Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, thu hẹp khoảng cách phát triển và mức sống giữa khu vực thành thị và nông thôn. Tại thành phố Hà Nội nói chung và huyện Phúc Thọ nói riêng, công tác lập và triển khai đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã đã được thực hiện đồng loạt sau khi có Quyết định số 2261/QĐ-UBND ngày 25/5/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các văn bản chỉ đạo của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện Phúc Thọ.

Xã Thanh Đa là một xã thuần nông vùng bãi nằm ở phía cuối huyện Phúc Thọ, có địa hình đồng bằng tương đối bằng phẳng. Mặc dù Đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Thanh Đa giai đoạn 2012–2020 đã được Ủy ban nhân dân huyện Phúc Thọ phê duyệt theo Quyết định số 2376/QĐ-UBND ngày 25/09/2012, song quá trình thực hiện giai đoạn 2012–2016/2017 đã xuất hiện những biến động về kinh tế - xã hội, nhu cầu phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và cơ chế chính sách mới. Những thay đổi này làm phát sinh yêu cầu phải rà soát, đánh giá lại hiện trạng và điều chỉnh đồ án quy hoạch cho phù hợp với thực tiễn phát triển của địa phương và Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn mới.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn, từ đó đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Thanh Đa, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012–2017 tại xã Thanh Đa, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
    • Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 tại xã Thanh Đa, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
    • Đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017–2020 tại xã Thanh Đa, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới và phương án điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Thanh Đa.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Thanh Đa, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội (diện tích tự nhiên 446,49 ha gồm 7 thôn: Thanh Mạc, Phú An, Tế Giáp, Bồng Lai, Đường Hồng, Phú Đa, Thanh Vân).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian từ tháng 02/2018 đến tháng 05/2018; các số liệu hiện trạng và đánh giá tiêu chí tập trung trong giai đoạn 2012–2017, định hướng điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về nông thôn, mô hình nông thôn mới và các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước, Chính phủ và các Bộ ngành:

  • Khung pháp lý và quy chuẩn:
    • Luật Đất đai năm 2013; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12.
    • Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ.
    • Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010–2020; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 1980/QĐ-TTg (và Quyết định số 2016/QĐ-TTg) ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016–2020.
    • Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT ngày 28/10/2011 quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC.
    • Các văn bản chuyên ngành của Bộ Xây dựng: Thông tư số 31/2009/TT-BXD, Thông tư số 32/2009/TT-BXD, Thông tư số 09/2010/TT-BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn QCVN 14:2009/BXD.
    • Các văn bản của thành phố Hà Nội và huyện Phúc Thọ: Quyết định số 2261/QĐ-UBND ngày 25/5/2010 của UBND TP. Hà Nội; Quyết định số 2376/QĐ-UBND ngày 25/09/2012 của UBND huyện Phúc Thọ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu thứ cấp, số liệu thống kê, báo cáo tổng kết hàng năm của UBND xã Thanh Đa, tài liệu quy hoạch giai đoạn 2012–2020, hệ thống bản đồ hiện trạng và quy hoạch lưu trữ tại địa phương. Kết hợp khảo sát thực địa để xác định hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích, so sánh đối chiếu giữa chỉ tiêu kế hoạch với kết quả thực hiện, đối chiếu thực trạng địa phương với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới nhằm chỉ ra các tiêu chí đạt và chưa đạt; xử lý dữ liệu đo đạc và bảng biểu thống kê đất đai bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp minh họa bằng bản đồ: Thành lập và biểu diễn các thông tin về điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật trên các bản vẽ theo tỷ lệ thích hợp.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chỉ đạo và chuyên môn từ Ban Chỉ đạo Chương trình nông thôn mới huyện/xã, Chủ tịch UBND xã, cán bộ địa chính xã và các cán bộ phụ trách chuyên môn trực tiếp tại địa phương.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu chủ yếu gồm: Số liệu thống kê đất đai xã Thanh Đa năm 2017; Báo cáo tình hình thực hiện quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2012–2017 của UBND xã Thanh Đa; hồ sơ địa chính và các bản đồ chuyên đề của địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới và điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Tác giả làm rõ khái niệm nông thôn theo Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT, khẳng định bản chất của xây dựng nông thôn mới là quá trình hiện đại hóa kinh tế - xã hội nông thôn gắn với tái cơ cấu nông nghiệp.

