ĐẶT VẤN ĐỀ Đau thắt lƣng (ĐTL) là một tình trạng bệnh lý rất phổ biến, vào năm 2020 ĐTL ảnh hƣởng đến 619 triệu ngƣời trên thế giới và dự đoán là 843 triệu ngƣời bị ĐTL vào năm 2050 [1]. ĐTL thƣờng do nhiều nguyên nhân, trong đó, đau do thoái hóa cột sống (THCS) thắt lƣng chiếm hơn 90% các trƣờng hợp đau lƣng cơ học. Theo thống kê, tỷ lệ ngƣời bị THCS tại Việt Nam chiếm 84,27% trong số các trƣờng hợp đau thắt lƣng. Với xu hƣớng già hóa dân số và lối sống ít vận động, số ngƣời mắc THCS dự báo tiếp tục tăng cao trong tƣơng lai.
THCS thắt lƣng là một bệnh mạn tính tiến triển từ từ tăng dần gây đau, hạn chế vận động, biến dạng cột sống thắt lƣng (CSTL) mà không có biểu hiện viêm. Tổn thƣơng cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa sụn khớp và đĩa đệm cột sống phối hợp với những thay đổi ở phần xƣơng dƣới sụn và màng hoạt dịch [2]. Theo Y học cổ truyền (YHCT), ĐTL có bệnh danh là “Yêu thống” thuộc phạm vi chứng “Tý” đã đƣợc đề cập từ lâu trong các y văn cổ [4]. Theo Hải Thƣợng Lãn Ông, điểm cốt yếu của chứng “Tý” là do bên trong cơ thể bị hƣ suy, hai kinh can thận bị suy yếu khiến cho tinh huyết giảm, không nuôi dƣỡng đƣợc gân xƣơng, tà khí thừa cơ xâm nhập vào cơ thể mà gây bệnh [5].
Theo Y học hiện đại (YHHĐ), điều trị ĐTL do THCS chủ yếu là điều trị nội khoa bảo tồn. Tuy nhiên việc sử dụng rộng rãi thuốc chống viêm không steroid, thuốc giảm đau, giãn cơ có thể mang lại nhiều tác dụng không mong muốn và khó điều trị kéo dài [6]. Vì vậy, việc nghiên cứu (NC) và sử dụng thuốc YHCT đang là xu hƣớng giải pháp an toàn và đƣợc quan tâm để điều trị trong bệnh lý cơ xƣơng khớp. Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Lào Cai là bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, với chức năng điều trị bằng y học cổ truyền và y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại, tỷ lệ bệnh lý cơ xƣơng khớp chiếm tỷ lệ cao trong đó đau thắt lƣng là phổ biến, điều trị đau thắt lƣng do THCS thƣờng kết hợp các phƣơng pháp y học cổ truyền (YHCT) nhƣ xoa bóp bấm huyệt và châm cứu, cùng với sử dụng các chế phẩm YHCT ngoài da.
2 Một giải pháp mới, dung dịch xoa bóp GS-TVB, kết hợp các vị thuốc nhƣ Quế nhục, Địa liền, Thiên niên kiện, Tô mộc, và Nhũ hƣơng, đã đƣợc nghiên cứu về tác dụng giảm đau, kháng viêm và cải thiện vận động cột sống. Đặc biệt, khi phối hợp GS-TVB với các phƣơng pháp điện châm và xoa bóp bấm huyệt, có tiềm năng tăng hiệu quả điều trị ĐTL do THCS. Một số vị thuốc này đã đƣợc NC có tác dụng giảm đau, chống viêm và theo YHCT có tác dụng hành khí hoạt huyết, thông kinh lạc, chỉ thống đã đƣợc sử dụng để điều trị một số bệnh lý cơ xƣơng khớp cho kết quả tốt [7]. Bên cạnh đó, các phƣơng pháp không dùng thuốc nhƣ điện châm, xoa bóp bấm huyệt cũng đã đƣợc sử dụng từ lâu để điều trị ĐTL do THCS với tác dụng giảm đau, giãn cơ, hành khí hoạt huyết, thông kinh hoạt lạc.
