Luận văn thạc sĩ quản lý môi trường xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý đánh giá ảnh hưởng của nước biển dâng đến huyện gò công đông tỉnh tiền giang

Luận văn thạc sĩ quản lý môi trường xây dựng cơ sở dữ liệu GIS đánh giá tác động nước biển dâng tại huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.

Chuyên ngành

Quản lý môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2013

104
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Đánh giá ảnh hưởng

Luận văn tập trung đánh giá ảnh hưởng của nước biển dâng đến Huyện Gò Công Đông, Tiền Giang bằng việc sử dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS). Nghiên cứu này nhằm xác định mức độ tác động của hiện tượng nước biển dâng lên các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường tại khu vực này. Các kịch bản nước biển dâng được xây dựng dựa trên dữ liệu từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, giúp dự đoán các vùng bị ngập lụt và thiệt hại tiềm tàng.

1.1. Phương pháp đánh giá

Phương pháp đánh giá ảnh hưởng được thực hiện thông qua việc thu thập và phân tích dữ liệu từ các nguồn khác nhau, bao gồm bản đồ địa hình, số liệu khí tượng thủy văn, và hiện trạng sử dụng đất. Các dữ liệu này được tích hợp vào Hệ thống thông tin địa lý (GIS) để tạo ra các mô hình dự báo và đánh giá chi tiết.

1.2. Kết quả đánh giá

Kết quả cho thấy Huyện Gò Công Đông sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng bởi nước biển dâng, đặc biệt là các khu vực ven biển và đất nông nghiệp. Các kịch bản dự đoán rằng diện tích ngập lụt có thể tăng đáng kể, gây thiệt hại lớn đến sản xuất nông nghiệp và cơ sở hạ tầng.

II. Nước biển dâng

Nước biển dâng là một trong những hậu quả nghiêm trọng của biến đổi khí hậu, đặc biệt là tại các khu vực ven biển như Huyện Gò Công Đông, Tiền Giang. Luận văn sử dụng các kịch bản nước biển dâng do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp để dự đoán mức độ ngập lụt và tác động đến khu vực nghiên cứu.

2.1. Kịch bản nước biển dâng

Các kịch bản nước biển dâng được xây dựng dựa trên dữ liệu toàn cầu và khu vực, bao gồm các mức độ dâng khác nhau từ 0.5m đến 1.5m. Các kịch bản này được áp dụng để đánh giá tác động cụ thể đến Huyện Gò Công Đông.

2.2. Tác động đến môi trường

Nước biển dâng không chỉ gây ngập lụt mà còn ảnh hưởng đến hệ sinh thái, đa dạng sinh học và chất lượng đất tại Huyện Gò Công Đông. Các khu vực đất ngập mặn và rừng ngập mặn có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng.

III. Hệ thống thông tin địa lý GIS

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là công cụ chính được sử dụng trong luận văn để đánh giá và dự báo tác động của nước biển dâng đến Huyện Gò Công Đông, Tiền Giang. GIS cho phép tích hợp và phân tích các dữ liệu không gian và thuộc tính, giúp tạo ra các bản đồ và mô hình dự báo chính xác.

3.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS

Cơ sở dữ liệu GIS được xây dựng từ các nguồn dữ liệu đa dạng, bao gồm bản đồ địa hình, hiện trạng sử dụng đất, và số liệu khí tượng thủy văn. Các dữ liệu này được chuẩn hóa và tích hợp vào hệ thống để phục vụ cho việc đánh giá và dự báo.

3.2. Ứng dụng GIS trong đánh giá

GIS được sử dụng để tạo ra các bản đồ ngập lụt, đánh giá thiệt hại và đề xuất các giải pháp ứng phó. Các kết quả từ GIS giúp các nhà quản lý và hoạch định chính sách có cái nhìn tổng quan và chi tiết về tác động của nước biển dâng.

