CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆN TƯỢNG NƯỚC BIỂN DÂNG VÀ MỐI LIÊN HỆ VỚI UNCLOS 1.1 Khái niệm hiện tượng nước biển dâng 1.1 Định nghĩa hiện tượng nước biển dâng Nước biển dâng là hiện tượng gia tăng về lượng nước và mực nước của đại dương trên toàn cầu, đây là một hiện tượng tự nhiên có liên hệ mật thiết với biến đổi khí hậu. Nguyên nhân chính gây ra nước biển dâng là do hiện tượng nóng lên toàn cầu1 2 dẫn đến sự tan chảy của các dòng sông băng và giãn nở nước trên bề mặt biển3. Trên thực tế hiện tượng nước biển dâng không phải điều gì mới lạ bởi nó đã xảy ra hàng ngàn năm từ trước cả khi con người xuất hiện. Các nhà khoa học đã chỉ ra rằng hiện tượng nước biển dâng lên đã bắt đầu từ khi kết thúc kỉ băng hà4.
Khi trái đất còn chìm trong băng giá, nhiều vùng nước hoàn toàn đóng băng thì mực nước biển khi ấy thấp hơn ngày nay rất nhiều lần5. Và như thực tế đã diễn ra, khi trái đất dần ấm lên, những khu vực trước đây đã từng đóng băng đã tan chảy và dòng nước đã đổ ra biển để có được đại dương như chúng ta biết ngày nay6. Thoạt đầu, nhân loại không mấy chú ý đến hiện tượng nước biển dâng vì cho rằng nó là một sự vận động tất yếu của tự nhiên. Cũng giống như sự vận động và dịch chuyển của các mảng địa chất định hình nên các châu lục hiện đại, hay đơn giản hơn là giống với hiện tượng mây và mưa7.
Con người đã từng nghĩ nước biển 1 Warrick, RA, Oerlemans, J, Beaumont, P, Braithwaite, RJ, Drewry, DJ, Gornitz, V, Grove, JM, Haeberli, W, Higashi, A, Leiva, JC, Lingle, CS, Lorius, C, Raper, SCB, Wold, B & Woodworth, , tr. 2 Science, How Much More Global Warming and Sea Level Rise?, https://www.1106663 truy cập ngày 11/5/2021 3 Anze Chen, Young Ng, Erkuang Zhang, Mingzhong Tian, “Dictionary of Geotourism”, Sea level rise, Spinger, Singapore, 2020, tr. Deparment of the Interior U.S Geological Survey, Sea Level Change: Lessons from the Geologic Record, https://pubs.gov/fs/0117-95/report.pdf Truy cập ngày 11/5/2021. 5 Climate Central, “History of Sea Level”, https://sealevel.org/basics/history/ Truy cập ngày 11/5/2021.
6 Ocean, “Sea Level rise”, https://ocean.edu/through-time/ancient-seas/sea-level- rise#:~:text=The%20rate%20of%20sea%20level,at%203.4%20millimeters%20per%20year%20. Truy cập ngày 11/5/2021. 7 Người ta tin rằng hoạt động của con người chỉ thực sự tác động đến tự nhiên và môi trường từ khoảng thế kỉ XVIII (với sự ra đời của đầu máy hơi nước – đánh giấu cho quá quá trình công nghiệp hóa). Thuật ngữ Anthropocene - được đặt ra bởi nhà khoa học đoạt giải Nobel Paul Crutzen, người cho rằng chỉ ảnh hưởng của nhân loại lên Trái đất trong vài thế kỷ gần đây mới thực sự tạo ra những ảnh hưởng rõ rệt.
11 dâng lên là tất yếu và bằng chứng là các nghiên cứu về hiện tượng này hoàn toàn vắng bóng cho tới giữa thế kỉ XX8. Tuy nhiên, sau khi nghiên cứu về hiện tượng nóng lên toàn cầu và phát thải khí nhà kính, IPCC đã chỉ ra rằng từ năm 1970 nhiệt độ của đại dương đã không ngừng tăng lên, và cùng với đó sự gia tăng của mực nước biển trung bình toàn cầu cùng cũng đã được quan sát đáng kể từ năm này 9. Như vậy, bắt đầu từ việc theo dõi các tác động của phát thải khí nhà kính và nóng lên toàn cầu các nhà khoa học đã nhận thấy một xu thế rõ rệt về sự gia tăng của mực nước biển trên toàn cầu. Sau đó, nhờ có những đánh giá riêng về những tác động của hiện tượng nước biển dâng, hiện tượng này các nhà khoa học đã bắt đầu liên tục theo dõi, dự báo và cập nhật thành một nhánh nghiên cứu tương đối độc lập.
