CHƯƠNG I: TONG QUAN VE BIEN DOI KHÍ HAU VÀ KHU VC NGHIÊN CUU 1. Tổng quan về Biến đổi khí hậu trên thé giới và Việt Nam 1.1 Khái niệm về Biến đổi khí hậu Khí hậu của trái đất luôn luôn thay đổi. Trước đây, sự thay đổi này mang tính tự nhiên. Kế từ đầu thé kỷ 19.
thuật ngữ biến đổi khí hậu bắt đầu được sử dụng khi nói đến những sự thay đổi khí hậu được so sánh tai thời đi và những dự báo trong vòng khoảng 80 năm sau đó mà nguyên nhân thay đổi chủ yếu là do những hoạt động của con người gây ra hơn là những thay đổi tự nhiên trong bau khí quyền. “Theo định nghĩa của CTMTOG vẻ Ứng phó với BDKH thì Biến đổi khí hậu: là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dai, thưởng là vai thập kỷ hoặc đài hơn. Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phan của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất ‘Theo định nghĩa của Công ước khung của Liên hợp quốc vé BĐKH thì Biến đổi khí hậu: là sự biến đôi của trạng thái khí hậu do các hoạt động trực. hay gián tiếp của con người gây ra sự thay đổi thành phần của khí quyền toàn cầu và nó được thêm vào sự biến đổi khí hậu tự nhiên quan sát được trong các thời kỳ có thé so sánh được.
Theo IPCC (Ủy ban liên chính phủ về BĐKH) thì Biến đôi khí hậu: đè cập đến sự thay đổi về trang thái của khí hậu mã có thé xác định được (ví dụ như sử dụng các phương pháp thống kê) diễn ra trong một thời ky dai, thường là một thập kỷ hoặc lâu hơn. Bi 4 cứ biến đổi nào theo thời gian, có hay không theo sự biển đỏi của tự nhiên do hệ quá các hoạt động của con người 1.2 Biến đối khí hậu trên thế giới Biến đổi khí hậu do hiện tượng nhà kính bắt nguồn từ sự phát thải quá mức vào khí quyền các khí có hiệu ứng nhà kính do các hoạt động kinh tế xã hội của con người, Theo dự báo của các nhà khoa học nếu như tỉnh hình phát thải khí nha kính không giảm thi vào năm 2030 mật độ của khí CO2 trong khí quyé sẽ tăng gấp đôi so với thời kỳ tiên công nghiệp. Hiệu ứng nhà kính Lim nhiệt độ trái dat tăng lên kéo theo hàng loạt các yêu tổ khí hậu khác như: lượng mưa, độ ‘im, bức xạ. thay đổi theo.
Theo dự báo, nhiệt độ mat đất và ting đồi lưu tăng lên, tại ting bình lưu nhiệt độ lai giảm, từ độ cao 15+18 km xuống mặt dat nhiệt độ tăng lên 1+40C, từ vĩ độ 500B đến Bắc cực tăng thêm 1 độ, từ vĩ độ 50°N đến 5 ‘Nam cực tăng hém từ 1 + 2°C so với vùng vi độ thấp. Ở vùng Bắc bán cầu từ vĩ độ 30°B trở lên, về mùa Đông (tháng 10 đến tháng 4 năm sau) nhiệt độ tăng thêm. Ngược lại vào mùa hé (tháng 6,7,8) chỉ tăng thêm khoảng 2°C ở vùng vĩ độ tir 300B trở xuống, vào các tháng 11, 12 cũng có thé tăng đến 4°C. Mưa trở nên thất thường hơn.
Cường độ mưa thay đổi. Những ving mưa nhiều, lượng mưa trở nên nhiều hơn, cường độ mưa lớn hơn. Các ving hạn trở nên hạn hơn. Khi tăng gấp đôi lượng phát thải khí CO›, lượng mưa tăng ở các vũng vĩ tuyến cao và các vùng nhiệt đới trong tất các các mùa trong năm, còn & vĩ tuyển trung bình về mia đông, lượng mưa ting 10+ 20%, ở các vùng tử vĩ độ 35 + 5S'N lượng mưa tăng không đáng kể.
