Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Giao thông đường bộ giữ vai trò then chốt trong hạ tầng kỹ thuật đô thị, đảm bảo khả năng luân chuyển hàng hóa và hành khách trực tiếp, cơ động và linh hoạt. Tại Thành phố Hồ Chí Minh – đô thị đặc biệt và trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, sự gia tăng nhanh chóng của lưu lượng phương tiện đòi hỏi các trục đường nội đô phải liên tục được cải tạo và nâng cấp để đáp ứng nhu cầu thông hành.
Đề tài đồ án tốt nghiệp tập trung giải quyết nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công nâng cấp, cải tạo tuyến đường Tôn Đức Thắng thuộc Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là trục giao thông kết nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của các quận nội thành, góp phần chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan và hoàn thiện mạng lưới giao thông khu vực trung tâm.
Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế của đồ án được xác định cụ thể theo hai phần chính:
- Thiết kế kỹ thuật toàn diện tuyến đường đô thị: Xác lập quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật; thiết kế hình học tuyến trên bình đồ, trắc dọc, trắc ngang; thiết kế kết cấu nền đường, áo đường; thiết kế nút giao thông cùng mức; thiết kế hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt; thiết kế chiếu sáng, cây xanh và hệ thống báo hiệu an toàn giao thông; đề xuất các giải pháp an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
- Thiết kế chuyên đề tổ chức thi công chi tiết mặt đường: Xác định khối lượng công tác thi công mặt đường bê tông nhựa; tính toán các thông số dây chuyền thi công chuyên nghiệp; lập quy trình công nghệ thi công chi tiết từng lớp kết cấu áo đường; lập kế hoạch cung ứng và dự trữ vật tư, bố trí tổ chức mặt bằng hiện trường.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công trình đường phố chính thứ yếu đô thị và công nghệ thi công mặt đường mềm nhiều lớp.
- Phạm vi không gian: Tuyến đường Tôn Đức Thắng, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh với tổng chiều dài $L = 1.240\text{ m}$, điểm đầu tại cọc C1 (nút giao đường Lê Duẩn và Tôn Đức Thắng), điểm cuối tại cọc C33; lộ giới quy hoạch nền đường $B = 38\text{ m}$.
- Phạm vi thời gian và điều kiện tự nhiên: Hồ sơ thiết kế thực hiện vào tháng 02/2020; các thông số khí tượng, thủy văn và địa chất được thu thập theo đặc thù khu vực hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn thuộc địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án được xây dựng trên hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và giao thông hiện hành của Việt Nam kết hợp các phương pháp tính toán cơ học công trình và kỹ thuật thi công đường ô tô:
Hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng:
- TCXDVN 104-2007: Tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị, đường phố, quảng trường.
- QCVN 41:2016/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.
- QCVN 07-4:2016/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật – Công trình giao thông.
- 22 TCN 18-79: Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn (áp dụng tính toán tải trọng cống thoát nước H10-XB60 và H30-XB80).
- 22 TCN 266-2000: Quy phạm thi công và nghiệm thu cầu cống.
- TCXDVN 259-2001: Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị.
- TCVN 5828-1994, TCVN 4086-85, TCVN 4756-89, TCVN 2622-1995 và tiêu chuẩn quốc tế CIE 4-15.
Phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế:
- Phương pháp phân tích động lực học xe chạy: Xác định lực cản không khí, lực cản lăn, điều kiện bám dọc ($\varphi_d = 0{,}5$) để tính toán độ dốc dọc giới hạn và tầm nhìn an toàn (dừng xe, vượt xe).
- Phương pháp giải tích hình học đường: Tính toán các yếu tố bình đồ (đường cong tròn, đường cong chuyển tiếp Clothoide, siêu cao, đoạn nối siêu cao) và trắc dọc (phương pháp cắm đường cong đứng của Antonop để tính toán phân cự, cao độ các điểm chuyển tiếp và điểm gãy).
- Phương pháp trạng thái giới hạn đàn hồi trong thiết kế áo đường: Tính toán kết cấu áo đường mềm nhiều lớp chịu tải trọng trục đơn tiêu chuẩn $100\text{ kN}$ với mô đun đàn hồi yêu cầu $E_{yc} \ge 180\text{ MPa}$.
- Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền chuyên nghiệp: Mô hình hóa tiến độ thi công đồng bộ theo hướng tuyến liên tục, tính toán năng suất máy đầm nén, nhịp dây chuyền và chu kỳ vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Số liệu địa chất công trình đặc trưng của TP. Hồ Chí Minh thuộc hai tướng trầm tích Pleistocen và Holocen.
- Dữ liệu thủy văn hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn, chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều Biển Đông.
- Chuỗi số liệu khí hậu gồm nhiệt độ trung bình ($27^\circ\text{C}$), lượng mưa tháng (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11) và hoa gió tại khu vực trung tâm thành phố.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Thiết kế kỹ thuật tuyến đường
Chương 1: Giới thiệu chung
Phân tích vị trí, chức năng và vai trò của mạng lưới đường ô tô trong hệ thống hạ tầng giao thông đô thị; nêu bật tính cơ động và hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của vận tải đường bộ phục vụ lưu thông người và hàng hóa trong đô thị lớn.
Chương 2: Các điều kiện tự nhiên khu vực tuyến
Trình bày tổng quan điều kiện địa lý Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; địa chất phân bố hai tầng Pleistocen và Holocen; chế độ thủy văn chịu tác động dòng chảy sông Sài Gòn và dao động triều; khí hậu nhiệt đới xavan với hai mùa mưa - khô rõ rệt, nhiệt độ cao nhất đạt $40^\circ\text{C}$ và thấp nhất $13{,}8^\circ\text{C}$; địa hình khu vực tương đối bằng phẳng với cao độ trung bình $5 - 10\text{ m}$.
Chương 3: Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật
Xác định cấp hạng công trình là đường phố chính thứ yếu theo TCXDVN 104-2007; tốc độ thiết kế $V_{tk} = 60\text{ km/h}$; lộ giới nền đường rộng $38\text{ m}$. Mặt cắt ngang gồm 4 làn xe ô tô ($4 \times 3{,}5\text{ m}$), 2 làn xe hỗn hợp ($2 \times 3{,}0\text{ m}$), dải phân cách giữa $1{,}5\text{ m}$, 2 dải an toàn ($2 \times 0{,}25\text{ m}$) và hè phố hai bên ($2 \times 8\text{ m}$). Tải trọng trục tính toán $100\text{ kN}$, mô đun đàn hồi yêu cầu $E_{yc} \ge 180\text{ MPa}$. Chiếu sáng cấp A theo TCXDVN 259-2001 với độ chói trung bình $L_{tb} = 1{,}0\text{ cd/m}^2$, độ đồng đều $U_0 \ge 40%$, $U_1 \ge 70%$, chỉ số chói lóa $G \ge 4$.
Chương 4: Thiết kế tuyến trên bình đồ
Bố trí tuyến từ cọc C1 đến C33. Tính toán các chỉ tiêu hình học bình đồ: bán kính đường cong nằm tối thiểu có siêu cao $R_{min} = 200\text{ m}$, không siêu cao $R_{min} = 1500\text{ m}$, đảm bảo tầm nhìn ban đêm $R_{min} = 1125\text{ m}$. Tầm nhìn dừng xe $S_1 = 75\text{ m}$, tầm nhìn vượt xe $S_4 = 350\text{ m}$. Xác định độ dốc siêu cao $i_{sc} = 2% - 7%$, chiều dài đoạn nối siêu cao $L_{nsc}$ và đường cong chuyển tiếp Clothoide. Quy định khoảng cách cắm cọc tiêu theo QCVN 41:2016/BGTVT. Do mặt đường rộng có dải phân cách giữa và tổ chức làn riêng nên không mở rộng mặt đường trong đường cong.
