Tổng quan nghiên cứu

Dải đồng bằng ven biển tỉnh Hà Tĩnh sở hữu chiều dài bờ biển 137 km và tổng diện tích tự nhiên khoảng 1.500 km2, trải dài qua 10 đơn vị hành chính cấp huyện từ Nghi Xuân đến Kỳ Anh. Đây là khu vực chịu tác động sâu sắc của biến đổi khí hậu và hiện tượng nước biển dâng do vị trí tiếp giáp trực tiếp với Biển Đông và mạng lưới sông ngòi chia cắt mạnh mẽ. Theo các kịch bản biến đổi khí hậu được xây dựng cho khu vực Bắc Trung Bộ, mực nước biển dự báo sẽ dâng thêm từ 28 cm đến 33 cm vào giữa thế kỷ 21 và có thể tăng từ 65 cm đến 100 cm vào cuối thế kỷ 21 so với thời kỳ đối chứng 1980 - 1999. Hiện trạng thực tế tại địa phương cho thấy quá trình mặn hóa đang diễn biến hết sức phức tạp: ranh giới mặn đã lấn sâu vào các cửa sông chính trên 10 km, hơn 114 km2 đất đai bị nhiễm mặn nghiêm trọng và trên 80% số giếng đào dân sinh mới tạo lập trong vòng 2 năm gần dải ven biển đã bị nhiễm mặn đến mức không thể sử dụng cho ăn uống.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá định lượng tác động của mực nước biển dâng đối với tài nguyên nước dưới đất trong các trầm tích Đệ Tứ, đồng thời dự báo động thái dịch chuyển của ranh giới mặn - nhạt theo các mốc thời gian đến năm 2020, 2030 và 2050 theo kịch bản phát thải trung bình B2. Nghiên cứu tập trung vào 3 tầng chứa nước chính gồm Holocen thượng, Holocen hạ và Pleistocen, qua đó xây dựng hệ thống giải pháp công trình và phi công trình đồng bộ. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc bảo vệ an ninh nguồn nước ngọt, duy trì sinh kế cho hơn 1,2 triệu dân và phục vụ phát triển bền vững các trung tâm kinh tế trọng điểm như Khu kinh tế Vũng Áng và khu vực mỏ sắt Thạch Khê.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nguyên lý cân bằng thủy tĩnh Ghyben - Herzberg nhằm mô tả bề mặt tiếp xúc giữa khối nước nhạt lục địa và khối nước mặn từ biển. Theo nguyên lý này, tương quan độ sâu của ranh giới mặn phụ thuộc trực tiếp vào tỷ trọng giữa nước biển (khoảng 1,025 g/cm3) và nước nhạt (khoảng 1,000 g/cm3) cùng với cao trình cột nước ngầm phía trên mực nước biển. Khi mực nước biển dâng cao hoặc mực nước dưới đất hạ thấp do khai thác quá mức, nêm mặn sẽ dịch chuyển sâu vào đất liền theo quy luật cân bằng áp lực thủy tĩnh.

Bên cạnh đó, quá trình dịch chuyển và phân tán chất hòa tan trong môi trường lỗ rỗng được xác định dựa trên định luật khuếch tán Fick kết hợp phương trình vi phân vận chuyển vật chất ba chiều tổng quát. Phương trình này mô tả đồng thời cơ chế di chuyển đối lưu theo dòng chảy ngầm và quá trình phân tán thủy động lực học, bao gồm phân tán cơ học dọc/ngang và khuếch tán phân tử qua hệ số dẫn truyền chất tan. Về mặt phân loại chất lượng nước, luận văn áp dụng tiêu chuẩn tổng chất rắn hòa tan (TDS) với các ngưỡng xác định: nước siêu nhạt (TDS dưới 0,2 g/l), nước nhạt (TDS từ 0,2 đến 1,0 g/l), nước lợ (TDS từ 1,0 đến 3,0 g/l) và nước mặn (TDS trên 3,0 g/l), trong đó chỉ tiêu TDS bằng 1,0 g/l được dùng làm ranh giới mặn - nhạt quy chuẩn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng bao gồm việc kế thừa tài liệu phân tích hóa lý của 1.039 mẫu nước và dữ liệu địa chất thủy văn từ 34 lỗ khoan sâu với tổng chiều dài 2.685,5 m được thực hiện qua các thời kỳ khảo sát. Công tác quan trắc thực địa bổ sung được tiến hành đồng bộ qua 2 mùa mưa và mùa khô trên mạng lưới giếng khoan quan trắc và giếng khơi phân bố tại các vùng trọng điểm ven biển.

