Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG PHAN HIẾU NGHĨA BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THỤC HIỆN Tự CHỦ TÀI CHÍNH ĐÉN HIỆU QUẢ, CHẤT LƯỢNG CUNG ÚNG DỊCH vụ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU vực HÒNG NGự, TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2007 - 2009 LUẬN VÀN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN Mã số: 60.77 Hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM TRÍ DŨNG Hà Nội, 2010 Lời cảm 0'11 Hoàn thành được luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, thầy cô giáo, cán bộ viên chức trường Đại học Y tế Công cộng đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Tôi xin chăn thành cảm ơn Ban giám đốc cùng các đồng nghiệp bệnh viện đa khoa khu vực Hồng Ngự đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn. Đặc biệt xin chán thành cảm ơn BS Nguyễn Minh Đấu giám đốc bệnh viện, đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian đi học cũng như hoàn thành luận văn. Xin cảm ơn các bạn học cùng khóa, lớp cao học quản lý bệnh viện đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học và hoàn thành luân văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đổi với thầy PGS. TS Phạm Trí Dũng đã dành thời gian, công sức tận tình giảng dạy và trực tiếp hướng dẫn tôi nghiên cứu lãnh vực tài chính bệnh viện. Đặc biệt xin tò lòng biết ơn đến ngiỉời vợ hiền và 2 con đã chịu nhiều hy sinh vất vã và cũng là nguồn động viên tôi trong suốt thời gian học tập. Phan Hiếu Nghĩa MỤC TIÊU NGHIÊN cưu.TỎNG QUAN TÀI LIỆU.
Vài nét tổng quan về hệ thống y tế các nước.Đại cirơng về hệ thốngy tế các niĩớc. Các vấn đề nảy sinh hiện nay trong tổ chức hệ thongy tế ở các nước và một sổ giải pháp 7 1. Lượng giá/đánh giá một hệ thống y tế. Tóm tắt hoạt động cùa bệnh viện tự chủ cùa một số nirớc.
Các nghiên cứu về tự chủ bệnh viện trên thế giới. Vài nét về hệ thống y tế Việt Nam. Phương thức phân bổ NSNN cho bệnh viện 15 1. Chính sách viện phí.
Chinh sách BHYT. Chính sách khảm chữa bệnh cho người nghèo và trẻ em dưới 6 tuồi. Chỉnh sách tự chù tài chính. Thực trạng các nguồn tài chính bệnh viện.
Một số thông tin về địa bàn nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thòi gian nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Phuong pháp chọn mẫu. Phuong pháp thu thập số liệu. Phuong pháp phân tích số liệu.
Các chỉ số nghiên cứu (phụ lục 5). Đạo đức nghiên cứu. KÉT QUẢ NGHIÊN cửu. Thông tin chung về tổ chức, nhân lực, giưòìig bệnh và các chỉ số hoạt động chuyên môn của bệnh viện.
Thông tin về thu chi tài chính bệnh viện từ 2007 đến 2009. Thông tin chung về sự hài lòng cùa ngiròi bệnh.41 in chung về sự hài lòng của CBVC. về tổ chức nhân lực, giường bệnh, hoạt động chuyên môn tại bệnh viện. Đánh giá tình hình thực hiện tự chủ tài chính bệnh viện: Nguồn kinh phí hoạt động, thụ hiện tiết kiệm chi, tăng thu, thu nhập CNVC.
Sự hài lòng của ngưòi bệnh về chất lượng chăm sóc và tiếp cận dịch vụ. Sự hài lòng của CBVC bệnh viện. Thực trạng thu chi tài chính bệnh viện. Một số nhận xét về tác động bước đầu của thực hiện tự chủ tài chính tại bệnh viện 64 5.
Đe xuất một so giải pháp phù họp nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính bệnh viện, đảm bảo chất lưọng dịch vụ khám chữa bệnh.68 TÀI LIẸU THAM KHẢO. Phiếu điều tra sự hài lỏng của người bệnh. Phiếu khảo sát CBVC bệnh viện. Hướng dẫn phỏng vấn sâu.