Từ những thập niên cuối thế kỉ XX đến nay, các nghiên cứu về hiện tượng nước biển dâng đã gia tăng cả về số lượng và chất lượng. Đặc biệt, sự gia tăng này là nhờ có sự dẫn dắt và cơ chế thúc đẩy của những thiết chế, chương trình mang tính toàn cầu về biến đổi khí hậu như: Chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP – thành lập năm 1972); Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC – thành lập năm 1988) hay Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC – ký kết năm 1992)…. Mặt khác, sự xuất hiện ngày càng nhiều của những nghiên cứu, dự báo, báo cáo của các nhà khoa học về hiện tượng nước biển dâng, cùng với sự xuất hiện ngày càng nhiều các thỏa thuận quốc tế, các chương trình nghị sự và hành động về môi trường và biến đối khí hậu chính là bằng chứng rõ nét cho thấy sự nghiêm trọng của vấn đề. Đồng thời phản ánh mối quan tâm đúng đắn của cả nhân loại với tương lai sống còn của chính mình.
Trong phạm vi nghiên cứu này, với mục đích đặt một khái niệm về khoa học môi trường trong nghiên cứu luật học, nhóm tác giả đã truy xét về tận gốc rễ https://www.org/encyclopedia/anthropocene/#:~:text=The%20Anthropocene%20Epo ch%20is%20an,the%20planet's%20climate%20and%20ecosystems. Truy cập ngày 11/5/2021 8 ResearchGate, “Sea levl rise: History and consequences”, https://www.net/publication/285788444_Sea_level_rise_History_and_consequences Truy cập ngày 11/5/2021 9 UN, A/72/70, https://www.org/depts/los/consultative_process/icp21/SG_Report_ICP21_Sea_level_rise.pdf Truy cập ngày 11/5/2021 12 triết học của hiện tượng. Theo đó, thuật ngữ nước biển dâng được đề cập trong nghiên cứu này là một hiện tượng. Hiện tượng này có thể được con người quan sát và nhận biết thông qua những sự kiện, sự việc như: trị số mực nước biển trung bình toàn cầu có xu hướng tăng; mực nước biển tại một vị trí cố định được quan sát cho kết quả năm sau cao hơn năm trước; sự gia tăng về lượng nước ở đại dương.
Khi nhắc đến nước biển dâng trong nghiên cứu này, nhóm tác giả ám chỉ đến sự tồn tại thực tế của một hiện tượng tự nhiên có thể được quan sát và nhận biết bởi con người, hiện tượng này có nguyên nhân xuất phát một phần lớn từ chính hoạt động của con người, đồng thời tác động và ảnh hưởng của nó cũng tác động trực tiếp tới đời sống của con người. Tóm lại, nhóm tác giả đưa ra một định nghĩa khái quát về hiện tượng nước biển dâng để sử dụng trong nghiên cứu này như sau: Nước biển dâng là một hiện tượng được biểu hiện bằng sự gia tăng lượng nước ở đại dương trên toàn cầu, nguyên nhân chủ yếu là do tác động của sự nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu.2 Đặc điểm của hiện tượng nước biển dâng Đề làm rõ hơn các tiếp cận về hiện tượng nước biển dâng, nhóm tác giả đưa ra một số đặc điểm của hiện tượng dưới lăng kính triết học (chứ không phải khoa học môi trường) như sau: Nước biển dâng là một hiện tượng tự nhiên. Hiện tượng – Phenomenon10, theo Oxford Dictionary là sự việc hoặc sự kiện xảy ra trong tự nhiên hoặc xã hội, thường được ám chỉ các sự kiện chưa được hiểu một cách đầy đủ. Theo từ điển Tiếng Việt11 trạng thái của sự vật, sự việc xảy ra trong tự nhiên, xã hội.
