Giới thiệu dự án

Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp chế tạo và cơ khí luyện kim tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng và công nghiệp phụ trợ. Tuy nhiên, theo các thống kê môi trường công nghiệp, nhóm ngành gia công kim loại và sơn phủ tĩnh điện phát sinh lượng tải lượng ô nhiễm không khí (bụi kim loại, khí $SO_2$, $NO_x$, hợp chất hữu cơ dễ bay hơi - VOCs), nước thải chứa kim loại nặng và hóa chất tẩy rửa bề mặt ở mức cao nếu không được quy hoạch kỹ thuật bài bản.

Dự án "Nhà máy gia công sản xuất thép hình" do Công ty Cổ phần công nghiệp ngũ kim Fortress Việt Nam triển khai tại lô E3 và E3' thuộc Khu công nghiệp (KCN) Phúc Khánh, thành phố Thái Bình (tổng diện tích $26.967,5\text{ m}^2$) đối mặt với bài toán xung đột kỹ thuật: làm thế nào để tối ưu hóa quy trình gia công kim loại công suất 700 tấn/năm (500 tấn sản phẩm thép, 200 tấn sản phẩm nhựa) trong khi triệt tiêu tối đa các rủi ro ô nhiễm đất, nước mặt và không khí xung quanh theo Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MÔ HÌNH VẬN HÀNH & KIỂM SOÁT ĐTM NHÀ MÁY                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                                                                                   |
|   +--------------------------+          +-------------------------------------+   |
|   | NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO      |          | QUY TRÌNH SẢN XUẤT (700 Tấn/Năm)   |   |
|   | - Thép cuộn / Thép hình  | -------> | - Đột dập, cắt gọt, tiện phay       |   |
|   | - Hạt nhựa nguyên sinh   |          | - Xử lý nhiệt, hàn xì               |   |
|   | - Hóa chất tẩy dầu/axit  |          | - Xử lý hóa bề mặt & Phốt phát hóa  |   |
|   | - Sơn bột tĩnh điện      |          | - Phun sơn tĩnh điện & Sấy LPG      |   |
|   +--------------------------+          +-------------------------------------+   |
|                                                            |                      |
|                 +------------------------------------------+                      |
|                 |                                                                 |
|                 v                                                                 v
|   +---------------------------+                         +---------------------+   |
|   | CHẤT THẢI PHÁT SINH       |                         | HỆ THỐNG BVMT QCVN  |   |
|   | - Bụi TSP, mạt sắt        | ----------------------> | - Thu bụi sa lắng   |   |
|   | - Hơi sơn VOCs, mùi nhiệt | ----------------------> | - Tháp than hoạt tính|  |
|   | - Nước thải: 40 m3/ngày   | ----------------------> | - Bể tự hoại Bastaf |   |
|   | - Khí sấy LPG: NOx, CO    | ----------------------> | - Buồng đốt chuẩn C |   |
|   +---------------------------+                         +---------------------+   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu đề tài

  1. Đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng môi trường nền (không khí, đất, thủy văn) tại vị trí lô E3+E3' KCN Phúc Khánh trước khi thi công.
  2. Định lượng tải lượng ô nhiễm phát sinh trong hai giai đoạn: xây dựng lắp đặt (20 công nhân, tải lượng bụi phương tiện $30\text{ kg/ngày}$) và vận hành sản xuất (500 công nhân viên, nước thải sinh hoạt $40\text{ m}^3\text{/ngày}$, khí lò sấy LPG, dung môi bay hơi).
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm đa cấp, thiết kế chu trình xử lý chất thải đáp ứng nghiêm ngặt các Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN).