IV. Biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu là nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng nước biển dâng, gây ra nhiều tác động tiêu cực đến Huyện Gò Công Đông, Tiền Giang. Luận văn phân tích các yếu tố của biến đổi khí hậu và mối liên hệ của chúng với nước biển dâng.

4.1. Nguyên nhân biến đổi khí hậu

Các nguyên nhân chính của biến đổi khí hậu bao gồm sự gia tăng khí nhà kính, phá rừng và ô nhiễm môi trường. Những yếu tố này góp phần làm tăng nhiệt độ toàn cầu và dẫn đến nước biển dâng.

4.2. Tác động đến Tiền Giang

Biến đổi khí hậu không chỉ gây ra nước biển dâng mà còn ảnh hưởng đến các yếu tố khí hậu khác như nhiệt độ, lượng mưa và thời tiết cực đoan tại Tiền Giang. Những thay đổi này có tác động lớn đến nông nghiệp và đời sống người dân.

V. Phát triển bền vững

Luận văn đề xuất các giải pháp phát triển bền vững để ứng phó với nước biển dângbiến đổi khí hậu tại Huyện Gò Công Đông, Tiền Giang. Các giải pháp này nhằm giảm thiểu thiệt hại và tăng cường khả năng thích ứng của cộng đồng.

5.1. Giải pháp quản lý tài nguyên

Các giải pháp quản lý tài nguyên bao gồm việc bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái ven biển, quản lý sử dụng đất hiệu quả và tăng cường các biện pháp phòng chống thiên tai.

5.2. Giải pháp cộng đồng

Các giải pháp cộng đồng tập trung vào việc nâng cao nhận thức của người dân về biến đổi khí hậunước biển dâng, đồng thời hỗ trợ các hoạt động sinh kế bền vững để giảm thiểu rủi ro.

21/02/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý môi trường xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý đánh giá ảnh hưởng của nước biển dâng đến huyện gò công đông tỉnh tiền giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 tổng hợp các nghiên cứu ngoài nước, trong nước có liên quan đến luận văn, giới thiệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Go Công Dong và trình bày diễn biến BĐKH tại huyện Gò Công Đông. - - Chương 2: Cơ sở khoa học. Chương 2 trình bay cơ sở lý thuyết thực hiện luận văn. - - Chương 3: Phương pháp thực hiện và kết quả nghiên cứu.

Chương 3 trình bày cách thực hiện luận văn và các kêt quả.TS Lê Văn Trung HVTH: Huynh Thị Anh Thư -16- - Chuong 4: Giải pháp ứng phó nước biển dâng. Chương 4 giới thiệu các chương trình ứng phó đã và đang thực hiện tại Việt Nam và dé xuất các giải pháp ứng phó với NBD phù hợp cho huyện Gò Công Đông. - - Kết luận — Kiến nghị. Phần kết luận trình bày các kết quả đạt được và dé xuất một số kiến nghị nham giúp kết quả nghiên cứu của dé tài thực hiện tốt hơn.TS Lê Văn Trung HVTH: Huynh Thị Anh Thư -17- CHUONG 1 TỎNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 TONG QUAN NGHIÊN CỨU NGOÀI, TRONG NƯỚC 1.1 Nghiên Cứu Ngoài Nước 1.1 Nghiên cứu về biến doi khí hậu Việt Nam được xếp vào nhóm các nước chịu ảnh hưởng nặng né nhất của biến doi khí hậu (World Bank, 2007), trong đó đồng bằng sông Cửu Long và đông bang sông Hồng là có nguy cơ rủi ro cao, phần lớn là do lũ lụt gia tăng (Carew-Ped, 2007).

