CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học về quản lý đất đai và phát triển kinh tế xã hội 1. Khái niệm về đất đai Đất đai (Land) là một diện tích cụ thể trên bề mặt đất, nó được tạo ra từ các yếu tố: thổ quyển, sinh quyển, thủy quyển và khí quyển. Dưới tác động của hoạt động của con người sống trên đó có thể làm cho đất đai bị biến đổi theo chiều hướng tốt lên hoặc suy thoái.
Một khái niệm khác thuộc quản lý, đất đai là những vùng đất có vị trí, ranh giới, diện tích cụ thể trên mặt đất. Các vùng đất này có thể ổn định theo thời gian, hoặc thay đổi theo chu kỳ là hoàn toàn chịu tác động của các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012) Đất đai được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau trong cuộc sống của loài người như khai thác các tài nguyên khoáng sản, phát triển công nghiệp, cảnh quan, du lịch. song có một mục đích quan trọng nhất đó là đất sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp nuôi sống loài người trên toàn bộ hành tinh trái đất. Như vậy, có thể thấy đất không chỉ là không gian sống của con người, của mọi hoạt động sản xuất mà còn là nơi tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng của con người (Christian và Stewart, 1986).
Hoạt động quản lý sử dụng đất đai có hiệu quả phải được đánh giá theo số lượng, chất lượng. Như vậy việc đánh giá này phải được tiến hành thường xuyên và phải thật sự khách quan, nhất là trong đánh giá các hoạt động có tính nhạy cảm cao như sử dụng, quy hoạch, giao đất, thu hồi đất. Con người không thể dùng tư liệu khác để thay thế đất đai, cũng không thể hủy được đất đai. Cho nên con người cần phải sử dụng hợp lý và triệt để đất đai, không ngừng nâng cao hệ số cải tạo đất, từ đó làm cho với số lượng Luan van 5 hữu hạn, đất đai có thể ngày càng cho nhiều của cải, thỏa mãn yêu cầu của toàn xã hội.
Trong sản xuất, con người kết hợp lao động sống và lao động quá khứ (vật hóa) vào đất. Ví dụ trong công nghiệp, không kể ngành công nghiệp khai khoáng, đất đai chỉ có chức năng làm các nền tảng, làm vị trí, trên đó hoàn thành cả quá trình sản xuất, làm cái địa bàn hoạt động mà thôi. Quá trình sản xuất và cải tạo ra thành quả lao động (sản phẩm) trong ngành công nghiệp chế biến không phụ thuộc vào độ phì nhiêu của ruộng đất và các thuộc tính sẵn có trong đất (Điều 4 tại Thông tư 14/2014/TT-BTNMT). Quản lý đất đai 1.
Khái niệm về quản lý đất đai Quản lý đất đai là quản lý tất cả các hoạt động trực tiếp và gián tiếp trong sử dụng đất. Hoạt động quản lý đất đai chính là phương thức của con người tác động vào đất và từ đó đất đai được sử dụng có hiệu quả và bền vững hơn (Nguyễn Thế Đặng và cs. Quản lý nói chung và quản lý đất đai nói riêng là hoạt động có định hướng của người quản lý tới đối tượng quản lý một cách cụ thể, theo trình tự nhất định, theo tổ chức, liên kết với các cơ quan của người quản lý để đạt mục tiêu và kết quả tốt nhất. Thực chất của quản lý đất đai là cả quá trình với các nội dung quản lý như lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, tổ chức thực thi sử dụng đất, thanh tra giám sát và điều chỉnh trong quá trình vận hành (Terry, 1988).
Nội dung của quản lý đất đai Cụ thể hóa nội dung quản lý đất đai cho thấy đến thời điểm hiện tại chúng ta vẫn đang thực hiện 15 nội dung của quản lý nhà nước về đất đai (Luật Đất đai 2013) bao gồm: - Nội dung 01: Trong đánh giá công tác quản lý đất đai, cần tiến hành rà soát toàn bộ các văn bản luật và dưới luật về quản lý, sử dụng đất đai có Luan van 6 hợp lý và phù hợp thực tế không. Đồng thời cũng đánh giá việc tổ chức thực hiện văn bản đó như thế nào. - Nội dung 02: Xác định cụ thể địa giới hành chính của địa phương và xây dựng cũng như quản lý hồ sơ địa giới hành chính. Ngoài ra cũng cần đánh giá việc lập bản đồ hành chính có đúng các văn bản đã quy định không.
- Nội dung 03: Tiến hành lập các loại bản đồ như quy hoạch, hiện trạng sử dụng đất, địa chính là những nội dung cần thiết trong quản lý đất đai. Song song với việc trên cũng cần tiến hành điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai cũng như khảo sát điều tra xây dựng đơn giá đất đai. - Nội dung 04: Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Nội dung 05: Việc quản lý công tác thu hồi đất, cho thuê đất hay giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất cần thực hiện theo các quy định cập nhật.
- Nội dung 06: Công tác giải phóng mặt bằng như bồi thường đất đai và hỗ trợ khi thu hồi đất. Thực hiện tái định cư là yêu cầu bắt buộc khi người sử dụng đất bị thu hồi đất. - Nội dung 07: Trong đánh giá công tác quản lý đất đai, cần tiến hành các công việc như đăng ký đất đai, tiến hành lập và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính. Đồng thời tiến hành công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ.