Theo các kết quả nghiên cứu cho thấy bốc hơi thay đổi theo 4 mùa, nếu lượng mưa tăng 10+30% thì lượng bốc hơi tăng 10+15%. ‘Theo bản Báo cáo về kịch bản phát thải của IPCC, 2000 (SRES,2000) thi lượng phát thải khí CO2 từ việc đốt cháy nhiên liệu hóa thạch sẽ tăng lên khoảng 40-1 10% trong khoảng thời ky 2000-2030. Thêm vào dé tương ứng với kịch bản phat thái của SRES thi trong vòng 2 thập kytới nhiệt độ trai đ: lên khoảng 0,2°C giai đoạn 2090-2099 so với thời kỳ 1980-1999, nhiệt độ sẽ tăng lên tương ứng với từng kịch bản phát thải khác nhau. Củng với việc tăng phát thải làm nhiệt độ toàn cầu ấm dan lên sẽ là nguyên nhân của sự gia tăng mực nước biển.
Mục nước biển theo SRES được dự bio sẽ tăng 0,1-0,2m giai đoạn 2090-2099 so với thời ky 1980-1999 Bảng 1. we báo nhiệt độ bẻ mặt toàn cầu đến cuối thể ky 21 ‘Thay đổi nhiệt độ. Kịch bản CC giai đoạn 2090-2099 so với 1980-1999) Khả năng “Trong khoảng. Năm 2000 06 03-09 Kịch bản BI 18 Kịch bản AIT 24 Kịch bản B2.
24 Kịch bản AIB 28 Kịch bản A2 34 Kịch bản AIFI 40 Nhiệt độ bề mặt địa cầu ngày cảng tăng đối với từng lục địa và cho từng, kịch bản giai đoạn 1900-2100 (Hình 1. Có thé thấy rằng sự am của bé mặt trái đất trải dai hầu khắp các lục địa, trải dai tir vĩ độ Bắc xuống gần Nam Cực và Bắc Đại Tây Dương. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như nắng nóng kéo dai, mưa lớn xuất hiện với tần suất và cường độ ngày cảng tăng cho thời ky 2020-2029 và 2090-2099. {Nguồn IPCC-AR4, 2007) Hình 1.1: Hinh ái: Nhigt độ thay đổi theo từng Kịch bản của SRES.
Hình phải: Dự. iio nhiệt độ thay đổi vào đầu và cuối thé ky 21 1.1 Tác đông của Biển đổi khí hậu tới Tải nguyên nước. Biển đổi về lượng mưa, phân bố mưa theo không gian và thời gian dưới tác đông của biến đổi khí hậu đã có những ảnh hưởng nhất định tới việc cắp nước cho các ngành ding nước. Mưa lớn và tuyết rơi xảy ra thường xuyên hơn tại các vũng vĩ độ cao và trung bình tại bắc Bán cầu trong khi lượng mưa giảm xuống tại vùng nhiệt đới và á nhiệt đới.
Tại nhiều vùng của Châu Âu, miễn Trung Canada, bang California đỉnh lũ chuyển từ mia xuân sang mùa hè do giáng thủy chuyển chủ yếu từ tuyết rơi sang mưa. Tại Châu Phi, các lưu vực sông lớn như sông Nile, hd Chad và Senegal, lượng nước có thé khai thác giảm khoảng 40-60%. ‘Thay đổi về phân bố mưa trong năm sẽ ảnh hưởng đến lượng nước có thể khai thác được. Kết quả của các mô hình dự báo biến đổi khí hậu cho thấy tại nhiều khu vực lượng mưa sẽ tập trung hon vào mùa mưa và giảm vào mùa khô.
Mưa lớntập trung sẽ làm tăng lượng dòng chảy mặt, giảm lượng nước ngắm xuống các tầng chứa nước dưới đất. Điều nay làm gia tăng lũ lụt vào mùa mưa và thiểu nước vào mùa khô, trữ lượng nước ngầm sẽ suy giảm. Ngoài ra, khả năng sinh (hủy của lưu vực côn bị gián tiếp ảnh hưởng của biến đổi khí hậu do thảm phủ thực vật bi thay đổi do điều kiện khí hậu thay đồ Chế độ thủy van tại các vùng khí hậu khô hanh sẽ nhậy cảm hơn so với các vùng ẩm ướt. Tại các vung khô hanh, một sự thay đổi nhỏ của nhiệt độ và lượng mua sé gây ra biến động lớn về chế độ dong chảy sông suối.