Tác giả phân tích các nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch theo quy định pháp luật (phù hợp với quy hoạch vùng huyện, tỉnh; tuân thủ quy chuẩn xây dựng nông thôn) và chỉ ra các trường hợp bắt buộc phải điều chỉnh quy hoạch như: khi có sự thay đổi về chính sách, chủ trương; quy hoạch cũ chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn của Bộ tiêu chí quốc gia; hoặc có biến động lớn về điều kiện tự nhiên, địa lý. Đánh giá quá trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trên phạm vi cả nước giai đoạn 2010–2015, tác giả dẫn các số liệu tổng hợp: cả nước huy động khoảng 851.380 tỷ đồng (ngân sách nhà nước chiếm 266.950 tỷ đồng, tương đương 51% vốn trực tiếp/lồng ghép; doanh nghiệp đóng góp 42.000 tỷ đồng); tỷ lệ xã đạt chuẩn đạt khoảng 17,5%; thu nhập bình quân đầu người nông thôn đạt 24,4 triệu đồng/người/năm (tăng 1,9 lần so với năm 2010). Đồng thời, chương 1 cũng đúc rút 6 bài học kinh nghiệm lớn về phát huy vai trò chủ thể của người dân, sự lãnh đạo quyết liệt của cấp ủy, lồng ghép nguồn lực và chống bệnh thành tích.

Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội của xã Thanh Đa, huyện Phúc Thọ:

  • Vị trí và địa hình: Xã có diện tích 446,49 ha, nằm ở vùng bãi ven sông Hồng và hành lang thoát lũ sông Đáy, địa hình bằng phẳng với cao độ trung bình từ 4,5m đến 6,0m so với mực nước biển, độ dốc nhỏ. Địa giới tiếp giáp: Đông giáp xã Thượng Mỗ/Thượng Đình (huyện Đan Phượng), Tây giáp xã Ngọc Tảo, Bắc giáp xã Hát Môn, Nam giáp xã Tam Thuấn. Toàn xã gồm 7 thôn: Thanh Mạc, Phú An, Tế Giáp, Bồng Lai, Đường Hồng, Phú Đa, Thanh Vân.
  • Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia 2 mùa rõ rệt; nhiệt độ trung bình năm 23,4°C; lượng mưa trung bình từ 1.300 – 1.800 mm/năm (tập trung 75% từ tháng 5 đến tháng 10); số giờ nắng trung bình 1.541,6 giờ/năm.
  • Tình hình kinh tế - xã hội: Năm 2016, tốc độ tăng trưởng kinh tế xã đạt 11%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng chiếm 47,9%; nông nghiệp chiếm 34,5%; thương mại - dịch vụ chiếm 17,6%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 32,2 triệu đồng/năm. Toàn xã có gần 90 ha chuyển đổi sang trồng hoa, cây ăn quả và rau an toàn; sản phẩm rau an toàn xã Thanh Đa (trọng tâm là thôn Phú An) đã được Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nội cấp chứng nhận và cấp mã số, mã vạch lưu thông. Địa phương đã thu hút Công ty CP Sản xuất và Xuất nhập khẩu Việt Phúc thuê 2.500 m² đất đầu tư nhà màng, nhà lưới công nghệ cao theo tiêu chuẩn Ireland.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung vào 3 nội dung trọng tâm: phân tích hiện trạng sử dụng đất, đánh giá việc thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2012–2017 và đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch.

1. Hiện trạng sử dụng đất xã Thanh Đa năm 2017: Theo số liệu thống kê đất đai năm 2017, tổng diện tích tự nhiên của xã là 446,49 ha, cơ cấu cụ thể như sau:

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 279,44 62,60
1.1 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 118,72 26,60
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 7,79 1,70
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 10,49 2,30
1.4 Đất làm muối LMU 0,00 0,00
1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 10,34 2,30
2 Đất phi nông nghiệp PNN 137,05 30,70
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 61,90 13,90
2.2 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, CTCC CTS 2,26 0,50
2.3 Đất khu công nghiệp - TTCN SKK 1,59 0,40
2.4 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 4,99 1,10
2.5 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 23,70 5,30
2.6 Đất phát triển hạ tầng DHT 25,66 5,70
2.7 Đất phi nông nghiệp khác PNK 7,40 1,70
3 Đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) DCS / BCS 30,00 6,70
Tổng diện tích đất tự nhiên 446,49 100,00