Tuy nhiên chƣa có công trình NC nào đánh giá tác dụng của Dung dịch xoa bóp GS-TVB kết hợp với điện châm, xoa bóp bấm huyệt trong điều trị ĐTL do THCS. Vì vậy, để có thêm cơ sở khoa học giúp bác sĩ lâm sàng có thêm sự lựa chọn trong điều trị, chúng tôi quyết định thực hiện đề tài: “Đánh giá tác dụng của Dung dịch xoa bóp GS-TVB kết hợp điện châm, xoa bóp bấm huyệt điều trị đau thắt lƣng do thoái hóa cột sống” với 2 mục tiêu sau: 1. Đánh giá tác dụng điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống bằng Dung dịch xoa bóp GS-TVB kết hợp điện châm, xoa bóp bấm huyệt. Khảo sát một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị.
3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về thắt lƣng do thoái hóa cột sống thắt lƣng 1. Định nghĩa THCS thắt lƣng (Spondylosis hoặc Osteoarthritis of lumbar spine) là bệnh mạn tính tiến triển từ từ tăng dần gây đau, hạn chế vận động, biến dạng CSTL mà không có biểu hiện viêm. Tổn thƣơng cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa sụn khớp và đĩa đệm cột sống phối hợp với những thay đổi ở phần xƣơng dƣới sụn và màng hoạt dịch [2].
Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh Nguyên nhân Bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra nhƣng chủ yếu là sự lão hóa của tế bào, tổ chức dƣới sự thúc đẩy của các yếu tố cơ học, di truyền, nội tiết, chuyển hóa khiến quá trình này nhanh hơn và nặng thêm [7], [8]. Sự lão hóa: theo độ tuổi các tế bào sụn giảm và rối loạn khả năng tổng hợp các chất tạo nên sợi collagen và mucopolysaccharid dẫn đến chất lƣợng sụn kém dần, đặc biệt là tính đàn hồi và chịu lực. Hơn nữa, tế bào sụn ở ngƣời trƣởng thành không có khả năng sinh sản và tái tạo. Yếu tố cơ giới: là yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trình thoái hóa tăng nhanh.
Yếu tố cơ giới thể hiện bằng sự tăng bất thƣờng lực nén trên một đơn vị diện tích của mặt khớp và đĩa đệm.18 Tình trạng chịu áp lực quá tải lên sụn khớp và đĩa đệm lặp đi lặp lại kéo dài trong nhiều năm dẫn đến sự tổn thƣơng sụn khớp, phần xƣơng dƣới sụn, mất tính đàn hồi của đĩa đệm, xơ cứng dây chằng bao khớp gây nên những triệu chứng và biến chứng trong THCS [9]. Các yếu tố khác [7]: - Di truyền: cơ địa già sớm. - Nội tiết: mãn kinh, đái tháo đƣờng, loãng xƣơng do nội tiết. 4 - Chuyển hóa: bệnh gout, bệnh da sạm màu nâu.
- Nghề nghiệp lao động nặng. - Tiền sử chấn thƣơng cột sống, bất thƣờng trục chi dƣới, tiền sử phẫu thuật cột sống, yếu cơ, tƣ thế lao động. Cơ chế bệnh sinh [7]: Có nhiều giả thuyết về cơ chế bệnh sinh của thoái hóa khớp, trong đó có hai giả thuyết chính đƣợc nhiều tác giả ủng hộ: - Thuyết cơ học: Dƣới ảnh hƣởng của các tấn công cơ học, các vi gẫy xƣơng do suy yếu các đám collagen dẫn đến việc hƣ hỏng các chất Proteoglycan. - Thuyết tế bào: Tế bào sụn bị cứng lại do tăng áp lực, giải phóng các enzym tiêu protein, enzym này làm hủy hoại dần dần các chất cơ bản.
Phần bị tổn thƣơng sớm nhất là sụn khớp, tổ chức sụn bị mòn, xuất hiện các vết nứt trên bề mặt sụn với kích thƣớc và độ sâu thay đổi, có tình trạng xơ của tổ chức xƣơng dƣới sụn và phát triển của các gai xƣơng tạo nên những triệu chứng và biến chứng trong THCSTL [8]. Lâm sàng Triệu chứng cơ năng Đau cột sống âm ỉ và có tính chất cơ học, đau tăng khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi. Có thể có dấu hiệu cứng cột sống vào buổi sáng. Khi thoái hóa ở giai đoạn nặng, có thể đau liên tục và ảnh hƣởng đến giấc ngủ.