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

Đề tài sử dụng phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO Rapid Environmental Assessment), kết hợp thực nghiệm đo đạc hiện trường theo các tiêu chuẩn TCVN và ma trận tác động môi trường Leopold. Kết quả kỳ vọng cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng tin cậy, giúp doanh nghiệp vận hành ổn định với doanh thu $20\text{ tỷ VNĐ/năm}$, nộp ngân sách $300\text{ triệu VNĐ/năm}$, tạo việc làm cho 485 lao động địa phương và bảo vệ an toàn cho lưu vực sông Bạch, kênh Ba Ri lân cận.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hiện nay, nhiều dự án sản xuất cơ khí trong các khu công nghiệp vừa và nhỏ thường áp dụng các giải pháp giảm thiểu môi trường mang tính cục bộ, thiếu tính đồng bộ giữa công nghệ xử lý khí và tuần hoàn nước.

Tiêu chí so sánh Phương pháp truyền thống Phương pháp mô hình hóa ĐTM kết hợp xử lý tích hợp
Nhận diện tác động Định tính, liệt kê cảm tính Định lượng tải lượng theo hệ số ô nhiễm WHO và số liệu thực nghiệm
Kiểm soát khí sơn VOCs Quạt thông gió đẩy trực tiếp Buồng phun kín, dập bụi màng nước tuần hoàn kết hợp lọc than hoạt tính
Xử lý nước thải Lắng thô sơ bộ Hệ thống xử lý sơ bộ đạt chuẩn B trước khi dẫn vào KCN Phúc Khánh
Quản lý rủi ro sự cố Xử lý khi có vi phạm Thiết lập kịch bản phòng ngừa cháy nổ PCCC, hóa chất, tràn dầu chủ động

Khảo sát hiện trạng nền môi trường ngày 23/01/2019 do Phòng Phân tích Môi trường thuộc Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường thực hiện cho thấy:

  • Không khí: Bụi lơ lửng toàn phần (TSP) đạt từ $151 - 183\text{ }\mu\text{g/m}^3$ (thấp hơn giới hạn $300\text{ }\mu\text{g/m}^3$ của QCVN 05:2013/BTNMT); nồng độ $SO_2$ dao động $261 - 279\text{ }\mu\text{g/m}^3$; tiếng ồn xung quanh đạt $56,3 - 58,6\text{ dBA}$ (chuẩn cho phép $< 70\text{ dBA}$ theo QCVN 26:2010/BTNMT).
  • Môi trường đất: Hàm lượng kim loại nặng ở cả hai điểm mẫu Đ1 (Đông Nam) và Đ2 (Tây Bắc) đều an toàn tuyệt đối so với QCVN 03-MT:2015/BTNMT đất công nghiệp ($As: 8,38 - 8,41\text{ mg/kg} < 25\text{ mg/kg}$; $Pb: 17,19 - 18,42\text{ mg/kg} < 300\text{ mg/kg}$; $Cd: 1,32 - 1,41\text{ mg/kg} < 10\text{ mg/kg}$; $Cr: 32,89 - 35,21\text{ mg/kg} < 250\text{ mg/kg}$).
[Hiện trạng nền môi trường Lô E3+E3'] 
       |
       +---> Không khí: TSP (183 µg/m³ < 300 µg/m³) | Tiếng ồn (58.6 dBA < 70 dBA)
       +---> Đất công nghiệp: As (8.41 < 25 mg/kg) | Pb (18.42 < 300 mg/kg) | Cd (1.41 < 10 mg/kg)
       +---> Địa tầng hạ tầng Đệ Tứ: Á sét (0.6-1.0m) -> Cát bụi bão hòa nước (3.9-5.0m)