Phương pháp chọn mẫu được thiết kế theo nguyên tắc phân tầng không gian và độ sâu, bao phủ từ dải cồn cát chắn bờ biển, đồng bằng trung tâm lòng thuyền cho đến rìa tiếp giáp đồi núi sót. Phương pháp địa vật lý đo sâu điện trở suất đối xứng với khoảng cách cực dòng AB/2 từ 100 m đến 1.000 m được áp dụng nhằm xác định chính xác cấu trúc ranh giới mặn - nhạt theo phương thẳng đứng và phương ngang. Nhằm mô phỏng và dự báo lan truyền độ mặn, tác giả sử dụng bộ phần mềm Visual MODFLOW tích hợp mô-đun MODFLOW giải bài toán dòng thấm 3 chiều phi dừng và mô-đun MT3DMS giải phương trình lan truyền chất tan bằng phương pháp sai phân hữu hạn. Lý do lựa chọn tổ hợp công cụ này là nhờ khả năng mô phỏng chi tiết các môi trường địa chất thủy văn dị hướng, bất đồng nhất và xử lý tốt điều kiện trao đổi phức tạp giữa các thấu kính trầm tích cát - sét đặc thù tại đồng bằng Hà Tĩnh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cấu trúc địa chất thủy văn khu vực nghiên cứu được xác định gồm 3 tầng chứa nước lỗ hổng chính trong trầm tích Đệ Tứ với mức độ chứa nước và nguy cơ tổn thương khác nhau. Tầng Holocen thượng (qh2) phân bố thành dải chạy dọc bờ biển với diện tích trên 500 km2, chiều dày trung bình 13 m (nơi dày nhất đạt 25 m), là tầng chứa nước không áp có biên độ dao động mực nước giữa mùa mưa và mùa khô từ 0,3 m đến 5,2 m. Tầng Holocen hạ (qh1) và tầng Pleistocen (qp) nằm ở độ sâu từ 6 m đến 61,7 m, có chiều dày biến đổi từ 3 m đến 33,5 m. Tầng qp có mức độ chứa nước trung bình với 67% số lỗ khoan đạt lưu lượng từ 0,5 đến 5 l/s, riêng khu vực Thạch Khê đạt lưu lượng trung bình 7,68 l/s và hệ số thấm dao động từ 1,0 đến 30 m/ngày.

Thứ hai, hiện trạng xâm nhập mặn diễn ra gay gắt trên diện rộng dưới sự kết hợp của các yếu tố tự nhiên và khai thác nhân tạo. Độ tổng khoáng hóa TDS tại các khu vực giáp biển thuộc Nghi Xuân, Cẩm Xuyên và Kỳ Anh thường xuyên vượt ngưỡng 1,0 g/l, tạo nên các phễu mặn hóa cục bộ ăn sâu vào đất liền từ 1 km đến 3 km.

Thứ ba, kết quả mô phỏng dự báo trên mô hình số theo kịch bản nước biển dâng B2 cho thấy xu thế gia tăng diện tích nhiễm mặn đáng kể. Đến năm 2020, diện tích mặn hóa trong tầng qh2 và qp tăng khoảng 10% đến 15% so với hiện trạng. Đến năm 2030 và 2050, khi mực nước biển dâng tương ứng khoảng 30 cm và 50 cm, diện tích phân bố nước mặn trong các tầng chứa nước chính mở rộng thêm từ 20% đến trên 35%, làm suy giảm nghiêm trọng khoảng 25% trữ lượng nước nhạt có thể khai thác an toàn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng xâm nhập mặn gia tăng bắt nguồn từ sự mất cân bằng giữa lượng bổ cập tự nhiên và lượng tiêu thoát. Chế độ mưa tại Hà Tĩnh phân bố rất không đồng đều: mùa mưa tập trung 70% đến 75% lượng mưa cả năm (trong đó tháng 9 và tháng 10 chiếm tới 40% - 50%), trong khi mùa khô kéo dài đi kèm lượng bốc hơi cao, cực đại tại trạm Kỳ Anh đạt 209 mm/tháng. Sự thiếu hụt bổ cập vào mùa khô làm suy giảm cột áp thủy lực của nước dưới đất, tạo điều kiện cho gradient nồng độ thúc đẩy nước biển thẩm thấu sâu qua các trầm tích cát biển có độ lỗ rỗng lớn (35% - 40%).