Ví dụ như: hiện tượng tự nhiên, hiện tượng lao động vô tổ chức. Hiện tượng cũng có thể được hiểu là hình thức biểu hiện ra bên ngoài, có thể thu nhận được một cách đơn lẻ (được dùng trong triết học để phân biệt hiện tượng và bản chất). Hiện tượng nước biển dâng về là một sự việc đã xảy trong thực tế, và con người nhận biết những biểu hiện của sự việc này thông qua việc theo dõi và đánh giá trạng thái của mực nước biển. Khi có những bằng chứng khoa học đáng tin cậy về có xu hướng tăng 10 Fact or event in nature or society, esp one that is not fully understood – Oxford Dictionary 11 Từ điển Tiếng Việt, “hiện tượng”, https://vtudien.com/viet-viet/dictionary/nghia-cua-tu- hi%E1%BB%87n%20t%C6%B0%E1%BB%A3ng – Truy cập ngày 11/6/2021 13 dần của mực nước biển trong tự nhiên thì người ta kết luận rằng có sự tồn tại của hiện tượng nước biển dâng.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng sự tồn tại của hiện tượng nước biển dâng không phụ thuộc vào khả năng nhận thức của con người. Nói cách khác, hiện tượng nước biển dâng vẫn xảy ra trong tự nhiên dù con người có quan sát thấy hay không. Như vậy, với việc xảy ra ngoài tự nhiên, được nhận biết thông qua những biểu hiện của tự nhiên, có thể khẳng định rằng nước biển dâng là một hiện tượng tự nhiên. Nước biển dâng là một hiện tượng có tính động và có thể dự đoán.
Mặc dù nước biển dâng là một hiện tượng, tuy nhiên khi nhắc đến nó người ta thường hàm ý ám chỉ đến xu hướng nhiều hơn là đơn thuần chỉ là một biểu hiện của sự việc tăng mực nước biển cụ thể. Bởi theo đúng lý thuyết triết học của hiện tượng, người ta chỉ có thể chỉ ra nó sau khi có bằng chứng về sự tồn tại hay biểu hiện của nó. Như vậy, theo Bảng 1.1 tại một thời điểm A1 cụ thể trong hiện tại, để đi đến kết luận rằng rằng hiện tượng nước biển dâng đang xảy ra thì đồng nghĩa với việc người ta phải có bằng chứng cho biết mực nước biển tại thời điểm A1 đã dâng lên cao hơn so với thời điểm A0. Tương tự như vậy, khi nói rằng hiện tượng nước biển dâng đã xảy ra tại thời điểm A0 thì cũng có nghĩa rằng phải có bằng chứng rằng mực nước biển tại thời điểm A0 đã dâng cao hơn so với một thời điểm A nào đó trước đó.
Và để nói rằng hiện tượng nước biển dâng sẽ xảy ra người ta sẽ dùng giả thuyết và dự báo rằng tại một thời điểm A2 nào đó trong tương lai mực nước biển sẽ dâng lên cao hơn so với tại thời điểm A1 ở hiện tại. Như vậy, khi đề cập đến hiện tượng nước biển dâng mà không đề cập đến một thời điểm cụ thể nào sẽ đồng nghĩa với việc ám chỉ đến cả một tiến trình từ quá khứ, hiện tại và bao hàm cả dự báo cho tương lai.1 Điểm nhận biết hiện tượng 14 Nước biển dâng là một hiện tượng mang tính toàn cầu. Tính toàn cầu của hiện tượng được được thể hiện thông qua hai khía cạnh là biểu hiện toàn cầu và ảnh hưởng toàn cầu. Thứ nhất, nước biển dâng là hiện tượng có những biểu hiện mang tính toàn cầu.
Vì thực tế mực nước biển có trị số khác nhau theo khu vực trên toàn cầu, nhưng vì biển thông nhau nên theo định luật về thế năng, sự thay đổi mực nước biển tại các khu vực nhất định sẽ ảnh hưởng đến mực nước biển trên toàn cầu. Do vậy, mực nước biến động tại các khu vực khác nhau sẽ ảnh hưởng đến mực nước biển trên toàn cầu và nược lại. Về mặt biểu thị, khi đề cập đến hiện tượng nước biển dâng người ta thường ám chỉ đến mực nước biển trung bình toàn cầu (GMSL).