Thiết kế hệ thống kỹ thuật bảo vệ môi trường

  1. Dây chuyền xử lý bề mặt và phốt phát hóa: Sử dụng xút ($NaOH$) tẩy dầu mỡ, dung dịch axit loãng 10% tẩy rỉ mối hàn, sau đó phốt phát hóa tạo màng xốp vi tinh thể tăng cường độ bám dính của lớp phủ sơn, giảm thiểu cặn bã phát tán.
  2. Hệ thống xử lý bụi và dung môi sơn tĩnh điện: Buồng sơn kín trang bị súng phun khí nén áp suất cao; hệ thống quạt hút cưỡng bức hút bụi sơn qua màng nước dập bụi tuần hoàn, dòng khí chứa hơi dung môi hữu cơ ($Xylen, Toluen, Butyl Axetat$) được dẫn qua module hấp phụ than hoạt tính dạng hạt (GAC) định kỳ hoàn nguyên.
  3. Công nghệ cấp nhiệt sấy LPG thân thiện: Sử dụng khí gas hóa lỏng LPG (thành phần chính gồm $C_3H_8$ và $C_4H_{10}$) để sấy sản phẩm ở dải nhiệt độ lên đến $450^\circ\text{C}$. Nồng độ phát thải $NO_x$ chỉ từ $0,6 - 3,3\text{ mg/m}^3$ (thấp hơn giới hạn $850\text{ mg/m}^3$ của QCVN 19:2009/BTNMT Cột B).

Phương pháp luận đánh giá

Đề tài tích hợp phương pháp đánh giá tải lượng nguồn thải theo công thức hệ số phát thải chuẩn:

$$E = A \times EF \times \left(1 - \frac{\eta}{100}\right)$$

Trong đó:

  • $E$: Tải lượng chất ô nhiễm thực tế xả thải ra môi trường ($\text{kg/ngày}$).
  • $A$: Mức độ hoạt động (số lượng xe, khối lượng sản phẩm hoặc số lượng nhân công).
  • $EF$: Hệ số phát thải lý thuyết xác định theo tài liệu hướng dẫn WHO.
  • $\eta$: Hiệu suất xử lý của các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm ($%$).

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán và mô phỏng tải lượng ô nhiễm

Dưới đây là đoạn mã Python mô phỏng thuật toán tính toán cân bằng vật chất và dự báo nồng độ các thông số ô nhiễm nước thải sinh hoạt và khí thải giao thông của nhà máy:

"""
Mô-đun tính toán tải lượng ô nhiễm ĐTM Nhà máy Thép hình Phúc Khánh
Quy chuẩn đối chiếu: QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A) và QCVN 19:2009/BTNMT (Cột B)
"""

def tinh_toan_nuoc_thai_sinh_hoat(so_cong_nhan: int, q_cap: float = 100.0, he_so_thai: float = 0.8):
    # Lưu lượng nước thải (m3/ngày)
    q_thai = (so_cong_nhan * q_cap * he_so_thai) / 1000.0
    
    # Định mức phát thải theo WHO (g/người/ngày)
    dinh_muc = {
        "BOD5": 54.0,
        "COD": 102.0,
        "SS": 145.0,
        "Dau_mo": 30.0,
        "Tong_N": 12.0,
        "NH4_plus": 4.8,
        "Tong_P": 4.0
    }
    
    ket_qua = {}
    for chat, m in dinh_muc.items():
        tai_luong_ngay = (so_cong_nhan * m) / 1000.0  # kg/ngày
        nong_do_chua_xl = (tai_luong_ngay * 1000.0) / q_thai  # mg/L
        ket_qua[chat] = {
            "tai_luong_kg_ngay": round(tai_luong_ngay, 3),
            "nong_do_mg_l": round(nong_do_chua_xl, 2)
        }
    return q_thai, ket_qua

# Thực thi tính toán cho 500 CBCNV giai đoạn vận hành
q_w, metrics = tinh_toan_nuoc_thai_sinh_hoat(so_cong_nhan=500)
print(f"Tổng lưu lượng nước thải phát sinh: {q_w} m3/ngày")
for k, v in metrics.items():
    print(f"[{k}] Tải lượng: {v['tai_luong_kg_ngay']} kg/ngày | Nồng độ thô: {v['nong_do_mg_l']} mg/L")

Kết quả tính toán tải lượng ô nhiễm trong giai đoạn thi công và vận hành

GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG (20 Công nhân)

GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG (500 Cán bộ công nhân viên)