So sánh với các nghiên cứu tại đồng bằng sông Hồng hay ven biển Nam Trung Bộ, diễn biến xâm nhập mặn tại đồng bằng ven biển Hà Tĩnh mang tính cục bộ rõ rệt do bề mặt địa hình dạng lòng thuyền không đối xứng và sự hiện diện của các khối đá magma phun trào chia cắt tầng chứa nước. Về mặt trình bày trực quan, các phát hiện này được mô tả sinh động thông qua biểu đồ tương quan tuyến tính giữa mực nước tính toán và mực nước quan trắc thực tế với hệ số tin cậy cao, bản đồ phân vùng đẳng trị TDS tỷ lệ 1/50.000 phân theo mùa và các sơ đồ mặt cắt thủy thạch học thể hiện góc dốc của ranh giới nêm mặn tiến sâu vào lục địa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của nước biển dâng và bảo vệ bền vững tài nguyên nước dưới đất đồng bằng ven biển Hà Tĩnh, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Thiết lập mạng lưới quan trắc tự động và cảnh báo sớm: Tiến hành xây dựng mới 25 đến 30 trạm quan trắc tự động đo liên tục mực nước và độ dẫn điện (TDS/EC) tại các vùng nhạy cảm như Nghi Xuân, Lộc Hà, Cẩm Xuyên và Kỳ Anh. Mục tiêu đến năm 2020 hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa phục vụ cảnh báo xâm nhập mặn theo thời gian thực do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh chủ trì vận hành.

  2. Quy hoạch và siết chặt hạn ngạch khai thác nước dưới đất: Ban hành quy định giới hạn tổng lưu lượng khai thác tại các tầng chứa nước qh và qp dưới mức an toàn 30.000 m3/ngày-đêm cho toàn vùng ven biển. Đình chỉ và cấm cấp phép các giếng khoan công nghiệp công suất lớn tại các dải cồn cát chắn bờ trước năm 2025 nhằm bảo vệ cột áp thủy tĩnh chống nêm mặn lấn sâu.

  3. Triển khai các công trình kiểm soát mặn và bổ cập nhân tạo: Nâng cấp hệ thống đê biển, xây dựng các cống đập ngăn mặn giữ ngọt tại các cửa sông Cửa Sót, Cửa Nhượng kết hợp các hồ trữ nước ngọt nội đồng. Áp dụng kỹ thuật thấm xuyên qua các hào thu nước mưa để bổ cập nhân tạo cho tầng chứa nước Holocen thượng với mục tiêu gia tăng 15% trữ lượng nước nhạt bổ cập hàng năm trước năm 2030 do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện.

  4. Hoàn thiện khung thể chế quản lý tổng hợp tài nguyên nước: Xây dựng quy chế phối hợp liên ngành, lồng ghép bản đồ phân vùng nhạy cảm xâm nhập mặn vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh tầm nhìn 2050 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành và giám sát thực thi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường: Các đơn vị như Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh, Cục Quản lý Tài nguyên nước và các Chi cục Thủy lợi có thể sử dụng trực tiếp các bản đồ phân vùng nhiễm mặn và số liệu dự báo theo kịch bản biến đổi khí hậu để làm căn cứ pháp lý quy hoạch khai thác, cấp phép xả thải và ban hành các chính sách bảo vệ nguồn nước ngầm.

  • Các nhà khoa học, giảng viên và học viên sau đại học: Đây là tài liệu học thuật chuyên sâu về chuyên ngành Biến đổi khí hậu, Địa chất thủy văn và Quản lý môi trường, cung cấp phương pháp luận chuẩn mực trong việc ứng dụng mô hình toán Visual MODFLOW kết hợp đo sâu địa vật lý để giải quyết bài toán xâm nhập mặn ven biển.

  • Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp và dự án khai khoáng: Các đơn vị quản lý Khu kinh tế Vũng Áng và Dự án mỏ sắt Thạch Khê có thể tham khảo cấu trúc địa chất thủy văn để thiết kế phương án cấp nước phục vụ sản xuất cũng như tính toán giải pháp tháo khô moong khai thác an toàn, tránh gây suy thoái các túi nước ngọt lân cận.

  • Chính quyền địa phương cấp huyện, xã và các tổ chức cộng đồng ven biển: Cung cấp bức tranh thực tế về nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm mặn nguồn nước giếng đào, giúp chính quyền cơ sở chủ động lập kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung thích ứng với mùa khô hạn.