NB có thể cảm thấy tiếng lục khục khi cử động cột sống. Một số trƣờng hợp có đau rễ dây thần kinh do hẹp lỗ liên hợp hoặc thoát vị đĩa đệm kết hợp [2]. Các đặc điểm lâm sàng gợi ý ĐTL do nguyên nhân cơ học: Cách thức bắt đầu: không có tiền sử ngã hoặc chấn thƣơng rõ rệt, mà hình thành dần dần ở NB có tiền sử đau CSTL cấp hoặc đau thần kinh tọa, hoặc đã từng đau CSTL thoáng qua. 5 Các yếu tố ảnh hưởng: đau tăng khi gắng sức, đứng lâu, khi gập thân, khi ngồi, khi ngủ trên giƣờng mềm; giảm đau khi bỏ gắng sức, nằm tƣ thế hợp lý, nằm giƣờng cứng… đáp ứng tốt với thuốc giảm đau chống viêm không steroid.
Thời điểm đau: hầu nhƣ liên quan đến thay đổi thời tiết. NB đau ban ngày nhiều hơn ban đêm, nhất là nửa sau của đêm, hầu nhƣ không đau nếu giƣờng ngủ thích hợp. Một số trƣờng hợp sau khi ngủ dậy hết hẳn đau, tuy nhiên có một số NB chỉ đau ít, nhanh chóng hết đau sau một vài động tác vận động đơn giản. Tiến triển của đau: khá đặc trƣng từ khi xuất hiện, cƣờng độ thay đổi từ tuần này sang tuần khác với các đợt thuyên giảm rồi tăng dần sau gắng sức.
Triệu chứng âm tính: gần đây tình trạng toàn thân không thay đổi, không sốt; không có các rối loạn chức năng mới xuất hiện (chức năng dạ dày ruột, sản phụ khoa, phế quản phổi…); không có các biểu hiện đau các vùng cột sống, khớp khác, không có rối loạn tâm lý [7]. Triệu chứng thực thể - Hội chứng cột sống: Biến dạng cột sống: NB ở tƣ thể đứng thẳng, nhìn vùng thắt lƣng theo hƣớng nghiêng, đánh giá các độ ƣỡn, gù, vẹo của cột sống. Co cứng cơ cạnh sống: quan sát NB ở tƣ thế thẳng đứng hoặc nghiêng, cơ bên nào co cứng sẽ nổi gồ lên, không nóng đỏ, sờ nắn thấy khối cơ rắn chắc. Điểm đau CSTL và điểm đau cạnh sống: ấn ở vị trí trên các mỏm gai đốt sống, điểm đau cạnh sống cách đƣờng liên mỏm gai 2 cm.
Hạn chế tầm vận động CSTL: yêu cầu NB thực hiện các động tác cúi, ngửa, nghiêng (phải, trái), xoay (phải, trái), dùng thƣớc đo tầm vận động để đánh giá hạn chế tầm vận động. Nghiệm pháp tay đất: NB đứng thẳng, 2 gót chân sát vào nhau, 2 bàn chân hình chữ V. Yêu cầu NB cúi tối đa với tƣ thế thẳng gối, đƣa 2 tay thẳng về phía mặt đất. Đo khoảng cách giữa đầu ngón tay giữa và mặt đất.
Nghiệm pháp dƣơng tính khi khoảng cách giữa bàn tay và đất trên 5 cm. 6 Độ giãn CSTL (Nghiệm pháp Schöber): NB đứng thẳng, 2 gót chân sát nhau, bàn chân mở 1 góc 600. Xác định và đánh dấu bờ trên đốt sống S1. Từ điểm này đo lên 10cm, đánh dấu điểm thứ hai.
Yêu cầu NB cúi tối đa với tƣ thế thẳng gối, đo khoảng cách giữa 2 điểm đã đánh dấu. Độ giãn CSTL bình thƣờng là 4 – 6 cm, dƣới 4 cm là hạn chế [10]. Cận lâm sàng X-quang thường quy CSTL thẳng, nghiêng: hình ảnh hẹp khe đĩa đệm, mâm đĩa đệm nhẵn, đặc xƣơng dƣới sụn, gai xƣơng thân đốt sống, hẹp lỗ liên hợp đốt sống. Trƣờng hợp trƣợt đốt sống có chỉ định chụp chếch ¾ phải, trái nhằm phát hiện tình trạng gãy cuống đốt sống “gãy cổ chó”.
Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi và sinh hóa: bình thƣờng.