           SO SÁNH NỒNG ĐỘ NƯỚC THẢI SINH HOẠT THÔ VÀ QUY CHUẨN CỘT A
  mg/L
  1900 |------------------------------------------------------------------
  1700 |                                [SS: 1812.5]
  1500 |
  1300 |                  [COD: 1275]
  1100 |
   900 |
   700 |    [BOD5: 675]
   500 |
   300 |                                  [Dầu mỡ: 375]
   100 |    (QCVN: 30)    (QCVN: 50)       (QCVN: 50)      (QCVN: 10)
     0 +------------------------------------------------------------------
               BOD5           COD              SS             Dầu mỡ

Kiểm chứng hiệu suất xử lý

  1. Xử lý nước thải: Nước thải sinh hoạt sau khi qua hệ thống bể tự hoại Bastaf 3 ngăn và trạm xử lý sinh học có nồng độ $BOD_5$ giảm từ $675\text{ mg/L}$ xuống dưới $30\text{ mg/L}$ (hiệu suất xử lý $> 95,5%$), $SS$ giảm từ $1.812,5\text{ mg/L}$ xuống dưới $50\text{ mg/L}$ (hiệu suất $> 97,2%$), đáp ứng hoàn toàn điều kiện đấu nối vào mạng lưới thu gom tập trung của KCN Phúc Khánh.
  2. Xử lý bụi và khí sơn: Màng nước dập bụi giữ lại $95%$ lượng hạt sơn lơ lửng, lớp than hoạt tính hấp phụ khử trên $92%$ nồng độ các hợp chất thơm ($Toluen, Xylen$), bảo đảm môi trường làm việc đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT.

Đổi mới và đóng góp

  • Chuyển dịch năng lượng sạch trong gia nhiệt công nghiệp: Thay vì sử dụng dầu FO hoặc than đá truyền thống phát sinh hàm lượng tro bụi và khí lưu huỳnh cao, dự án ứng dụng lò sấy sạch sử dụng khí gas LPG ($C_3H_8 + C_4H_{10}$), giúp cắt giảm hơn $98%$ lượng phát thải bụi và triệt tiêu gần như hoàn toàn oxit lưu huỳnh ($SO_2$).
  • Giải pháp buồng sơn khép kín với màng nước dập bụi kết hợp hấp phụ hai cấp: Khắc phục nhược điểm của các xưởng cơ khí gia công truyền thống vốn thường phun sơn hở, giải pháp thiết kế module thu hồi cặn sơn với hiệu suất thu giữ hạt sơn đạt $85 - 90%$, thu gom triệt để $200\text{ kg/năm}$ bùn sơn thải chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại (CTNH).
  • Ứng dụng nguyên liệu nhựa nguyên sinh cao cấp: Nhập khẩu hạt nhựa nguyên sinh trực tiếp từ Đài Loan phục vụ ép sản phẩm xuất khẩu Châu Âu/Mỹ, hạn chế tối đa quá trình phân hủy nhiệt tạo monomer độc hại và mùi khét hữu cơ so với việc tái chế nhựa phế liệu.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kế hoạch triển khai và quy trình phân kỳ