Câu hỏi thường gặp

Nước biển dâng tác động đến các tầng chứa nước ngầm tại Hà Tĩnh thông qua cơ chế nào? Nước biển dâng làm gia tăng cột áp thủy tĩnh phía biển, phá vỡ trạng thái cân bằng tự nhiên theo nguyên lý Ghyben - Herzberg. Nước mặn tràn qua các cửa sông vào mùa kiệt và khuếch tán trực tiếp vào tầng chứa nước Holocen thượng qua bề mặt thấm bở rời, sau đó tiếp tục thẩm thấu sâu xuống tầng Pleistocen qua các cửa sổ địa chất thủy văn.

Tại sao tầng chứa nước Holocen thượng (qh2) lại có nguy cơ nhiễm mặn cao nhất? Tầng qh2 lộ trực tiếp trên bề mặt với diện tích lớn hơn 500 km2 chạy dọc 137 km bờ biển, thành phần chủ yếu là cát mịn đến thô có độ rỗng cao từ 35% đến 40%. Do không có lớp sét cách nước che phủ phía trên, tầng này tiếp xúc trực tiếp với nước biển và chịu dao động thủy triều mạnh mẽ, dẫn đến tốc độ nhiễm mặn diễn ra nhanh nhất.

Mô hình Visual MODFLOW đóng vai trò gì trong việc đánh giá tài nguyên nước? Visual MODFLOW tích hợp mô-đun dòng chảy 3 chiều và mô-đun lan truyền MT3DMS giúp giải bài toán sai phân hữu hạn mô phỏng trường dòng thấm và nồng độ chất tan. Mô hình cho phép định lượng hóa lưu lượng dòng ngầm, xác định sự biến đổi chỉ số TDS và dự báo chính xác phạm vi lan truyền ranh giới mặn 1,0 g/l theo các kịch bản nước biển dâng đến năm 2050.

Tình trạng nhiễm mặn giếng đào ven biển tại Hà Tĩnh hiện nay ở mức độ nào? Khảo sát thực tế cho thấy trên 80% số giếng đào dân sinh mới tạo lập trong 2 năm gần dải ven biển đã bị nhiễm mặn với chỉ tiêu TDS vượt quy chuẩn nước ăn uống sinh hoạt. Diện tích đất bị nhiễm mặn đã vượt quá 114 km2, gây thiếu hụt nguồn nước ngọt nghiêm trọng trong các tháng mùa khô khi lượng bốc hơi lên tới 209 mm/tháng.

Giải pháp phi công trình nào mang lại hiệu quả bảo vệ nguồn nước cấp thiết nhất? Giải pháp cấp thiết nhất là khoanh định ngay các đới cấm và hạn chế khai thác nước dưới đất tại các dải cát ven biển, kiểm soát tổng lưu lượng khai thác dưới 30.000 m3/ngày-đêm, đồng thời vận hành hệ thống 25 đến 30 điểm quan trắc tự động để giám sát chặt chẽ diễn biến ranh giới mặn theo thời gian thực.

Kết luận

  • Luận văn đã làm sáng tỏ đặc điểm cấu trúc địa chất thủy văn của 3 tầng chứa nước Đệ Tứ (qh2, qh1, qp) trên diện tích 1.500 km2 dải ven biển tỉnh Hà Tĩnh.
  • Định lượng hóa mức độ suy thoái nguồn nước với hơn 114 km2 đất bị mặn hóa và trên 80% giếng đào ven biển bị suy giảm chất lượng nghiêm trọng.
  • Ứng dụng thành công mô hình số Visual MODFLOW để dự báo sự gia tăng từ 20% đến trên 35% diện tích nhiễm mặn theo kịch bản nước biển dâng B2 đến năm 2050.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện kết hợp giữa công trình ngăn mặn, bổ cập nhân tạo và các công cụ quản lý hạn ngạch khai thác.
  • Cung cấp luận cứ khoa học vững chắc phục vụ công tác quy hoạch tài nguyên nước và xây dựng chiến lược thích ứng biến đổi khí hậu cho tỉnh Hà Tĩnh.

Về lộ trình thực hiện tiếp theo, giai đoạn 2016 - 2025 cần tập trung hoàn thiện hệ thống quan trắc tự động và quy hoạch phân vùng khai thác an toàn; giai đoạn 2030 - 2050 hướng tới đầu tư đồng bộ hạ tầng công trình ngăn mặn và các hồ trữ ngọt nhân tạo. Các cấp chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn và cộng đồng dân cư cần phối hợp hành động ngay hôm nay nhằm bảo tồn nguồn tài nguyên nước dưới đất vô giá, đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững trước thách thức biến đổi khí hậu toàn cầu.