự nhiên tiêu biểu:
    • Biển Ninh Chữ: Cách Phan Rang 6 km, bãi biển dài 10 km hình vòng cung; phục vụ nghỉ dưỡng, tắm biển, thể thao, chữa bệnh, homestay; sức chứa 400 người/ngày; thời gian hoạt động 240 - 260 ngày/năm.
    • Đầm Nại: Diện tích mặt nước 700 ha, lưu vực 56 km², đầm nhiệt đới khô hạn có 125 loài thực vật nổi, 22 loài động vật nổi, 40 loài rong biển, 61 loài động vật đáy, 42 loài cá biển; còn 3 ha rừng sác nguyên vẹn tại chân núi Hòn Thiên; sức chứa 1.000 người/ngày; thời gian hoạt động 240 ngày/năm.
    • Hòn Chông (xã Thanh Hải): Rạn san hô ven bờ rộng 1 km², vách đá cao 30m; phục vụ câu cá, dã ngoại; thời gian hoạt động 200 ngày/năm; quy mô diện tích nhỏ.
    • Hòn Đỏ (thôn Mỹ Hiệp, xã Thanh Hải): Diện tích 1 km², có trên 334 loài san hô tuyệt đẹp; phục vụ lặn biển, nghiên cứu, dã ngoại; sức chứa <100 người/ngày; thời gian hoạt động 180 ngày/năm.
    • Hòn Đeo (thôn Thái An, xã Vĩnh Hải): Diện tích >1 km², đặc trưng hệ sinh thái khô hạn cây bụi gai, rạn san hô phát triển; phục vụ dã ngoại, câu cá; thời gian hoạt động 200 ngày/năm.
    • Bãi Thịt (xã Vĩnh Hải, thuộc VQG Núi Chúa): Bờ biển dài >3 km, diện tích 3 km²; bãi đẻ trên đất liền duy nhất tại Việt Nam của 3 loài rùa quý hiếm (đồi mồi Eretmochelys imbricata, rùa xanh Chelonia mydas, đồi mồi dứa Lepidochelys olivacea). Năm 2008 có 8 cá thể đẻ thả >600 rùa con; năm 2009 có 12 cá thể đẻ với 10 ổ ấp nở thành công thả gần 800 rùa con. Sức chứa 400 người/ngày; thời gian hoạt động 150 ngày/năm.
  • Hiện trạng phát triển du lịch giai đoạn 2005 - 2009: Phân tích tốc độ tăng doanh thu du lịch theo thành phần kinh tế, tốc độ tăng trưởng lượng khách nội địa và quốc tế, số lượng cơ sở kinh doanh lưu trú và cơ cấu lao động ngành du lịch trên địa bàn huyện Ninh Hải.

Chương 3: Định hướng phát triển du lịch khu vực ven biển phía Bắc tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020

Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp phát triển dựa trên 4 căn cứ quy hoạch pháp lý:

  1. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
  2. Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
  3. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Ninh Hải đến năm 2015.
  4. Quy hoạch phát triển du lịch Vườn Quốc gia Núi Chúa theo hướng bền vững.

Nội dung định hướng bao gồm:

  • Phân vùng không gian và tuyến điểm du lịch: Xác lập phân vùng du lịch VQG Núi Chúa, định hướng mạng lưới tuyến điểm liên kết từ trung tâm Phan Rang - Tháp Chàm đi Ninh Chữ, Đầm Nại, Vĩnh Hy, Bãi Thịt, Bình Tiên và kết nối tam giác du lịch Đà Lạt - Nha Trang.
  • Định hướng sản phẩm và thị trường: Cơ cấu danh mục sản phẩm du lịch sinh thái biển đảo, du lịch nghiên cứu khoa học (rùa biển, san hô, rừng khô hạn), nghỉ dưỡng biển cao cấp và du lịch văn hóa bản địa.
  • Hệ thống giải pháp: Nhóm giải pháp thu hút dự án đầu tư du lịch đến năm 2015; nhóm giải pháp hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông (đường ven biển Ninh Chữ - Bình Tiên), cấp nước sạch; nhóm giải pháp đào tạo nguồn nhân lực du lịch địa phương; nhóm giải pháp bảo tồn tài nguyên sinh thái rạn san hô và bảo vệ nghiêm ngặt bãi rùa đẻ Bãi Thịt - Thái An.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa đặc tính của các điểm tài nguyên du lịch tự nhiên tiêu biểu tại dải ven biển phía Bắc tỉnh Ninh Thuận thông qua việc tổng hợp số liệu thực địa và thống kê ngành:

Tên điểm tài nguyên Vị trí / Khoảng cách từ trung tâm Đặc trưng tài nguyên nổi bật Sức chứa (người/ngày) Thời gian hoạt động (ngày/năm)
Biển Ninh Chữ Cách TP. Phan Rang 6 km Bãi cát phẳng hình vòng cung dài 10 km, rừng dương chắn gió, sóng êm Khoảng 400 240 - 260
Đầm Nại Cách Ninh Chữ 2 km về phía Bắc Đầm phá nhiệt đới khô hạn 700 ha, đa dạng sinh học thủy sản, 3 ha rừng sác nguyên sinh Khoảng 1.000 Khoảng 240
Hòn Chông Cách Ninh Chữ 14 km (xã Thanh Hải) Rạn san hô nhô cao, vách đá cao 30m bị phong hóa đa dạng hình dạng Quy mô nhỏ Khoảng 200
Hòn Đỏ Cách Ninh Chữ 12 km (xã Thanh Hải) Quần thể san hô trên 334 loài (308 loài san hô cứng), rạn san hô tự nhiên nguyên vẹn Dưới 100 Khoảng 180
Hòn Đeo Cách Ninh Chữ 25 km (xã Vĩnh Hải) Đảo ven bờ diện tích >1 km², hệ sinh thái khô hạn cây bụi gai, bãi đá phong hóa Quy mô nhỏ Khoảng 200
Bãi Thịt Cách Ninh Chữ 20 km (VQG Núi Chúa) Bãi đẻ rùa biển đất liền lớn nhất VN (đồi mồi, rùa xanh, đồi mồi dứa); quy hoạch bảo tồn 50 ha Khoảng 400 Khoảng 150

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Đầu tư đồng bộ tuyến đường du lịch ven biển kết nối dải thắng cảnh từ bãi biển Ninh Chữ qua Vĩnh Hy đến Bình Tiên.
  • Triển khai quy hoạch Khu bảo tồn rùa biển Thái An quy mô 50 ha gắn liền với bảo tàng rùa biển và trung tâm nghiên cứu khoa học.
  • Quản lý nghiêm ngặt các vùng bảo vệ rạn san hô tại Hòn Đỏ và Mỹ Hải - Mỹ Tân; khôi phục hệ sinh thái rừng ngập mặn tại Đầm Nại.
  • Nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên ngành du lịch từ mức 27% nhằm đáp ứng nhu cầu dịch vụ chất lượng cao.

Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận khắc phục hạn chế của các nghiên cứu mô tả định tính trước đó tại Ninh Thuận bằng cách xây dựng hệ thống 5 tiêu chí định lượng có trọng số để phân hạng các điểm tài nguyên thiên nhiên. Công trình cung cấp bộ dữ liệu thực địa chi tiết về VQG Núi Chúa, hiện trạng bảo tồn rùa biển và rạn san hô, đóng góp cơ sở dữ liệu địa lý phục vụ việc lập quy hoạch không gian du lịch cho huyện Ninh Hải và tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Nguồn số liệu thống kê du lịch chuyên ngành tại cấp huyện và xã trong giai đoạn 2005 - 2009 còn phân tán, một số chỉ tiêu chưa đồng nhất giữa các cơ quan quản lý.
  • Phạm vi đánh giá tập trung chủ yếu vào tài nguyên du lịch tự nhiên ven biển, chưa đi sâu đánh giá toàn diện tài nguyên du lịch nhân văn phong phú của cộng đồng Chăm và Raglay trên địa bàn.
  • Đề tài chịu giới hạn về thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu thực địa của sinh viên, việc tính toán sức chứa du lịch sinh thái mới dừng ở mức ước tính định lượng sơ bộ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng đánh giá tích hợp giữa tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn (di tích tháp Chăm, làng nghề truyền thống, lễ hội dân gian) trong cùng không gian lãnh thổ.
  • Cập nhật chuỗi số liệu kinh tế du lịch sau năm 2010 nhằm đánh giá biến động tăng trưởng thực tế so với các chỉ tiêu định hướng quy hoạch đến năm 2020.
  • Nghiên cứu xác định sức tải sinh thái (carrying capacity) chi tiết cho các phân khu chức năng nhạy cảm trong VQG Núi Chúa và khu bảo tồn biển.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Địa lý: Địa lý Du lịch, Địa lý Kinh tế - Xã hội, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quy hoạch Không gian và Quản lý Tài nguyên Môi trường.
  • Người thực hiện đề tài tương tự: Tham khảo khung phương pháp luận đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên bằng hệ thống chỉ tiêu có trọng số (Hệ số 3, 2, 1).
  • Các phần có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Khung thang điểm và bảng tiêu chí đánh giá tài nguyên tại Chương 1 (Bảng 1.1, 1.2, 1.3).
    • Dữ liệu khảo sát thực địa về đa dạng sinh thái Vườn Quốc gia Núi Chúa, các loài rạn san hô Hòn Đỏ và số liệu bảo tồn rùa biển tại Bãi Thịt ở Chương 2.
    • Mô hình định hướng không gian sản phẩm - thị trường du lịch liên kết vùng ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các tiêu chí nào và phân bổ trọng số ra sao để đánh giá tổng hợp điểm tài nguyên du lịch tự nhiên? Tác giả xây dựng 5 chỉ tiêu đánh giá theo thang điểm từ 1 đến 4, áp dụng trọng số theo mức độ quan trọng:

  • Trọng số 3 (Rất quan trọng): Độ hấp dẫn của điểm du lịch; Thời gian hoạt động du lịch trong năm.
  • Trọng số 2 (Quan trọng): Vị trí tương đối của điểm du lịch so với nguồn khách; Sức chứa khách du lịch.
  • Trọng số 1 (Ít quan trọng hơn): Độ bền vững của các thành phần môi trường tự nhiên. Tổng điểm đánh giá tối đa là 44 điểm và tối thiểu là 11 điểm, chia thành 4 cấp thuận lợi: Loại 1 (36 - 44 điểm), Loại 2 (27 - 35 điểm), Loại 3 (18 - 26 điểm), Loại 4 (11 - 17 điểm).

2. Vùng biển Hòn Đỏ và Vườn Quốc gia Núi Chúa sở hữu những chỉ số đa dạng sinh học nổi bật nào? Văn bản ghi nhận Vườn Quốc gia Núi Chúa có diện tích rừng nguyên sinh 29.865 ha, bảo tồn 1.265 loài thực vật bậc cao và 306 loài động vật hoang dã. Vùng biển Hòn Đỏ sở hữu trên 334 loài san hô (gồm 308 loài san hô cứng thuộc 15 họ, 59 giống; 16 loài san hô mềm; 6 loài san hô sừng; 3 loài thủy tức san hô), trong đó có 46 loài mới được bổ sung vào danh mục san hô Việt Nam.

3. Số liệu sinh sản của quần thể rùa biển tại Bãi Thịt trong các năm 2008 và 2009 được ghi nhận như thế nào? Tại Bãi Thịt (xã Vĩnh Hải, thuộc VQG Núi Chúa), năm 2008 ghi nhận 8 cá thể rùa lên bãi đẻ trứng và thả hơn 600 rùa con về biển. Đến năm 2009, có 12 cá thể rùa lên bờ đẻ trứng với 10 ổ trứng được ấp nở thành công, cung cấp gần 800 rùa con về môi trường biển. Ba loài rùa thường xuyên xuất hiện gồm đồi mồi (Eretmochelys imbricata), rùa xanh (Chelonia mydas) và đồi mồi dứa (Lepidochelys olivacea).

4. Đặc điểm khí hậu khu vực ven biển phía Bắc Ninh Thuận tác động như thế nào đến thời gian hoạt động du lịch? Khu vực mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa khô nóng với nhiệt độ trung bình 27,6°C, lượng mưa trung bình 787 mm/năm và độ ẩm 71%. Mùa khô kéo dài 8 tháng (tháng 12 đến tháng 7 năm sau) và mùa mưa ngắn (tháng 8 đến tháng 11), ít chịu ảnh hưởng của bão lũ. Điều kiện thời tiết ấm áp quanh năm cho phép các điểm du lịch như Biển Ninh Chữ, Đầm Nại hoạt động thuận lợi từ 240 đến 260 ngày/năm.

5. Những căn cứ pháp lý và quy hoạch nào được tác giả sử dụng để định hướng phát triển du lịch đến năm 2020? Tác giả căn cứ vào: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020; Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020; Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Ninh Hải đến năm 2015; và Quy hoạch phát triển du lịch Vườn Quốc gia Núi Chúa theo hướng bền vững.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Hoàng Thị Ngân đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng tài nguyên thiên nhiên và hoạt động du lịch tại khu vực ven biển phía Bắc tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2005 - 2009 dựa trên phương pháp luận địa lý du lịch chặt chẽ. Bằng hệ thống chỉ tiêu định lượng có trọng số, công trình đã làm rõ giá trị đặc thù của các điểm du lịch tiêu biểu như bãi biển Ninh Chữ, Đầm Nại, rạn san hô Hòn Đỏ và bãi rùa đẻ Bãi Thịt thuộc Vườn Quốc gia Núi Chúa. Các định hướng không gian tuyến điểm và giải pháp quy hoạch bảo tồn đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở khoa học thiết thực cho sự phát triển bền vững của ngành du lịch địa phương đến năm 2020.