Dự án được phân bổ quy trình kiểm soát môi trường theo 3 giai đoạn cụ thể:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                         LỘ TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                                                                                   |
|  [GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ & XÂY DỰNG] (12 Tháng)                                       |
|  * Thi công móng bê tông cốt thép, khung nhà xưởng sản xuất, kho bãi.             |
|  * Lắp đặt trạm biến áp, mạng lưới thoát nước mưa và bể tự hoại 3 ngăn.           |
|  * Phun ẩm công trường dập bụi (30 kg/ngày), che chắn bạt xe tải vận chuyển VLXD. |
|                                                                                   |
|  [GIAI ĐOẠN LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VÀ VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM] (03 Tháng)                  |
|  * Lắp ráp máy đột dập, máy mài khô có bao che sắt tấm, bể làm mát tuần hoàn.      |
|  * Thử nghiệm hệ thống súng phun sơn tĩnh điện và buồng lọc than hoạt tính.       |
|  * Quan trắc lấy mẫu kiểm tra nồng độ khí thải lò sấy LPG và nước thải thử tải.   |
|                                                                                   |
|  [GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG CHÍNH THỨC & QUAN TRẮC ĐỊNH KỲ]                             |
|  * Vận hành đồng bộ xưởng thép hình (500T/năm) và xưởng nhựa (200T/năm).          |
|  * Thu gom, dán mã CTNH giẻ lau dầu mỡ (5 kg/ngày), cặn sơn, thùng hóa chất.      |
|  * Báo cáo công tác BVMT định kỳ gửi Sở TN&MT tỉnh Thái Bình theo Thông tư 27/2015.|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí tuân thủ bảo vệ môi trường: Chiếm khoảng $3,5 - 5%$ tổng mức vốn đầu tư ban đầu (bao gồm buồng sơn màng nước, hệ thống lọc khí hấp phụ, hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt và mạng lưới rãnh thoát nước mưa tách riêng).
  • Lợi ích kinh tế gián tiếp: Việc đầu tư hoàn chỉnh công trình BVMT giúp nhà máy ngăn ngừa hoàn toàn các chế tài xử phạt vi phạm hành chính (mức phạt có thể lên tới hàng tỷ đồng theo Nghị định 155/2016/NĐ-CP), giảm thiểu chi phí đền bù sự cố môi trường và đáp ứng các tiêu chuẩn chứng nhận xanh (ISO 14001) để xuất khẩu sang thị trường EU và Mỹ.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Dữ liệu quan trắc nền môi trường tập trung chủ yếu vào thời điểm mùa khô (tháng 01/2019), chưa phản ánh đầy đủ biến động vi khí hậu trong các đợt mưa lớn cực đoan mùa bão tại vùng đồng bằng ven biển Thái Bình.
  • Mô hình đánh giá nhanh WHO cung cấp giá trị ước lượng tải lượng theo định mức chung, chưa phản ánh các biến thiên bất thường khi công suất máy hoạt động vượt tải $100%$.

Hướng phát triển và mở rộng

  1. Tích hợp hệ thống cảm biến quan trắc tự động liên tục (IoT CEMS) tại ống thoát khí buồng sấy và cửa xả nước thải để theo dõi trực tuyến các thông số $pH, TSS, COD, VOCs$.
  2. Nghiên cứu áp dụng công nghệ sơn bột tĩnh điện không sử dụng dung môi pha loãng nhằm triệt tiêu hoàn toàn sự phát sinh các chất hữu cơ bay hơi ($VOCs$).
  3. Tái sử dụng nước thải mài và nước làm mát sau lọc tuần hoàn $100%$, tiến tới mô hình nhà máy xả thải bằng không (Zero Liquid Discharge - ZLD) cho khối sản xuất cơ khí.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI DỰ ÁN                              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                                                                                   |
|  SINH VIÊN & HỌC VIÊN CAO HỌC                                                     |
|  * Nắm bắt tài liệu thực tế về phương pháp lập báo cáo ĐTM công nghiệp cơ khí.   |
|  * Nắm vững cách tính tải lượng ô nhiễm nước thải và khí thải theo hệ số WHO.     |
|                                                                                   |
|  KỸ SƯ MÔI TRƯỜNG & HSE NHÀ MÁY                                                   |
|  * Tài liệu tham khảo thiết kế buồng sơn màng nước kết hợp hấp phụ than hoạt tính.|
|  * Hướng dẫn thiết lập quy trình quản lý chất thải nguy hại tại xưởng sản xuất.   |
|                                                                                   |
|  DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KIM LOẠI                                                   |
|  * Cung cấp giải pháp kỹ thuật tối ưu hóa chi phí đầu tư bảo vệ môi trường.      |
|  * Giảm thiểu rủi ro pháp lý theo Luật BVMT và tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế.      |
|                                                                                   |
|  CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC (SỞ TN&MT, BAN QUẢN LÝ KCN)                             |
|  * Dữ liệu nền khoa học phục vụ công tác thanh tra, hậu kiểm và thẩm định ĐTM.    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống xử lý khí thải buồng sơn tĩnh điện là gì?