Các chỉ số nghiên cứu. Một số hình ảnh về địa bàn nghiên cứu.1: Anh hưởng của tự chủ bệnh viện tại một số nước.2: So sánh chỉ sổ liên quan đến NSNN cho y tế tại một số mcớc. Tình hình nhăn lực của bệnh viện. Tình hình nhân lực, giường bệnh các khoa phòng.
Tình hình tuyển dụng, đào tạo, thuyên chuyển CBVC. Bệnh nhân điều trị nội trú trong giai đoạn 2007 - 2009. Cung cấp dịch vụ cận lâm sàng trong giai đoạn 2007- 2009. Các nguồn thu tài chỉnh bệnh viện trong giai đoạn 2007 - 2009.
Tỷ trọng các nguồn thu tài chính so với NSNN /năm. Tỷ trọng các nguồn chi so với tổng chi phí cho KCB/năm. Phân tích các nguồn viện phí. Phân tích các nguồn thu BHYT.
Chi hoạt động chuyên môn trong giai đoạn 2007 - 2009. Chi thanh toán cả nhân trong giai đoạn 2007 - 2009. Chi hàng hóa dịch vụ trong giai đoạn. Các khoản chi khác trong giai đoạn 2007 - 2009.
Phân bổ người bệnh theo nhóm tuổi, địa chỉ, giới tính, trình độ học vẩn, nghề nghiệp. phân bố người bệnh theo đổi tượng khám chữa bệnh. Mức độ hài lòng của người bệnh về tương tác ho trợ của NVYT. Mức độ hài lòng của người bệnh về tương tác cùa bác sỹ.
Hài lỏng với cơ sở vật chất và trang thiết bị. Sự hài lòng với kết quà chăm sóc sức khỏe. Khả năng hoàn thành nhiệm vụ. Cường độ làm việc của cản bộ bệnh viện.
Bổ trí nhân lực trong bệnh viện. Tinh thần thải độ cùa CBYT đổi với người bệnh. Chi sổ hoạt động cận lâm sàng. Các nguồn thu tài chính bệnh viện.
Mức đầu tư từ NSNN cho khu vực KCB. Hoạt động chi cho nghiệp vụ. Phân bố đối tượng khám chữa bệnh. Thời gian chờ đợi để khám bệnh.
Thời gian chờ đợi làm xét nghiệm. Thời gian chờ đợi để thực hiện X quang, siêu âm. Sự hài lòng với cơ sở vật chất. Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Sự hài lòng với mức thu nhập. Bố trí thêm công việc.51 vi BHYT Bảo hiểm Y tế BV Bệnh viện BVĐK Bệnh viện Đa khoa BTC Bộ Tài chính BYT Bộ Y tể CBNV Cán bộ nhân viên CBVC Cán bộ viên chức CBYT Cán bộ y tế CSHT Cơ sở hạ tầng CSSK Chăm sóc sức khoẻ DVYT Dịch vụ y tế HCSN Hành chính sự nghiệp KCB Khám chữa bệnh NCKH Nghiên cứu khoa học NSNN Ngân sách nhà nước NĐ Nghị định QĐ Quyết định QLTC Quản lý tài chính TT Thông tư TTLB Thông tư liên Bộ TTB Trang thiết bị TTYT Trung tâm Y tế UBND Ưỷ ban nhân dân USD Đô la Mỹ VP Viện phí XHCN Xã hội chủ nghĩa vii Ngày 25 tháng 4 năm 2006 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-CP qui định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đổi với đơn vị sự nghiệp công lập. vẩn đề tự chủ tài chính bệnh viện là vấn đề nhạy cảm và mang tính thời sự vì nó liên quan đến khả năng cung cấp dịch vụ của bệnh viện, liên quan đến công bằng trong chăm sóc sức khỏe, liên quan đen phát triển kỹ thuật, đến đời sống CNVC trong bệnh viện. Tự chủ tài chính làm tăng hiệu quả hoạt động, tiết kiệm chi phí, tăng nguồn thu cho bệnh viện; Nâng cao tính đáp ứng của cơ sở y tế đối với nhu cầu khám chữa bệnh thực tế của địa phương; Giảm sự phụ thuộc vào NSNN; Làm thay đổi văn hóa ứng xử của bệnh viện; Liệu việc thực hiện tự chủ hiện nay có đạt được các mục tiêu đề ra không? Có ảnh hưởng như thế nào đến nguồn thu, chất lượng, hiệu quả và công bằng? Thực tế việc thực hiện tự chủ tại các bệnh viện tuyển huyện hoặc các bệnh viện tại các vùng khó khăn có khả thi và hiệu quả không? Những yểu tổ nào giúp cho bệnh viện tự chủ thành công? Quá trình thực hiện tự chủ cho thấy còn một số vấn đề bất cập, vướng mac liên quan đến tính thiếu đồng bộ trong cơ chế, chính sách như chế độ viện phí, tiền lương, biên chế, BHYT cũng như những điểm chưa phù hợp của Nghị định 43.