- Nội dung 08: Thống kê, kiểm kê đất đai. - Nội dung 09: Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. - Nội dung 10: Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. - Nội dung 11: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được giám sát và quản lý.
- Nội dung 12: Thanh kiểm tra, giám sát, theo dõi thường xuyên việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai của người sử dụng đất. Xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai. - Nội dung 13: Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. Luan van 7 - Nội dung 14: Khi có tranh chấp về đất đai hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo phải được giải quyết theo pháp luật.
- Nội dung 15: Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Từ 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai của Luật đất đai 2013 cho thấy mục đích của công tác quản lý đất đai là giúp Nhà nước và toàn dân thực hiện tốt việc khai thác, sử dụng và quản lý nguồn tài nguyên đất đai của đất nước ( Điều 22 Luật đất đai 2013). Phát triển kinh tế xã hội 1. Khái niệm về phát triển kinh tế xã hội Phát triển kinh tế xã hội là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế.
Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống (Bách khoa toàn thư, 2020). Khái niệm tăng trưởng gồm có các từ “tăng” và “trưởng”. Từ tăng trong khái niệm tăng trưởng là nói tới “nhiều hơn lên, hoặc trở nên nhiều hơn về số lượng, mức độ; trái với giảm”, tức nói về bản chất (nội dung) của tăng trưởng; từ trưởng là nói tới từ “ghép sau để cấu tạo danh từ”, tức nói về tính chất (hình thức) của tăng trưởng. Giữa tăng và trưởng là tồn tại sự cân đối, cân bằng, hài hòa về số lượng, mức độ tăng, giảm, tức nói về thực chất (nguyên lý) sự thực hay sự thật của tăng trưởng.
Trong Từ điển tiếng Việt, tăng trưởng được các nhà khoa học xã hội nhìn nhận là “lớn lên, tăng thêm về trọng lượng, kích thước”. Tức tăng trưởng có thể được nhìn nhận là khái niệm biểu hiện hệ thống tri thức học thuật về mối liên hệ theo quy luật, hiện thực khách quan giữa bản chất, tính chất, thực chất cân đối (tăng), cân bằng (giảm), hài hòa (tăng, giảm) của lượng và chất. Mô hình cấu trúc của tăng trưởng có thể được biểu thị như sau: bản chất cân đối về chất - thực chất hài hòa về chất lượng - tính chất cân bằng về lượng (Nguyễn Hữu Đống và Nguyễn Thành Trung, 2019). Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội Hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tổng thể như sau (Bảng 1.
Hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam TT Chỉ tiêu Đơn vị tính A. CHỈ TIÊU KINH TẾ 1 Tăng trưởng kinh tế % 1.1 Nông, lâm, ngư nghiệp % 1.3 Dịch vụ % 2 Tốc độ tăng giá trị sản xuất 2.1 Nông, lâm, ngư nghiệp % 2.3 Dịch vụ % 3 GDP theo giá hiện hành (đến năm cuối) 3.1 Tổng GDP theo VNĐ Nghìn tỷ đồng 3.2 Tổng GDP qui USD Tỷ USD 3.3 Thu nhập bình quân đầu người USD/người 4 Cơ cấu kinh tế (đến năm cuối) 4.1 Nông, lâm, ngư nghiệp % 4.2 Công nghiệp và xây dựng % 4.3 Dịch vụ % 5 Xuất nhập khẩu 5.1 Tổng kim ngạch xuất khấu Tỷ USD 5.2 Tốc độ tăng xuất khẩu % 5.3 Tổng kim ngạch nhập khấu Tỷ USD 5.4 Tốc độ tăng nhập khẩu % 6 Đầu tư phát triển Luan van 9 TT Chỉ tiêu Đơn vị tính 6.1 Tổng đầu tư phát triển 5 năm Tỷ USD 6.2 Tổng đầu tư phát triển/GDP % 6.1 Đầu tư phát triển nông nghiệp % 6.2 Đầu tư phát triển công nghiệp % 6.3 Đầu tư phát triển dịch vụ, du lịch - 6.4 Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng % 6.5 Đầu tư vào các ngành KHCN, GD-ĐT, Y tế, VHXH % 6.6 Đầu tư vào các ngành khác % B. CHỈ TIÊU XÃ HỘI 1 Dân số 1.1 Dân số trung bình (năm cuối kỳ) Triệu người 1.2 Mức giảm tỷ lệ sinh 1/1000 1.3 Tỷ lệ tăng dân số % 1.4 Tuổi thọ bình quân tuổi 2 Tỷ lệ biết chữ trong dân cư % 3 Tỷ lệ hộ nghèo % 4 Lao động được giải quyết việc làm triệu người 4.1 Tỷ lệ lao động qua đào tạo % (Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2015) Như vậy, khái quát có 6 khối chỉ tiêu về phát triển kinh tế. Còn về phát triển xã hội có 4 nhóm tiêu chí.
Ngoài ra tùy theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn sẽ có thêm hoặc bớt chỉ tiêu. Trong giai đoạn hiện nay của Việt Nam, cũng có những chú trọng cho những chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trọng tâm. Cụ thể ví dụ như năm 2020 bao gồm các chỉ tiêu (Bảng 1.2) (Quốc hội, 2019): Luan van 10 Bảng 1.