Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Môi trường giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với đời sống con người, hệ sinh thái và sự phát triển bền vững của nền kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh Việt Nam mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia các đàm phán thương mại song phương, đa phương, thị trường dịch vụ môi trường đang nổi lên như một ngành kinh tế mới. Ngành này vừa đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, vừa cung ứng các giải pháp kỹ thuật nhằm giải quyết áp lực ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu và suy giảm tài nguyên. Tại khu vực ngoại thành Hà Nội, đặc biệt là huyện Đông Anh, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng kéo theo sự gia tăng đột biến của lượng chất thải rắn sinh hoạt và nước thải, đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ môi trường trên địa bàn. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thư (Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên, Trường Đại học Thủy lợi, năm 2020) với đề tài "Nghiên cứu đánh giá tác động đến môi trường và xã hội tại Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đông Anh" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về ngành dịch vụ môi trường tại Việt Nam để nghiên cứu hoạt động của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đông Anh, từ đó đánh giá các tác động đa chiều của công ty đến môi trường và đời sống dân cư địa phương. Hệ thống mục tiêu cụ thể được xác định bao gồm 5 nhiệm vụ:

  1. Đưa ra cơ sở lý thuyết về rác thải sinh hoạt, thoát nước, xử lý nước thải và các phương pháp đánh giá giá trị kinh tế các tác động môi trường.
  2. Giới thiệu về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đông Anh.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường trên địa bàn huyện Đông Anh (tập trung tại địa bàn khảo sát xã Tiên Dương).
  4. Nghiên cứu hai lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính tại công ty: Thu gom - xử lý rác thải sinh hoạt và Thoát nước - xử lý nước thải sinh hoạt.
  5. Đánh giá các tác động tích cực cùng các mặt hạn chế của công ty đối với môi trường và xã hội địa phương, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động dịch vụ môi trường của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đông Anh và các chủ thể liên quan (cán bộ công nhân viên công ty, bộ phận vận hành trạm/xưởng xử lý, chính quyền và người dân địa phương).
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát, phân tích chu trình dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, hệ thống thoát nước - xử lý nước thải sinh hoạt và các chỉ số kinh tế - tài chính của công ty.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội; điểm khảo sát thực địa chuyên sâu được tiến hành tại xã Tiên Dương (làng Cổ Dương).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và số liệu thống kê thu thập giai đoạn 2017–2019; khảo sát thực địa và hoàn thiện đề tài vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận đa ngành, kết hợp giữa kỹ thuật môi trường và kinh tế tài nguyên:

  • Lý thuyết chất thải rắn sinh hoạt: Định nghĩa, nguồn phát sinh từ khu dân cư, cơ quan, trường học, chợ; phân loại chất thải thành rác hữu cơ, rác vô cơ và rác hỗn hợp; các phương pháp xử lý chất thải rắn phổ biến bao gồm chôn lấp hợp vệ sinh (quy trình san ủi, phun thuốc, rắc vôi, đầm nén, lấp đất từng lớp, thu hồi khí và xử lý nước rỉ rác), thiêu đốt ở nhiệt độ cao và chế biến rác hữu cơ thành phân compost (vi sinh).
  • Lý thuyết thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt: Phân loại 4 mô hình hệ thống thoát nước đô thị (thoát nước chung, thoát nước riêng rẽ, thoát nước nửa riêng có giếng tràn tách dòng, và thải trực tiếp ra ao hồ kênh rạch); tính chất và thành phần nước thải sinh hoạt dựa trên các thông số đặc trưng (pH, SS, BOD5, COD, NH4+, NO3-, Photpho tổng, Tổng Coliform) đối chiếu với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B); các công nghệ xử lý cơ học (song chắn rác, bể tách dầu mỡ, bể điều hòa, bể lắng cát, bể lắng đợt 1 và đợt 2), xử lý hóa học, hóa lý và xử lý sinh học hiếu khí bằng bùn hoạt tính (bể Aerotank).
  • Khung phương pháp đánh giá giá trị kinh tế các tác động môi trường:
    • Nhóm phương pháp định giá sơ cấp:
      • Phương pháp Chi phí y tế / Chi phí bệnh tật (Cost of Illness): Xây dựng hàm liều lượng - đáp ứng giữa nồng độ chất gây ô nhiễm và tỷ lệ mắc bệnh, xác định số ca bệnh và tính tổng chi phí y tế (trực tiếp, gián tiếp, vô hình).
      • Phương pháp Thay đổi năng suất: Ước lượng hàm sản xuất $Q = f(X, E)$ với $E$ là biến môi trường, xác định sự thay đổi sản lượng $\Delta Q = (\partial Q / \partial E) \times \Delta E$ và tính giá trị thiệt hại/lợi ích $V_E = \Delta Q \times P_Q$.
      • Phương pháp Chi phí thay thế: Đo lường giá trị môi trường thông qua chi phí của hàng hóa thay thế trên thị trường theo công thức $\Delta E = \Delta E \times (P_X \times RS)$.
      • Phương pháp Chi phí phòng ngừa: Ước lượng tổn thất dựa trên số tiền người dân sẵn lòng chi trả để phòng ngừa các tác động xấu từ môi trường (nước mặn, tiếng ồn, xói mòn).
      • Phương pháp Đánh giá ngẫu nhiên (Contingent Valuation Method - CVM): Sử dụng bảng hỏi phỏng vấn trực tiếp nhằm xác định mức sẵn lòng chi trả (WTP - Willingness to Pay) của cá nhân hoặc hộ gia đình cho việc cải thiện chất lượng môi trường.
    • Nhóm phương pháp định giá thứ cấp: Phương pháp Chuyển giao giá trị / lợi ích (Benefit Transfer) thông qua 3 kỹ thuật: chuyển giao giá trị WTP trung bình, chuyển giao giá trị WTP hiệu chỉnh theo thu nhập/học vấn, và chuyển giao hàm số ước lượng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ UBND huyện Đông Anh, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, các báo cáo tài chính và báo cáo kỹ thuật nội bộ của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đông Anh, sách báo, giáo trình chuyên ngành và các trang tin chính thống.
  2. Phương pháp khảo sát thực địa và điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra gồm 2 phần (Phần I: Thông tin chủ hộ; Phần II: Ý kiến đánh giá với 11 câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi mở) khảo sát trực tiếp 30 hộ dân tại xã Tiên Dương để thu thập dữ liệu về hiện trạng sử dụng nước sạch, phương thức xử lý rác thải, hệ thống thoát nước, cảm nhận chất lượng không khí và chi phí khám chữa bệnh liên quan đến ô nhiễm.
  3. Phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá kinh tế: So sánh các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả xử lý rác/nước thải trước và sau khi doanh nghiệp hoạt động, từ đó đưa ra các nhận định khách quan về hiệu quả kinh tế - môi trường.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các khái niệm, quy chuẩn kỹ thuật và lý thuyết kinh tế tài nguyên môi trường. Tác giả phân loại chi tiết rác thải sinh hoạt theo nguồn gốc và khả năng xử lý nhằm tối ưu hóa công nghệ quản lý:

Phân loại rác Nguồn gốc vật liệu Ví dụ thực tế
Rác hữu cơ Vật liệu từ giấy, sợi vải, thực phẩm thừa, gỗ/tre/rơm, chất dẻo/cao su/da Túi giấy, mảnh bìa; vải, len, bao nilon; cọng rau, vỏ quả, thân cây, lõi ngô; bàn ghế gỗ, vỏ dừa; phim cuộn, chai lọ nhựa
Rác vô cơ Kim loại có từ tính, kim loại không từ tính, thủy tinh, vật liệu trơ không cháy Vỏ hộp sắt, dây điện, nắp chai sắt; vỏ hộp nhôm, giấy gói; chai lọ, bóng đèn thủy tinh; vỏ sò trai, gạch, đá, sành sứ
Rác hỗn hợp Các thành phần tử tạp chất kích thước > 5mm và < 5mm Đất cát vụn, sỏi cuội nhỏ, tóc, tro trấu

Trong phần thoát nước và xử lý nước thải, tác giả phân tích các tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa làm gia tăng dòng chảy bề mặt không thấm nước và đối chiếu thành phần nước thải sinh hoạt đặc trưng với tiêu chuẩn xả thải theo quy định pháp luật:

STT Thành phần ô nhiễm Đơn vị tính Nồng độ đặc trưng QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B)
1 pH - 6.5 5 – 9
2 Tổng chất rắn lơ lửng (SS) mg/l 150 – 200 100
3 BOD5 (20°C) mg/l 200 – 250 50
4 COD mg/l 300 – 400 -
5 Amoni ($NH_4^+$ tính theo N) mg/l 15 – 25 10
6 Nitrat ($NO_3^-$ tính theo N) mg/l 5 – 10 50
7 Photpho tổng ($PO_4^{3-}$ tính theo P) mg/l 5 – 10 10
8 Tổng Coliform MPN/100ml $10^8$ 5.000

Chương này cũng trình bày chi tiết các công nghệ xử lý nước thải từ xử lý cơ học (song chắn rác, bể tách dầu mỡ, bể điều hòa có sục khí, bể lắng cát, bể lắng đợt 1 và đợt 2 loại bỏ 90–95% cặn lắng), xử lý hóa học/hóa lý đến xử lý sinh học hiếu khí bùn hoạt tính. Đồng thời, cấu trúc các bước định giá tác động môi trường bằng phương pháp chi phí y tế, hàm thay đổi năng suất nông nghiệp, chi phí thay thế và phương pháp phỏng vấn trực tiếp CVM được thiết lập làm căn cứ lý thuyết cho các chương sau.

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ ĐÔNG ANH

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình phát triển, cơ cấu quản trị, dây chuyền kỹ thuật và tình hình tài chính của doanh nghiệp:

  • Lịch sử và tư cách pháp nhân: Tiền thân là Đội cây xanh môi trường huyện Đông Anh, ngày 24/01/1998 Xí nghiệp Môi trường đô thị Đông Anh được thành lập theo Quyết định số 450/QĐ-UB của UBND TP Hà Nội. Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 4906/QĐ-UBND (30/09/2015) và Quyết định số 391/QĐ-UBND (20/01/2017) của UBND TP Hà Nội, được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần số 0107726267 vào ngày 15/02/2017.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát $\rightarrow$ Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) $\rightarrow$ 4 phòng chuyên môn (Tổ chức - Hành chính, Kế hoạch - Nghiệp vụ, Tài vụ, Kỹ thuật vật tư) $\rightarrow$ Hệ thống các đội sản xuất trực thuộc (Đội VSMT số 1, Đội VSMT số 2, Đội VSMT số 3, Đội xe, Đội cây xanh, Đội Duy tu, Đội Quản lý môi trường, Đội Dịch vụ & Giới thiệu sản phẩm, Đội Bảo vệ).
  • Dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn:
    • Doanh nghiệp nhận thầu thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt cho 23 xã trên địa bàn huyện Đông Anh với tổng khối lượng thu gom đạt khoảng 1.000 tấn rác/ngày. Tỷ lệ hộ đăng ký thu gom đạt 56% trên tổng số 38.159 hộ gia đình toàn huyện.
    • Mạng lưới trung chuyển gồm 4 điểm hẹn chính (cự ly bình quân 1 km/điểm), hoạt động trong các khung giờ 18h00–01h00 và 22h00–23h00.
    • Đội xe vận chuyển gồm 200 cán bộ công nhân viên, biên chế 20 xe ép rác chuyên dụng 20 $m^3$ và 10 xe ép rác 10 $m^3$. Quy trình thu gom chia làm 3 ca làm việc: 14h30–16h00 (thu gom điểm hẹn), 17h00–19h00 (thu gom rác đường thùng), 19h00–22h30 (vận chuyển về bãi xử lý).
    • Công nghệ xử lý chất thải rắn: Rác tập kết tại xưởng được xe ủi đẩy vào hố nạp $\rightarrow$ Máy xé rác thô $\rightarrow$ Băng chuyền 1 $\rightarrow$ Máy xé rác tinh $\rightarrow$ Tách lọc cơ học: phần không cháy (xà bần, gạch đá, kim loại, thủy tinh) đưa đi san lấp mặt bằng; phần cháy được chuyển qua Băng chuyền 2 vào lò đốt tự động.
  • Công nghệ thoát nước và xử lý nước thải: Dây chuyền công nghệ tuần hoàn khép kín gồm: Nước thải toilet qua hầm tự hoại $\rightarrow$ Kết hợp nước thải sinh hoạt qua Song chắn rác $\rightarrow$ Bể tách dầu mỡ $\rightarrow$ Bể điều hòa (sục khí đảo trộn liên tục, luân phiên máy thổi khí A1/A2) $\rightarrow$ Bể Aerotank (phân hủy sinh học hiếu khí, nồng độ oxy hòa tan duy trì DO > 2 mg/l, bùn hoạt tính MLSS từ 2.000–3.000 mg/l) $\rightarrow$ Bể lắng tách bùn $\rightarrow$ Bể tiếp xúc khử trùng (châm dung dịch NaOCl diệt Coliform) $\rightarrow$ Thải ra nguồn tiếp nhận. Bùn lắng được bơm tuần hoàn về bể Aerotank, phần bùn dư xả về hầm tự hoại và hút định kỳ bằng xe bồn chuyên dụng 1 lần/năm.
  • Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng trưởng sau cổ phần hóa, tuy nhiên năng lực độc lập tài chính chưa cao do tỷ trọng nợ vay lớn hơn tốc độ tăng vốn chủ sở hữu khi thực hiện đầu tư máy móc, trang thiết bị chuyên dụng.