Các vùng khô bạn và bán khô hạn tại Trung á, Địa Trung Hải, Nam Phi và Châu Đại Duong sẽ chịu tác động của lượng mưa giảm và bốc hơi tăng. cao độ mặt dat lớn sẽ có lượng dòng chảy mặt tăng lên do lượng mura tang, Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới tải nguyên nước của khu vực nhiệt đới rất khó dự báo. Các mô hình dự báo biến đổi khí hậu cho kết quả vẻ lượng. mưa và phân bố mưa tại khu vực nảy rất khác nhau.
Theo kết quả dự báo tin cậy. nhất, lượng mưa từ tháng 6 đến tháng 8 tại Nam A sé tăng lên trong khi giảm di ở vũng Trung Mỹ. Sự thay đổi chế độ dòng chảy của sông suối sẽ làm thay đôi nồng độ các chất dinh dưỡng, lượng oxi hòa tan và các thành phần hóa hoe khác, do đó, lâm thay đổi chất lượng nước mặt. Cac hồ chứa, đập dâng, trạm bom và giéng khai thác nước ngầm cũng bị ảnh hưởng.
Mua lớn kéo theo gia tăng trượt lở đất và xói môn sẽ làm tăng lượng phù sa chuyển tới và lắng đọng trong lòng hồ, lâm giảm dung tích hữu ich của các hồ chứa. Chế độ đồng chảy thay đổi cũng làm cho van đề điều tiết của trở lên khó khăn hơn, khả năng cung cấp nước giảm đi. Do trữ lượng nước ngắm thay đổi, khả năng khai thác của nhiều giếng ngầm cũng bị giảm sút. Chế độ dòng chảy thay đổi cũng làm cho nhiều công trình không hoạt động đúng điều kiện thiết kế, năng lực công trình có thé bị suy giảm.
Mực nước biển dâng lên làm việc cấp nước vùng duyên hai trở lên khó khăn hơn. Các ting nước ngầm bị xâm nhập mặn khiến nhiều giếng khai thác nước không hoạt động được. Việc xâm nhập mặn sâu vào cửa sông làm n công trình thủy lợi bị ảnh hưởng. của các công trình sẽ ngày cảng trầm trong.
Use tính hiện nay 1,7 tỷ người sống trong các khu vực căng thing nước, dự bao đến năm 2025 con số nay sé tăng vọt lên tới gần 5 tỷ người Các khu vực bị ảnh hướng nặng nề nhất là các vùng khô hạn và bán khô hạn, các ing và các đảo nhỏ, Xung đột về nước giữa các qui gia, giữa các vùng, các ngành ding nước sẽ ngảy cảng trở lên căng thing, đôi hi din tới xung đột về chính trị hoặc quân sự. Tác động tới quản lý nguén nước BĐKH sẽ làm nguồn nước mặt và nước ngằm tại những ving khác nhau thay đổi cả về chất và lượng theo những hướng hướng khác nhau. Băng và tuyết tan sẽ làm đồng chảy lũ tại những lưu vực ving ôn đổi xảy ra sớm hơn va với cường độ lớn hon, gây ảnh hưởng tới khoảng 1/6 dân số thể giới. Cho đến 2050, sẽ có thêm 260 đến 980 triệu dân chịu tác động của khan hiểm nước làm cho.
tông số dân chịu tác động này lên tới từ 4,3 đến 6,9 tỷ người. Ngược lại, khoảng 20 % dân số thé giới sẽ chịu tác động của ủng ngập do lũ thượng lưu và nước biến dâng ma đặc biệt là tại đồng bằng các sông Nile, sông Hằng và sông Mê Kông. Ngoài ra, những thiệt hai đo nguồn nước gây ra còn thé hiện ở những thay chat lượng nước như xâm nhập mặn, 6 nhiễm lý hoá tinh, nhiệt.