Chương 5: Thiết kế trắc dọc
Thiết kế đường đỏ bám sát địa hình và khống chế cao độ mép vai đường cao hơn mực nước triều thiết kế (tần suất $p=4%$) tối thiểu $0{,}5\text{ m}$; đáy áo đường cách mực nước ngầm tối thiểu $0{,}5\text{ m}$. Độ dốc dọc tối đa $i_{max} = 6%$, tối thiểu $i_{min} = 0{,}3%$. Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu $1400\text{ m}$ (mong muốn $2000\text{ m}$), đường cong đứng lõm tối thiểu $1000\text{ m}$ (mong muốn $1500\text{ m}$). Ứng dụng phương pháp Antonop tính toán chi tiết cho 2 vị trí: đỉnh lồi $R = 5000\text{ m}$ tại lý trình 1400 và đỉnh lõm $R = 4000\text{ m}$ tại lý trình 1280.
Chương 6: Thiết kế nền đường
Nền đắp bóc lớp đất hữu cơ dày $0{,}3\text{ m}$. Độ chặt yêu cầu: $30\text{ cm}$ dưới đáy áo đường đạt $K \ge 0{,}98$; $50\text{ cm}$ tiếp theo đạt $K \ge 0{,}95$. Lựa chọn kết cấu mặt đường cấp cao A1 gồm 5 lớp:
- Kết cấu làm mới: Bê tông nhựa chặt (BTNC) 12.5 dày $6\text{ cm}$; BTNC 19 dày $8\text{ cm}$; Đá dăm gia cố xi măng dày $15\text{ cm}$; Cấp phối đá dăm (CPĐD) loại I dày $30\text{ cm}$; CPĐD loại II dày $30\text{ cm}$.
- Kết cấu phần tăng cường: BTNC 12.5 dày $6\text{ cm}$; BTNC 19 dày $8\text{ cm}$; Đá dăm gia cố xi măng dày $15\text{ cm}$; CPĐD loại I dày $30\text{ cm}$.
Chương 7: Thiết kế nút giao và kết cấu vỉa hè, bó vỉa, dải phân cách
Thiết kế nút giao tại Km 0+340 với góc giao $90^\circ$, điều khiển bằng đèn tín hiệu 2 pha theo QCVN 41:2016. Tốc độ nhánh rẽ $40\text{ km/h}$, bán kính bó vỉa rẽ $R = 13\text{ m}$, phạm vi nút giao $60\text{ m}$ từ tâm nút, đoạn vuốt nối $40\text{ m}$. Tầm nhìn tại nút: đường chính $S_1 = 54\text{ m}$, đường nhánh $S_1 = 36\text{ m}$. Kết cấu vỉa hè: gạch Terrazzo dày $3\text{ cm}$, vữa lót xi măng B7.5 dày $3\text{ cm}$, đệm đá dăm $12\text{ cm}$ trên nền đất đầm chặt $K \ge 0{,}95$ dày $12\text{ cm}$. Bó vỉa bằng bê tông M300 đá 1x2 trên đệm bê tông M200 dày $5\text{ cm}$; dải phân cách giữa bê tông M350 đá 1x2 trên đệm bê tông M150 dày $10\text{ cm}$.
Chương 8: Thiết kế thoát nước mưa và nước sinh hoạt
Bố trí giếng thu nước mưa kiểu hàm ếch có lưới chắn rác đặt trên vỉa hè cách nhau $20 - 40\text{ m}$ (đoạn siêu cao đặt ở dải phân cách cách nhau $30 - 40\text{ m}$). Hệ thống cống dọc thoát nước mưa bằng cống tròn bê tông cốt thép (BTCT) đường kính $D = 800\text{ mm}$, đốt cống dài $3\text{ m}$, đặt dưới hè phố cách tim đường $11{,}5\text{ m}$. Hệ thống thoát nước sinh hoạt độc lập sử dụng cống tròn BTCT $D = 800\text{ mm}$ đặt cách tim đường $13\text{ m}$, giếng thu nước sinh hoạt cách nhau $20 - 50\text{ m}$. Mối nối cống âm dương chèn gioăng cao su, trát vữa xi măng và quét 2 lớp nhựa đường nóng chống thấm.