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ ĐÔNG ANH ĐẾN MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA PHƯƠNG

Chương 3 trình bày các phát hiện từ khảo sát thực địa tại xã Tiên Dương và đánh giá tác động tổng thể:

  • Hiện trạng môi trường trước khi công ty đi vào hoạt động:
    • Ô nhiễm không khí: Nguồn phát thải chính từ giao thông khi gần 80% phương tiện là xe gắn máy phát thải nồng độ cao khí CO, hydrocacbon và bụi hạt; kết hợp với thói quen đun nấu bằng than đá, rơm rạ, củi trong các khu dân cư gây ngột ngạt và nguy cơ ngộ độc khí CO cục bộ.
    • Ô nhiễm môi trường nước: Rác thải sinh hoạt không được thu gom bị người dân vứt bừa bãi xuống sông ngòi, ao hồ, bờ kênh. Lượng bao nilon, đồ nhựa khó phân hủy gây tắc nghẽn dòng chảy và mạch nước ngầm; chất thải chứa hóa chất (bao bì thuốc bảo vệ thực vật) gây ô nhiễm nguồn nước ngầm. Rác hữu cơ ngập nước phân hủy yếm khí sinh ra các khí độc $CH_4, H_2S, CO_2$ bốc mùi hôi thối nồng nặc và lây lan vi khuẩn gây bệnh ngoài da, tiêu hóa.
  • Sự chuyển biến sau khi công ty hoạt động:
    • Thu gom triệt để rác thải sinh hoạt tại các khu dân cư, xóa bỏ các bãi rác tự phát tồn tại lâu năm (như các điểm nóng rác thải năm 2008, bãi rác chợ đầu mối Hải Bối).
    • Nạo vét dòng chảy, cải thiện hệ thống tiêu thoát nước và chất lượng nguồn nước mặt tại các ao hồ, giảm thiểu áp lực ô nhiễm lên các túi nước ngầm của hộ dân.
  • Các mặt hạn chế phát sinh sau khi công ty hoạt động:
    • Tình trạng quá tải, ứ đọng rác và mùi hôi cục bộ tại các điểm hẹn/bãi tập kết trung chuyển trên địa bàn huyện trong khung giờ chờ xe ép đến lấy.
    • Bãi chôn lấp và khu xử lý của công ty gây áp lực đến quỹ đất nông nghiệp xung quanh, tiềm ẩn rủi ro phát tán mùi và nước rỉ rác khi thời tiết bất lợi.
    • Phát sinh các vấn đề an ninh trật tự và tệ nạn xã hội tại địa bàn xã Tiên Dương do gia tăng lượng lao động ngoại tỉnh và dân nhập cư làm việc trong lĩnh vực thu gom, tái chế rác.
  • Các giải pháp khắc phục: Điều chỉnh tần suất thu gom và che chắn kín tại các bãi tập kết; nâng cấp hệ thống thu khí và lót đáy xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp; tăng cường phối hợp với công an xã Tiên Dương quản lý nhân khẩu và an ninh trật tự.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực chứng kèm số liệu từ văn bản:
    • Khái quát quy mô cung ứng dịch vụ: Thu gom và xử lý rác cho 23 xã trên địa bàn huyện Đông Anh với công suất khoảng 1.000 tấn/ngày. Tỷ lệ đăng ký thu gom đạt 56% trên tổng quy mô 38.159 hộ gia đình của huyện.
    • Năng lực phương tiện và nhân sự: Vận hành đội xe vận chuyển 200 công nhân, trang bị 30 xe ép rác chuyên dụng (20 xe loại 20 $m^3$, 10 xe loại 10 $m^3$) kết nối 4 điểm hẹn trung chuyển trên toàn huyện.
    • Vận hành công nghệ nước thải: Thiết lập quy trình xử lý nước thải sinh hoạt kết hợp sinh học hiếu khí Aerotank (MLSS 2.000–3.000 mg/l, DO > 2 mg/l) và khử trùng NaOCl, xử lý các chỉ tiêu ô nhiễm vượt ngưỡng như SS (150–200 mg/l), BOD5 (200–250 mg/l), Coliform ($10^8$ MPN/100ml) theo chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT cột B.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Nhóm giải pháp tài chính - quản trị: Huy động vốn từ các công ty liên doanh, liên kết; tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân viên; nhanh chóng triển khai các dự án đầu tư máy móc, phương tiện thu gom hiện đại; đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh để tăng doanh thu và tạo việc làm ổn định.