Năm 2009, một báo cáo tổng hợp do Ủy ban sông Mekong kết hợp với Biến Đồi Khí Hậu Và Hành Động Thích Nghị (CCAD) thực hiện đã dự đoán [7]: - Nhiét độ trung bình năm 2070 được dự đoán tăng 2,5°C tại khu vực núi cao và tăng 1,5°C tại khu vực ven biển. Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất cũng được dự đoán tăng, số ngày có nhiệt độ cao hơn 25°C tăng. - Tai khu vực Nam Bộ và Bắc Bộ, lượng mưa mùa được dự đoán giảm vào tháng 7, tháng 8 và tăng vào tháng 9, 10, II. Tại khu vực trung tâm, lượng mưa dự đoán tăng khoảng 19% vào năm 2070, lượng mưa mùa khô giảm va hạn hán xuất hiện với quy mô rộng.

- _ Khi NBD lên 1,0 m vào năm 2100, khoảng 10% dân số bị ảnh hưởng và giá trị GDP giảm 10%. Vào mùa mưa, nước biến dâng kết hợp với mưa gây tác động nghiêm trọng đến những vùng địa hình thấp trong các khu vực ven biển.000 km” khu vực đồng băng ven biến bi ngập, trong đó 90% diện tích bị ngập là đồng bằng sông Cửu Long. - BDKH còn làm gia tăng số lượng và sức tàn phá của các con bão gây nguy hiểm đến tính mạng con người, nồng nghiệp, đánh bắt hải sản trên diện rộng. Sự thay đôi điêu kiện môi trường có thê dan đên bùng nô dịch bệnh cũ và phat trién dịch GVHD: PGS.TS Lê Văn Trung HVTH: Huynh Thị Anh Thư -18- bệnh mới, thậm chí gia tăng tốc độ lây lan của dịch bệnh này.

Bên cạnh đó, sự gia tang của nhiệt độ, sự sa mạc hóa, nước biển dâng làm tăng xâm nhập mặn, dẫn đến suy giảm lượng nước bề mặt và nước ngầm; làm mất đất canh tác và nuôi trồng thủy sản. Diện tích các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long ngập khi nước biến dâng 1, 0 trình bày tai Bang 1.1 Khu vực đồng bằng sông Cửu Long ngập khi nước biển dâng 1,0 m Phan trăm diện , Phan trim dan Dan so , Diện tích ngập | tích ngập so với số ảnh hưởng so Tỉnh 2 ảnh hướng , (km) diện tích tỉnh với dân so tỉnh (người) (%) (%) An Giang 1923 5,45 197.456 39,1 Sóc Trăng 14246 43,71 457821 35,0 Tiên Giang 783.600 26,7 Nguồn: Uy ban sông Mekong, Báo cáo tổng hợp, 2009. Vị trí và dân cư khu vực đồng bằng sông Cửu Long ngập khi nước biển dâng 1, 0 thé hiện cụ thé trong Hình 1.TS Lê Văn Trung HVTH: Huynh Thị Anh Thư -19- mKey to Features: Nguồn: Ủy ban sông Mekong, Báo cáo tổng hợp, 2009.1 Diện tích đồng bang sông Cửu Long ngập khi nước biến dâng 1,0 m Nguồn: Ủy ban sông Mekong, Báo cáo tổng hợp, 2009.2 Dân số đồng bằng sông Cửu Long ảnh hưởng khi nước biến dâng 1,0 m GVHD: PGS.TS Lê Văn Trung HVTH: Huynh Thị Anh Thư -20- 1.2 Các nghiên cứu ứng dụng GIS trong quan lý môi trường Năm 2009, Zhao Xu thực hiện dé tài “ Ung dụng mô hình động lực hệ thống và GIS trong đánh giá tính bền vững của vùng Stuttgart, Đông Bắc Đức” [8]. Đề tài đã sử dụng tích hợp mô hình động lực hệ thống, công nghệ GIS và CityEngine để đánh giá xu hướng phát triển tương tai của huyện Plieningen, vùng Stuttgart trong khung thời gian 30 năm.