Mặt khác, những thiếu hụt kiến thức, kỹ năng về quản lý kinh tế y tế, tài chính y tế, quản trị bệnh viện của đội ngũ cán bộ lãnh đạo bệnh viện. Bệnh viện ĐKKV Hồng Ngự cũng không nằm ngoài thực tế này. Việc trả lời những cấu hỏi trên là rất cần thiết. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng cường hơn nữa việc thực hiện tự chủ tài chính tại bệnh viện.
Mục tiêu nghiên cứu “ Bước đầu đánh giá tác động của thực hiện tự chủ tài chính đến hiệu quả, chất lượng cung ứng dịch vụ tại bệnh viện Đa khoa khu vực Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2007 -2009”. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính. Đối tượng nghiên cứu: Cán bộ quản lý; Nhân viên; Người bệnh điều trị tại bệnh viện; Tài liệu, sổ sách, báo cáo tài chính bệnh viện. viii Ket quả nghiên cứu cho thấy: - Có sự thiếu hụt và bất hợp lý về cơ cấu nguồn nhân lực tại bệnh viện ĐKK.V Hồng Ngự, chỉ số giường bệnh tăng qua các năm nhưng số lượng CBYT tăng không đáng kể, chưa phù hợp với quy định của bệnh viện hạng III.
- Sau khi thực hiện tự chủ tài chính nguồn thu được tăng lên khá rõ từ viện phí, BHYT và dịch vụ. Chính nguồn thu này đã bổ sung nguồn lực cho hoạt động của bệnh viện như nâng cấp đầu tư mua sắm trang thiết bị, cải thiện đời sống CBVC. Trong khi nguồn NSNN còn hạn chế và có xu hướng giảm dần. - Sự hài lòng của người bệnh đối với tinh thần thái độ phục vụ của nhân viên bệnh viện và trang thiết bị có thay đổi theo hướng tích cực và chiếm tỷ lệ khá cao, về cơ sở vật chất thì còn có một số người bệnh phàn nàn là chật hẹp và xuống cấp.
- Sự hài lòng của CBVC bệnh viện về mức thu nhập, cường độ lao động chiếm tỷ lệ thấp, CBVC cho rằng công việc thì vất vả nhưng thu nhập thì chưa tương ứng. Từ kểt quả nghiên cứu tác giả có những khuyến nghị: cần có chính sách phù họp dể thu hút và duy trì nguồn nhân lực; cấp NSNN theo thực kê và mức ngân sách phù hợp; nâng cao nâng lực quản lý cho lãnh đạo bệnh viện về kinh tế y tế, tài chính y tế, quản trị bệnh viện; tăng cường giám sát để tránh các vấn đề tiêu cực phát sinh lạm dụng dịch vụ. ] Năm 1957, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã định nghĩa: “Bệnh viện là một bộ phận không thể tách rời của một tổ chức xã hội và y tể.