    • Nhóm giải pháp kỹ thuật - môi trường: Hoàn thiện quy hoạch các điểm hẹn gom rác, rút ngắn thời gian lưu bãi; kiểm soát nghiêm ngặt quy trình xé rác, phân loại và vận hành lò đốt tự động; thực hiện bảo dưỡng trạm xử lý nước thải định kỳ và duy trì nồng độ bùn vi sinh hoạt tính ổn định.
    • Nhóm giải pháp quản lý xã hội: Phối hợp chặt chẽ với chính quyền xã Tiên Dương trong việc quản lý tạm trú, tạm vắng đối với công nhân ngoại tỉnh; đẩy mạnh tuyên truyền vận động người dân phân loại rác tại nguồn.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã hệ thống hóa và liên kết thành công lý luận kinh tế tài nguyên môi trường (các mô hình định giá tác động ngoại ứng) với bức tranh thực tế về năng lực kỹ thuật, quản trị vận hành và tác động xã hội của một doanh nghiệp môi trường đô thị sau cổ phần hóa tại vùng ven đô Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát thực địa và điều tra xã hội học bằng bảng hỏi mới chỉ tập trung quy mô nhỏ tại xã Tiên Dương (làng Cổ Dương với 30 hộ dân), chưa thể hiện đầy đủ số liệu điều tra định lượng phân bổ cho toàn bộ 23 xã mà công ty đang tiếp nhận xử lý rác.
    • Dữ liệu tài chính và báo cáo phát sinh chất thải rắn trong văn bản mới dừng lại ở các mốc số liệu giai đoạn 2017–2019, chưa có chuỗi số liệu thời gian dài sau cổ phần hóa để đánh giá toàn diện xu hướng biến động chi phí - lợi nhuận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát WTP (mức sẵn lòng chi trả) bằng phương pháp CVM trên toàn địa bàn huyện Đông Anh để ước lượng chính xác giá trị kinh tế của việc cải thiện môi trường.
    • Ứng dụng mô hình kinh tế lượng phân tích chi phí y tế và hàm liều lượng - đáp ứng cho các bệnh đường hô hấp, tiêu hóa của người dân sống quanh khu vực bãi xử lý rác.
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của phương án nâng cấp công nghệ từ lò đốt thông thường sang mô hình nhà máy đốt rác phát điện tập trung.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên, Quản lý môi trường, Kỹ thuật môi trường và Quản trị doanh nghiệp dịch vụ công ích.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết tại Chương 1 cung cấp khung tham chiếu chuẩn về các phương pháp định giá kinh tế tác động môi trường (chi phí y tế, hàm sản xuất thay đổi năng suất, chi phí thay thế, phương pháp CVM và chuyển giao giá trị).
    • Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt Aerotank và quy trình điều phối đội xe ép rác, điểm hẹn trung chuyển rác thải cấp huyện tại Chương 2 là mẫu hình tham khảo thực tế cho các nghiên cứu về quản lý chất thải rắn đô thị.
    • Mẫu phiếu điều tra xã hội học 11 câu hỏi tại phần phụ lục có thể tái sử dụng hoặc hiệu chỉnh cho các nghiên cứu khảo sát ý kiến cộng đồng về dịch vụ vệ sinh môi trường nông thôn - đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đông Anh được chuyển đổi pháp lý và cấp phép hoạt động theo những quyết định nào?
Doanh nghiệp tiền thân là Xí nghiệp Môi trường đô thị Đông Anh thành lập ngày 24/01/1998 theo Quyết định 450/QĐ-UB của UBND TP Hà Nội. Công ty thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định 4906/QĐ-UBND ngày 30/09/2015 và Quyết định 391/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của UBND TP Hà Nội; được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần số 0107726267 lần đầu ngày 15/02/2017.