Chương 9: Thiết kế hệ thống cây xanh và chiếu sáng
Trồng cây Sao Đen trên vỉa hè với khoảng cách $10\text{ m}$/cây, cách mép bó vỉa $4\text{ m}$, kích thước hộc cây $1{,}2 \times 1{,}2\text{ m}$ bằng bê tông B10; dải phân cách giữa trồng cỏ lá gừng. Hệ thống chiếu sáng dùng đèn LED Philips BGP625 T25 1 x LED240-4S/740 DM10 lắp trên cột cao $12\text{ m}$, cần vươn $2\text{ m}$, góc nghiêng cần đèn $10^\circ$, khoảng cách giữa các cột $35\text{ m}$ đặt tại tim dải phân cách giữa; tại nút giao bố trí đèn 3 trục.
Chương 10: Thiết kế công trình an toàn trên đường
Bố trí vạch sơn phản quang phân chia làn xe chạy (vạch số 3.1) theo QCVN 41:2016/BGTVT; lắp đặt biển báo cấm, chỉ dẫn, hiệu lệnh; bố trí 2 điểm dừng đón trả khách cho xe buýt (mỗi bên 1 điểm) cách nhau khoảng $400\text{ m}$.
Chương 11: Biện pháp an toàn lao động, an toàn giao thông, công tác phòng chống cháy nổ
Lựa chọn phương pháp thi công cuốn chiếu và dây chuyền liên tục từ đầu tuyến đến cuối tuyến. Thiết lập rào chắn, biển báo phân luồng giao thông nửa đường; quản lý máy đào, máy ủi, trạm trộn; khống chế tiếng ồn từ 18h đến 6h sáng hôm sau; thu gom chất thải rắn và nước thải công trường; tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn an toàn PCCC TCVN 2622-1995.
Chương 12: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các chỉ tiêu kỹ thuật chính của dự án ($V_{tk} = 60\text{ km/h}$, nền đường rộng $38\text{ m}$, mặt đường 5 lớp chịu tải trục $100\text{ kN}$) và kiến nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật - thi công để triển khai công trình đúng tiến độ.
Phần 2: Chuyên đề thiết kế tổ chức thi công chi tiết mặt đường đô thị
Chương 1: Nhiệm vụ và điều kiện thi công tuyến đường
Quy mô mặt đường thi công có diện tích $F_đ = 20{,}5\text{ m} \times 1.240\text{ m} = 25.420\text{ m}^2$. Tính toán khối lượng vật tư chủ yếu:
- Cấp phối đá dăm loại II ($h = 30\text{ cm}$, $B = 16\text{ m}$): $Q_1 = 19.840 \times 0{,}3 \times 1{,}4 \times 1{,}1 = 9.166{,}08\text{ T}$ (hệ số lèn ép $K_1 = 1{,}4$; hệ số hao hụt $K_2 = 1{,}1$).
- Cấp phối đá dăm loại I ($h = 30\text{ cm}$, $B = 20{,}5\text{ m}$): $Q_2 = 25.420 \times 0{,}3 \times 1{,}4 \times 1{,}1 = 11.744{,}04\text{ T}$.
- Đá dăm gia cố xi măng ($h = 15\text{ cm}$, $B = 20{,}5\text{ m}$): $Q_3 = 25.420 \times 0{,}15 \times 1{,}4 \times 1{,}1 = 5.872{,}02\text{ T}$.
- BTNC 19 ($h = 8\text{ cm}$, khối lượng riêng $\gamma = 2{,}32\text{ T/m}^3$): $Q_4 = 25.420 \times 0{,}08 \times 1{,}4 \times 1{,}1 \times 2{,}32 = 7.266{,}65\text{ T}$.
- BTNC 12.5 / hạt mịn ($h = 6\text{ cm}$, $\gamma = 2{,}32\text{ T/m}^3$): $Q_5 = 25.420 \times 0{,}06 \times 1{,}4 \times 1{,}1 \times 2{,}32 = 5.449{,}98\text{ T}$.
Vận chuyển bằng xe tải Maz 200; trạm trộn bê tông nhựa đặt tại cuối tuyến để tránh hướng gió và thuận tiện điều phối xe máy.