Kết qua dé tài đã thành lập được bản đồ phát triển đô thị của huyện, dự đoán sau 30 năm dân số huyện Plieningen tăng. CityEngine là phần mềm có khả năng cung cấp kiến trúc, quy hoạch đô thị cho người sử dung và có thé hồ trợ chuyển đổi dữ liệu GIS từ 2D thành 3D. Hiệu ứng 3D giúp việc tiếp cận toàn diện hơn, quan sát dự đoán và phát triển đô thị rõ ràng hơn. Năm 2009, Hristo Stanchev và cộng sự đã thực hiện đề tài “ Ứng dụng mô hình GIS 3D đánh giá nguy cơ ngập của vịnh Varna do MNBD” [9].

Bằng cách sử dụng phương pháp ArcInfo 9.2 và mô hình TIN trong phần mềm GIS, tác giả đã xây dựng được mô hình nguy cơ ngập của vịnh Varna. Mô hình dự đoán nếu MNBD lên 5,0 m thì vịnh Varna có 14 thị trấn, 17 ngôi làng, 13 khu nghỉ dưỡng và 7 khu du lịch bị ảnh hưởng. Việc ứng dụng phân mềm GIS đã loại bỏ được những sai lệch trong bản đồ giấy và ảnh vệ tinh. Những thông tin bản đồ và không gian được kết hợp với nhau thông qua mô hình không gian 3D mang đến sự hiểu biết toàn diện hơn về mô hình lũ lụt.

Dựa trên bản đồ địa hình tỉ lệ 1:5000 và ảnh vệ tinh, dé tài đã xây dựng mô hình 2D vịnh Varna trên môi trường GIS. Mô hình TIN được sử dụng dé chuyền đối mô hình 2D thành mô hình 3D. Việc ứng dụng chuyển doi chức năng 2D sang 3D là một thành công lớn, mang lại sự hữu ích và hiệu quả hơn trong việc đánh giá ảnh hưởng cua NBD. Năm 2005, Harry Williams và cộng sự đã thực hiện đề tài “Ứng dụng mô hình GIS đánh giá thay đối độ cao vùng đất ngập nước ven vịnh Trinity, Texas do MNBD” [10].

Đề tài đã dự đoán được sự thay đổi độ cao và bờ biển của các vùng đất ngập nước ven vịnh Trinity, Taxas bang cách sử dụng mô hình sô độ cao kêt hợp với GVHD: PGS.TS Lê Văn Trung HVTH: Huynh Thị Anh Thư -21- công nghệ GIS. Mô hình số độ cao là một dataset độ cao quốc gia, được sản xuất bởi USGS từ bản đồ địa hình và hình ảnh trên không. Mô hình William dùng dé dự đoán sự thay đổi độ cao, được xây dựng từ 4 yếu tố, bao gồm tốc độ thay đổi độ cao của bé mặt, độ dày đầu vào của khoáng sản, tỷ lệ đầu vào của chất hữu cơ, sự thay doi tương đối của MNB và tỷ lệ bồi lang hàng năm của trầm tích. Mô hình chạy với mốc thời gian hiện tại; 25 năm; 50 năm; 75 năm và 100 năm.

Công nghệ GIS được sử dụng dé hién thị thay đổi độ cao va dự đoán những thay đổi trong vi trí bờ biển. Kết quả là các bản đồ ngập lụt được thành lập.2 Nghiên Cứu Trong Nước Năm 2012, Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT) xây dựng thành công “Kịch bản BĐKH, NBD cho Việt Nam” [5]. Kịch bản BDKH, NBD cho Việt Nam năm 2012 được xây dựng và phát triển dựa trên kịch bản BĐKH, NBD cho Việt Nam phát hành năm 2009. Dé xây dựng kịch bản BĐKH, dé tài đã kết hợp nhiều phương pháp, bao gồm phương pháp chỉ tiết hóa thống kê, mô hình AGCM/MRI và mô hình PRECIS.