2. Năng lực thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt của công ty trên địa bàn huyện Đông Anh đạt quy mô như thế nào?
Công ty nhận thầu xử lý rác cho 23 xã trên địa bàn huyện Đông Anh, đạt khối lượng thu gom trung bình khoảng 1.000 tấn rác/ngày với tỷ lệ hộ đăng ký thu gom đạt 56%. Lực lượng vận chuyển gồm 200 cán bộ công nhân viên, 30 xe ép rác chuyên dùng (20 xe loại 20 $m^3$ và 10 xe loại 10 $m^3$) hoạt động qua 4 điểm hẹn trung chuyển phân bổ cách nhau bình quân 1 km.

3. Quy trình kỹ thuật xử lý nước thải sinh hoạt tại công ty được vận hành qua những bước công nghệ nào?
Nước thải sinh hoạt và nước thải tự hoại sau khi tách rác thô và tách dầu mỡ được đưa vào Bể điều hòa sục khí luân phiên máy thổi khí A1/A2 $\rightarrow$ Bơm sang Bể sinh học hiếu khí Aerotank (duy trì DO > 2 mg/l, nồng độ bùn hoạt tính MLSS từ 2.000–3.000 mg/l) $\rightarrow$ Bể lắng tách bùn tuần hoàn $\rightarrow$ Bể tiếp xúc châm hóa chất NaOCl khử trùng vi khuẩn Coliform $\rightarrow$ Xả ra hệ thống thoát nước bên ngoài.

4. Khóa luận đã hệ thống hóa những phương pháp định giá sơ cấp nào để đánh giá kinh tế các tác động môi trường?
Tác giả hệ thống hóa 5 phương pháp định giá sơ cấp chính: Phương pháp chi phí y tế / bệnh tật (Cost of Illness), Phương pháp thay đổi năng suất nông nghiệp ($Q = f(X, E)$), Phương pháp chi phí thay thế, Phương pháp chi phí phòng ngừa, và Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên CVM đo lường mức sẵn lòng chi trả (WTP).

5. Những tác động tiêu cực và mặt hạn chế nào phát sinh tại địa phương sau khi công ty đi vào hoạt động?
Các hạn chế được chỉ ra gồm: tình trạng quá tải và mùi hôi cục bộ tại 4 điểm hẹn tập kết rác trong thời gian chờ vận chuyển; nguy cơ ô nhiễm đất nông nghiệp lân cận bãi chôn lấp rác; và các vấn đề phức tạp về trật tự an ninh xã hội tại xã Tiên Dương do sự gia tăng của lao động nhập cư làm nghề thu gom rác.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thư đã hoàn thành việc phân tích hoạt động quản lý chất thải rắn và xử lý nước thải tại Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đông Anh trong giai đoạn chuyển đổi sau cổ phần hóa. Bằng việc kết hợp hệ thống lý luận kinh tế môi trường, các tiêu chuẩn xả thải kỹ thuật (QCVN 14:2008/BTNMT) và dữ liệu điều tra thực địa tại xã Tiên Dương, nghiên cứu đã chứng minh vai trò tích cực của doanh nghiệp trong việc thu gom 1.000 tấn rác/ngày và cải thiện nguồn nước cho 23 xã trên địa bàn huyện Đông Anh. Đồng thời, các hạn chế về áp lực bãi chôn lấp, điểm trung chuyển và tính tự chủ tài chính được nhận diện rõ ràng, làm căn cứ cho hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh gắn liền với bảo vệ môi trường bền vững.