Chương 2: Tính toán các thông số dây chuyền
Thời hạn hoàn thành thi công mặt đường do chủ đầu tư yêu cầu là $T = 35\text{ ngày}$. Thời gian triển khai $t_1 = 3\text{ ngày}$, ngày nghỉ/mưa $t_2 = 4\text{ ngày}$, chế độ làm việc $n = 1{,}5\text{ ca/ngày}$. Tốc độ dây chuyền tối thiểu xác định:
$$V_{min} = \frac{L}{(T - t_1 - t_2) \cdot n} = \frac{1240}{(35 - 3 - 4) \cdot 1{,}5} = 29{,}52\text{ m/ca}$$
So sánh 3 phương án hướng thi công, đồ án lựa chọn Phương án 1 (thi công liên tục một mũi từ đầu tuyến đến cuối tuyến A - B) nhằm tập trung thiết bị và thuận tiện quản lý. Tổ chức 7 dây chuyền chuyên nghiệp:
- Lu sơ bộ lòng đường và tạo khuôn đường.
- Thi công cấp phối đá dăm loại II.
- Thi công cấp phối đá dăm loại I.
- Thi công đá dăm gia cố xi măng.
- Thi công lớp bê tông nhựa hạt vừa (dày $8\text{ cm}$).
- Thi công lớp bê tông nhựa hạt mịn (dày $6\text{ cm}$).
- Thi công bó vỉa, đan rãnh và hoàn thiện mặt đường.
Chương 3: Quy trình công nghệ thi công mặt đường
Xác định công nghệ đầm nén khuôn đường và móng bằng lu bánh cứng 8 tấn 2 bánh 2 trục ($B_b = 150\text{ cm}$, áp lực $7 - 15\text{ kg/cm}^2$). Tổng số hành trình lu cho một điểm là 28 hành trình/nửa mặt đường. Thi công đắp lề đất dày $30\text{ cm}$ làm khuôn đường với bề rộng $0{,}725\text{ m}$, lu lèn bằng đầm cóc đạt $K \ge 0{,}95$. Trình bày chi tiết công nghệ rải và lu lèn các lớp CPĐD loại II, CPĐD loại I, tưới nhựa thấm bám, rải và đầm lèn BTNC 19 ($8\text{ cm}$) và BTNC 12.5 ($6\text{ cm}$) bằng tổ hợp lu bánh lốp và lu bánh thép.
Chương 4: Tổ chức cung cấp vật tư
Tính toán kế hoạch cung ứng và định mức dự trữ vật tư trên công trường theo 3 nhóm: dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm và dự trữ chuẩn bị, đảm bảo các dây chuyền hoạt động liên tục không bị gián đoạn.
Chương 5: Bố trí các phòng ban làm việc
Thiết lập sơ đồ tổ chức ban chỉ huy công trường, phân định chức năng giữa các bộ phận kỹ thuật, cung ứng vật tư, kế toán - điều độ xe máy, an toàn lao động và kiểm tra chất lượng nghiệm thu (KCS).
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã hoàn thành đầy đủ khối lượng tính toán thiết kế kỹ thuật công trình giao thông đô thị và lập biện pháp tổ chức thi công chi tiết với các kết quả cụ thể:
| Hạng mục thông số |
Giá trị thiết kế |
Tiêu chuẩn / Cơ sở áp dụng |
| Cấp hạng kỹ thuật |
Đường phố chính thứ yếu |
TCXDVN 104-2007 |
| Tốc độ thiết kế ($V_{tk}$) |
$60\text{ km/h}$ |
TCXDVN 104-2007 |
| Chiều dài tuyến ($L$) |
$1.240\text{ m}$ (từ cọc C1 đến cọc C33) |
Khảo sát bình đồ |
| Bề rộng nền đường ($B_n$) |
$38{,}0\text{ m}$ |
Quy hoạch lộ giới |
| Bề rộng phần xe chạy ($B_{xc}$) |
$20{,}0\text{ m}$ ($4 \times 3{,}5\text{ m} + 2 \times 3{,}0\text{ m}$) |
Mặt cắt ngang tuyến |
| Dải an toàn và dải phân cách |
2 dải an toàn $2 \times 0{,}25\text{ m}$; dải giữa $1{,}5\text{ m}$ |
TCXDVN 104-2007 |
| Bề rộng vỉa hè |