2. Đánh giá kết quả thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2012–2017: Qua rà soát theo Bộ tiêu chí quốc gia, xã Thanh Đa đạt 14/19 tiêu chí và có 05 tiêu chí cơ bản đạt:

  • 14 tiêu chí đạt chuẩn: Tiêu chí 1 (Quy hoạch), Tiêu chí 3 (Thủy lợi), Tiêu chí 4 (Điện), Tiêu chí 8 (Bưu điện), Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư), Tiêu chí 10 (Thu nhập), Tiêu chí 11 (Hộ nghèo), Tiêu chí 12 (Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên), Tiêu chí 13 (Hình thức tổ chức sản xuất), Tiêu chí 14 (Giáo dục), Tiêu chí 15 (Y tế), Tiêu chí 16 (Văn hóa), Tiêu chí 18 (Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật), Tiêu chí 19 (An ninh trật tự).
  • 05 tiêu chí cơ bản đạt (cần tiếp tục hoàn thiện): Tiêu chí 2 (Giao thông), Tiêu chí 5 (Trường học), Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa), Tiêu chí 7 (Chợ nông thôn), Tiêu chí 17 (Môi trường).

Chi tiết hiện trạng một số lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật và xã hội:

  • Giao thông: Tuyến đường trục xã, liên xã dài 5,0 km đã bê tông hóa 100% (mặt đường rộng 5–5,5m, nền đường 6,5–7,5m). Tuyến liên thôn, trục thôn dài 19,4 km, đã cứng hóa 16,8 km đạt chuẩn, còn 2,6 km đường đất. Tuyến đường ngõ xóm dài 14,3 km cơ bản được bê tông hóa nhưng một số đoạn còn lầy lội vào mùa mưa. Tuyến đê sông Đáy qua xã dài 2,3 km, lộ giới 13,0m.
  • Thủy lợi: Có hệ thống đê bao chống lũ dài 500m tại thôn Phú An. 3 trạm bơm điện phục vụ sản xuất gồm trạm Phú Đa (công suất 2.000 m³/h), trạm Bồng Lai (2.000 m³/h), trạm Đường Hồng (2.000 m³/h) và xây mới thêm trạm bơm bãi Thượng Cốc.
  • Hệ thống điện: Toàn xã được cấp điện từ trạm biến áp 110kV Phúc Thọ, mạng lưới hạ thế gồm 10 trạm biến áp với tổng công suất 2.550 kVA (trong đó có các trạm Phú Đa 180 kVA, Trạm B 320 kVA, Tế Giáp 180 kVA, Thanh Mạc 650 kVA, Đường Hồng 180 kVA, Thanh Vân 180 kVA, Phú An 1 180 kVA, Phú An 2 320 kVA, Bồng Lai 180 kVA xây mới, Phú An 180 kVA xây mới). 100% hộ dân sử dụng điện lưới an toàn.
  • Trường học: Trường THCS (diện tích 3.200 m²) và Trường Tiểu học (2 cơ sở: cơ sở 1 gần THCS, cơ sở 2 cạnh NVH Phú An) đều đạt chuẩn quốc gia. Trường Mầm non (3 điểm trường tại Tế Giáp, Thanh Mạc, Phú An) đang trong quá trình xây dựng để đạt chuẩn.
  • Cơ sở vật chất văn hóa: 6/7 thôn có nhà văn hóa (Bồng Lai, Tế Giáp, Thanh Mạc, Đường Hồng, Thanh Vân, Phú An), đạt tỷ lệ 85% thôn có nơi sinh hoạt văn hóa; xã chưa xây dựng được Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã tập trung.
  • Môi trường: 100% hộ dân dùng nước hợp vệ sinh; 85,2% hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh; rác thải sinh hoạt được thu gom về bãi tập kết nhưng chưa có công nghệ xử lý tại chỗ; diện tích nghĩa trang là 4,5 ha (gồm nghĩa trang nhân dân và liệt sĩ), trong đó nghĩa trang thôn Thanh Mạc và Phú Đa nằm sát khu dân cư, cần tạo dải cây xanh cách ly 5–10m.
  • Xã hội và hệ thống chính trị: Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 1,67%; tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt 94,1%; tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt 82,4%; 84% hộ đạt danh hiệu Gia đình văn hóa; 6/7 thôn đạt Làng văn hóa; Đảng bộ xã có 6/12 chi bộ đạt trong sạch vững mạnh.

3. Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng điều chỉnh quy hoạch đến 2020: Tác giả phân tích tiềm năng chuyển dịch quỹ đất nông nghiệp kém hiệu quả sang phát triển rau an toàn, nông nghiệp công nghệ cao; bố trí đất mở rộng hạ tầng giao thông liên thôn, nâng cấp hệ thống thoát nước và xây dựng hoàn chỉnh Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, mở rộng các điểm trường mầm non. Đồng thời, đề xuất các nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư (lồng ghép ngân sách và xã hội hóa), giải pháp quản lý hành chính đất đai và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật - bảo vệ môi trường nông thôn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu định lượng về điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất và mức độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới tại xã Thanh Đa:

  • Phân tích chi tiết cơ cấu 446,49 ha đất tự nhiên của xã năm 2017, trong đó đất nông nghiệp chiếm 62,60% (279,44 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 30,70% (137,05 ha) và đất chưa sử dụng chiếm 6,70% (30,00 ha).
  • Đánh giá toàn diện 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg và Quyết định số 1980/QĐ-TTg, làm rõ 14 tiêu chí đạt chuẩn và 05 tiêu chí cơ bản đạt (Giao thông, Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa, Chợ nông thôn, Môi trường).
  • Ghi nhận những chỉ số phát triển kinh tế thực tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế 11%, thu nhập bình quân đầu người đạt 32,2 triệu đồng/năm (vượt mức chuẩn 30 triệu đồng/người/năm), tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống 1,67%, tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt 94,1%, tỷ lệ người dân có bảo hiểm y tế đạt 82,4%.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ phục vụ công tác điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017–2020:
    • Giải pháp về vốn: Khai thác nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, lồng ghép các chương trình dự án từ ngân sách trung ương, thành phố và nguồn đóng góp tự nguyện của nhân dân, doanh nghiệp.
    • Giải pháp quản lý hành chính: Nâng cao năng lực cán bộ địa chính - xây dựng xã, công khai các bản vẽ quy hoạch tại trụ sở và nhà văn hóa thôn, cắm mốc giới chỉ giới đường đỏ và các công trình hạ tầng kỹ thuật.
    • Giải pháp khoa học công nghệ và môi trường: Ứng dụng quy trình sản xuất rau an toàn công nghệ cao, thành lập tổ hợp tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, thiết lập dải cây xanh cách ly từ 5–10m quanh các khu nghĩa trang gần khu dân cư.

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, đề tài cung cấp luận cứ thực tiễn và bức tranh số liệu xác thực về quá trình chuyển dịch đất đai, phát triển hạ tầng sau 5 năm thực hiện quy hoạch nông thôn mới tại một xã vùng bãi ven sông Hồng, đóng vai trò là cơ sở để chính quyền địa phương thực hiện các bước điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới phù hợp với thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được hoàn thành trong thời gian 3 tháng (từ tháng 02/2018 đến tháng 05/2018) với nguồn lực và phạm vi nghiên cứu ở cấp độ khóa luận tốt nghiệp đại học, do đó tồn tại một số hạn chế:

  • Nguồn số liệu phân tích chủ yếu dựa vào tài liệu thống kê thứ cấp từ UBND xã và khảo sát hiện trạng trực quan ngoài thực địa, chưa mở rộng điều tra bảng hỏi xã hội học trên diện rộng đối với từng hộ dân về mức độ hài lòng đối với quy hoạch.
  • Khóa luận dừng lại ở việc đề xuất định hướng, phương án quy hoạch tổng thể và các chỉ tiêu phân bổ đất đai cấp xã đến năm 2020, chưa đi sâu thiết kế chi tiết kỹ thuật cho từng công trình hạ tầng cụ thể.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài có thể mở rộng nghiên cứu sang việc xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa địa chính - quy hoạch (GIS) phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã, hoặc đánh giá tác động sau khi hoàn thành các hạng mục điều chỉnh quy hoạch giai đoạn sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn, Quy hoạch đô thị và nông thôn tham khảo về phương pháp rà soát, đánh giá tiêu chí nông thôn mới và quy trình lập phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở.
  • Cán bộ quản lý địa chính, cán bộ nông nghiệp - xây dựng tại Ủy ban nhân dân các xã vùng đồng bằng sông Hồng trong việc xây dựng báo cáo hiện trạng và phương án điều chỉnh đồ án nông thôn mới.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu gồm: Hệ thống bảng biểu đánh giá chi tiết 19 tiêu chí nông thôn mới (Chương 3), phương pháp tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất từ kiểm kê đất đai, và giải pháp quy hoạch dải cây xanh cách ly môi trường cho khu nghĩa trang giáp ranh khu dân cư.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất tại xã Thanh Đa năm 2017 được phân bổ như thế nào?
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2017 trong khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của xã Thanh Đa là 446,49 ha, gồm: đất nông nghiệp 279,44 ha (chiếm 62,60%), đất phi nông nghiệp 137,05 ha (chiếm 30,70%) và đất bằng chưa sử dụng 30,00 ha (chiếm 6,70%).

2. Giai đoạn 2012–2017, xã Thanh Đa đạt bao nhiêu tiêu chí nông thôn mới và những tiêu chí nào chưa đạt chuẩn hoàn toàn?
Xã Thanh Đa đã đạt chuẩn 14/19 tiêu chí nông thôn mới. Còn 05 tiêu chí được đánh giá ở mức "cơ bản đạt" (cần tiếp tục hoàn thiện và điều chỉnh quy hoạch) gồm: Giao thông (Tiêu chí 2), Trường học (Tiêu chí 5), Cơ sở vật chất văn hóa (Tiêu chí 6), Chợ nông thôn (Tiêu chí 7) và Môi trường (Tiêu chí 17).

3. Tình hình phát triển kinh tế và thu nhập của người dân xã Thanh Đa ghi nhận trong tài liệu ra sao?
Năm 2016, tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã đạt 11%. Cơ cấu kinh tế gồm: tiểu thủ công nghiệp - xây dựng 47,9%, nông nghiệp 34,5%, thương mại - dịch vụ 17,6%. Mức thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 32,2 triệu đồng/năm (đạt 107,33% so với tiêu chí quy định tối thiểu 30 triệu đồng/người/năm), tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 1,67%.

4. Khóa luận nêu những hạn chế và giải pháp gì đối với tiêu chí môi trường và hệ thống nghĩa trang tại địa phương?
Toàn xã có 4,5 ha đất nghĩa trang nhân dân và liệt sĩ. Trong đó, nghĩa trang thôn Thanh Mạc và nghĩa trang thôn Phú Đa nằm sát khu dân cư sinh sống, chưa có ranh giới ngăn cách. Giải pháp quy hoạch được đề xuất là tạo khoảng cách ly bằng dải cây xanh rộng từ 5–10m tính từ mép ranh giới khu nghĩa trang lấy vào phần đất nghĩa trang để giảm thiểu ảnh hưởng môi trường đến khu dân cư.

5. Hạ tầng cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất tại xã Thanh Đa có quy mô như thế nào?
Xã được cấp điện trực tiếp từ trạm 110kV huyện Phúc Thọ, hệ thống phân phối gồm 10 trạm biến áp hạ thế với tổng công suất 2.550 kVA (trong đó có 1 trạm nâng công suất lên 650 kVA và 2 trạm xây mới công suất 180 kVA), đảm bảo 100% hộ dân được sử dụng điện thường xuyên và an toàn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hải Yến (Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Lâm nghiệp) đã phân tích toàn diện hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá kết quả thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Thanh Đa, huyện Phúc Thọ giai đoạn 2012–2017. Thông qua việc chỉ ra 14 tiêu chí đạt chuẩn và 05 tiêu chí hạ tầng - môi trường còn hạn chế, nghiên cứu đã đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới và phân bổ quỹ đất đến năm 2020 sát với nhu cầu thực tế của địa phương. Đề tài là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị thực tiễn cao, đóng góp nguồn tài liệu phục vụ công tác quản lý đất đai và quy hoạch nông thôn tại huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.