Dé xây dựng kịch bản NBD, dé tai đã sử dụng phương pháp chỉ tiết hóa thống kê và ứng dụng sản phẩm của phan mềm Magicc/Scengen. Kết quả là mô hình đã dự đoán được sự thay đổi của nhiệt độ. lượng mưa của 63 tỉnh thành, mức độ ngập lụt do NBD đến 7 vùng ven biển của Việt Nam đến năm 2100 và đánh giá thiệt hại do BDKH gây ra. Khi MNBD lên | m, khoảng 39% diện tích đồng bang sông Cửu Long có nguy cơ bị ngập, hệ thống giao thông bị ảnh hưởng nặng nề với khoảng 28% quốc lộ và 27% tỉnh lộ, khoảng 39% dân số thuộc các tỉnh đồng băng sông Cửu Long bị ảnh hưởng.

Kịch bản BĐKH, NBD là cơ sở để đưa ra các quyết định quy hoạch, phát triển bên vững cho địa phương nói riêng và toàn Việt Nam nói chung. Khu vực diện tích đồng băng sông Cửu Long ngập khi mực nước dâng 1,0 m được thé hiện trong Hình 1.TS Lê Văn Trung HVTH: Huynh Thị Anh Thư _22- Hình 1.3 Diện tích đồng bang sông Cửu Long ngập khi NBD 1,0 m Năm 2011, BTNMT đã kết hợp với Viện khoa học Khí tượng Thủy văn Môi trường, Chương trình Phát triển Liên hợp Quốc xây dựng “Kịch bản BĐKH và NBD cho thành phố Cần Thơ” [11]. Kịch ban NBD được xây dựng dựa trên các kết quả của kịch bản năm 2009 của BTNMT và cập nhật theo phương pháp mới được công bố trên thế giới. Băng cách sử dụng công nghệ GIS, mô hình số độ cao DEM, đề tài đã thành lập được các bản đồ ngập lụt cho thành phố Cần Thơ ứng với các kịch ban NBD.

Kết quả xác định vùng có diện tích có nguy cơ bị ngập do NBD trong tương lai cho thay nếu NBD cao 1,0 m thì khoảng trên 810 km” tại thành phố Cần Thơ có nguy cơ ngập, chiếm gần 58% tổng diện tích toàn thành phố, nếu NBD cao 70 em thì có khoảng 165,5 km có nguy cơ ngập, chiếm khoảng 12% tổng diện tích toàn thành pho.TS Lê Văn Trung HVTH: Huynh Thị Anh Thư -23- 1.3 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ KET QUÁ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 1.1 Nhận Xét NBD do BĐKH tác động mạnh đến Việt Nam, đặc biệt là khu vực đồng băng sông Cửu Long. NBD gây mất đất, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. NBD làm gia tăng hiện tượng xâm nhập mặn và ngập lũ, làm suy giảm nước ngâm và nước bề mặt, ảnh hưởng đến nhu cau sử dụng nước trong sinh hoạt và sản xuất của người dân trong khu vực này. Các mô hình, phương pháp nghiên cứu NBD từ quy mô toàn cầu đến quy mô khu vực nhỏ ngày càng hoàn thiện và gia tăng sự chính xác trong dự đoán diễn biến BĐKH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ mang tiêu đề "Đánh Giá Ảnh Hưởng Nước Biển Dâng Đến Huyện Gò Công Đông, Tiền Giang Bằng Hệ Thống Thông Tin Địa Lý" tập trung vào việc phân tích tác động của hiện tượng nước biển dâng đến khu vực Gò Công Đông, Tiền Giang. Tài liệu sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) để đánh giá các yếu tố môi trường và kinh tế xã hội bị ảnh hưởng, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức mà nước biển dâng có thể ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất nông nghiệp tại khu vực này, cũng như các giải pháp khả thi để ứng phó với tình trạng này.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật tài nguyên nước nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến khả năng đáp ứng yêu cầu tưới của hệ thống thủy nông hải hậu tỉnh nam định đến năm 2050. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm cái nhìn sâu sắc về tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến hệ thống thủy nông, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề này.