$2 \times 8{,}0\text{ m} = 16{,}0\text{ m}$ |
Mặt cắt ngang tuyến |
| Tải trọng trục tính toán |
$100\text{ kN}$ |
Quy trình thiết kế áo đường |
| Mô đun đàn hồi yêu cầu ($E_{yc}$) |
$\ge 180\text{ MPa}$ (Mặt đường cấp cao A1) |
Trạng thái giới hạn đàn hồi |
| Bán kính cong nằm tối thiểu ($R_{min}$) |
$200\text{ m}$ (có siêu cao); $1500\text{ m}$ (không siêu cao) |
Bảng 20, TCXDVN 104-2007 |
| Độ dốc dọc tối đa ($i_{max}$) |
$6{,}0%$ |
Bảng 24, TCXDVN 104-2007 |
| Độ dốc siêu cao ($i_{sc}$) |
$2% - 7%$ |
Bảng 22, TCXDVN 104-2007 |
| Chiều dày kết cấu áo đường mới |
$89\text{ cm}$ (gồm 5 lớp vật liệu) |
Tính toán cường độ áo đường |
| Hệ thống thoát nước mưa/thải |
Cống tròn BTCT $D = 800\text{ mm}$ độc lập |
22 TCN 18-79 & QCVN 07-4:2016 |
| Chiếu sáng đường phố |
Đèn LED Philips $12\text{ m}$ đặt dải phân cách giữa |
Cấp A, TCXDVN 259-2001 |
| Thời hạn thi công mặt đường |
$35\text{ ngày}$ (vận tốc dây chuyền $\approx 29{,}52\text{ m/ca}$) |
Dây chuyền nhịp nhàng liên tục |
Đóng góp kỹ thuật của đồ án:
- Thiết lập giải pháp kỹ thuật đồng bộ giữa trắc dọc, trắc ngang và hệ thống hạ tầng ngầm (thoát nước mưa, nước sinh hoạt, hào kỹ thuật cáp điện) phù hợp với cao trình mực nước triều và địa chất khu vực trung tâm TP. Hồ Chí Minh.
- Ứng dụng quy trình thi công theo phương pháp dây chuyền chuyên nghiệp liên tục giúp tối ưu hóa số ca máy lu lèn, cự ly vận chuyển và rút ngắn thời gian thi công mặt đường xuống 35 ngày, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến ùn tắc giao thông đô thị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của hồ sơ thiết kế:
- Các giải pháp tổ chức thi công và phân luồng giao thông mới dừng lại ở tính toán lý thuyết cho phạm vi đoạn tuyến $1.240\text{ m}$, chưa mô phỏng vĩ mô tác động điều chuyển dòng xe sang các tuyến đường lân cận trong khu vực Quận 1.
- Hồ sơ tập trung giải quyết chi tiết công nghệ thi công cho phần mặt đường bê tông nhựa; các hạng mục phụ trợ như chiếu sáng ngầm, hào kỹ thuật và cảnh quan cây xanh mới dừng lại ở mức thiết kế định mức cơ bản.
Hướng phát triển tiếp theo:
- Ứng dụng các phần mềm mô phỏng vi mô (như VISSIM) để đánh giá năng lực thông hành và mức độ phục vụ (LOS) của nút giao Km 0+340 theo từng giai đoạn tăng trưởng phương tiện trong tương lai.
- Nghiên cứu áp dụng các công nghệ tái chế nguội mặt đường cũ hoặc sử dụng phụ gia cải tiến cho bê tông nhựa nhằm nâng cao khả năng kháng hằn lún vệt bánh xe dưới tác động của xe buýt và xe tải nặng.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho sinh viên và kỹ sư ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị:
- Cung cấp phương pháp mẫu mực và đầy đủ về quy trình thiết kế kỹ thuật đường phố chính đô thị theo tiêu chuẩn TCXDVN 104-2007, từ khâu xác lập chỉ tiêu hình học bình đồ, trắc dọc theo phương pháp Antonop đến bố trí hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt độc lập.
- Phần chuyên đề tổ chức thi công cung cấp các công thức, bảng tính và sơ đồ công nghệ mẫu về tính toán năng suất máy đầm nén, tốc độ dây chuyền và lập kế hoạch vật tư phục vụ trực tiếp cho công tác lập biện pháp thi công (biện pháp thi công - tiến độ) thực tế ngoài hiện trường.
Câu hỏi thường gặp
-
Tuyến đường Tôn Đức Thắng trong đồ án được thiết kế theo cấp hạng kỹ thuật và tốc độ tính toán nào?
Tuyến đường được thiết kế theo cấp đường phố chính thứ yếu đô thị theo TCXDVN 104-2007, với tốc độ thiết kế $V_{tk} = 60\text{ km/h}$, tải trọng trục tính toán đơn $100\text{ kN}$ và mô đun đàn hồi yêu cầu $E_{yc} \ge 180\text{ MPa}$.
-
Quy mô mặt cắt ngang $38\text{ m}$ của tuyến đường được phân chia chi tiết như thế nào?
Mặt cắt ngang nền đường $38\text{ m}$ gồm: 4 làn xe cơ giới ($4 \times 3{,}5\text{ m} = 14\text{ m}$), 2 làn xe hỗn hợp ($2 \times 3{,}0\text{ m} = 6\text{ m}$), 2 dải an toàn mép ($2 \times 0{,}25\text{ m} = 0{,}5\text{ m}$), dải phân cách giữa rộng $1{,}5\text{ m}$ và vỉa hè bộ hành hai bên ($2 \times 8\text{ m} = 16\text{ m}$).
-
Cấu tạo kết cấu áo đường mềm làm mới trên tuyến gồm những lớp vật liệu nào?
Kết cấu áo đường mới dày $89\text{ cm}$ gồm 5 lớp (từ trên xuống): lớp mặt trên BTNC 12.5 dày $6\text{ cm}$; lớp mặt dưới BTNC 19 dày $8\text{ cm}$; lớp móng trên đá dăm gia cố xi măng dày $15\text{ cm}$; lớp móng dưới cấp phối đá dăm loại I dày $30\text{ cm}$; lớp đáy móng cấp phối đá dăm loại II dày $30\text{ cm}$.
-
Tại sao đồ án không thực hiện mở rộng phần xe chạy trong phạm vi đường cong nằm?
Do bề rộng nền đường lớn ($B > 20\text{ m}$), tuyến có 6 làn xe riêng biệt kết hợp dải phân cách giữa cố định và vận tốc thiết kế $60\text{ km/h}$, quỹ đạo chuyển động của xe tải và xe thô sơ đã được phân làn an toàn nên đồ án quyết định không mở rộng thêm mặt đường trong đường cong mà vẫn đảm bảo điều kiện lưu thông bình thường.
-
Tiến độ và hướng thi công mặt đường trong chuyên đề được xác định ra sao?
Mặt đường diện tích $25.420\text{ m}^2$ được tổ chức thi công theo Phương án 1 (một mũi liên tục từ đầu tuyến đến cuối tuyến A - B) trong thời hạn quy định 35 ngày, làm việc $1{,}5\text{ ca/ngày}$ với tốc độ dây chuyền tối thiểu $V_{min} \approx 29{,}52\text{ m/ca}$.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế đường đô thị" của tác giả Nguyễn Phú Đăng Khoa đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán thiết kế kỹ thuật nâng cấp tuyến đường Tôn Đức Thắng (Quận 1, TP. Hồ Chí Minh) với chiều dài $1.240\text{ m}$, lộ giới $38\text{ m}$ và vận tốc thiết kế $60\text{ km/h}$. Hồ sơ thiết kế kết hợp chặt chẽ giữa các giải pháp hình học tuyến, kết cấu áo đường cấp cao A1 chịu tải $100\text{ kN}$ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ (thoát nước, chiếu sáng LED, an toàn giao thông). Chuyên đề tổ chức thi công đã lập được tiến độ dây chuyền chuyên nghiệp 35 ngày tối ưu, mang lại giá trị thực tiễn và tính chuẩn mực học thuật cao cho công tác xây dựng hạ tầng giao thông đô thị.