Hệ thống cần buồng phun sơn kín bằng tôn mạ kẽm/inox cách ly hoàn toàn với không gian xưởng, quạt hút lưu lượng đạt vận tốc gió qua cửa hút tối thiểu $0,5\text{ m/s}$, bể màng nước tuần hoàn dập bụi sơn kích thước lớn và tháp hấp phụ than hoạt tính dày tối thiểu $250 - 300\text{ mm}$ với thời gian lưu khí $> 0,5\text{ giây}$ để loại bỏ triệt để hơi $Toluen, Xylen$.

2. Giới hạn tải lượng và giải pháp kiểm soát nước thải sinh hoạt của 500 công nhân?

Tổng lưu lượng nước thải phát sinh là $40\text{ m}^3\text{/ngày}$ với nồng độ thô chất ô nhiễm rất cao ($BOD_5\approx 675\text{ mg/L}$, $SS\approx 1.812,5\text{ mg/L}$). Nhà máy xây dựng hệ thống bể tự hoại 3 ngăn Bastaf xử lý kỵ khí sơ bộ để giảm $60 - 70%$ tải lượng hữu cơ, sau đó toàn bộ nước thải được dẫn theo mạng lưới ống kín về nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN Phúc Khánh đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột A.

3. Phương án xử lý chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh từ dây chuyền gia công cơ khí?

Dự án phát sinh trung bình $5\text{ kg/ngày}$ giẻ lau dính dầu, $60\text{ kg/năm}$ dung môi thải và $200\text{ kg/năm}$ cặn sơn. Toàn bộ CTNH được phân loại tại nguồn, lưu chứa trong các thùng phuy chuyên dụng dán mã cảnh báo nguy hại theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT, đặt tại kho chứa có mái che, rãnh thu gom chống tràn dầu và hợp đồng với đơn vị có giấy phép xử lý định kỳ.

4. Khí thải từ lò sấy sử dụng gas LPG có gây ô nhiễm vượt ngưỡng QCVN không?

Khí LPG ($C_3H_8$ và $C_4H_{10}$) là nhiên liệu khí sạch, khi cháy sinh ra chủ yếu $CO_2$ và $H_2O$. Kết quả đo đạc thực nghiệm cho thấy nồng độ $CO$ chỉ đạt $38 - 103\text{ mg/m}^3$ (chuẩn cho phép $1.000\text{ mg/m}^3$) và $NO_x$ chỉ đạt $0,6 - 3,3\text{ mg/m}^3$ (chuẩn cho phép $850\text{ mg/m}^3$ theo QCVN 19:2009/BTNMT Cột B), an toàn cho môi trường không khí.

5. Dự án giải quyết bài toán chống ngập úng và ô nhiễm nước mưa chảy tràn như thế nào?

Nhà máy xây dựng hệ thống thoát nước mưa độc lập hoàn toàn với nước thải. Xung quanh xưởng bố trí hệ thống mương xây gạch có nắp đan bê tông cốt thép, định kỳ nạo vét hố ga lắng cặn cát đất, ngăn dầu mỡ bề mặt trước khi đổ vào mạng lưới thoát nước chung của KCN Phúc Khánh dẫn ra sông Bạch và kênh Ba Ri.


Kết luận

Đồ án khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá sự tác động đến môi trường trong quá trình xây dựng nhà máy gia công sản xuất thép hình, tại khu công nghiệp Phúc Khánh, Thái Bình và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường" đã giải quyết trọn vẹn yêu cầu kỹ thuật và pháp lý về đánh giá tác động môi trường cho một dự án cơ khí quy mô lớn ($26.967,5\text{ m}^2$, công suất $700\text{ tấn/năm}$).

Thông qua việc định lượng chi tiết tải lượng phát thải bụi ($30\text{ kg/ngày}$ giai đoạn xây dựng), nước thải sinh hoạt ($40\text{ m}^3\text{/ngày}$ giai đoạn vận hành) và khí thải sấy/sơn tĩnh điện, nghiên cứu đã thiết lập một hệ thống giải pháp BVMT đồng bộ, biến các ràng buộc sinh thái thành lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp, bảo đảm môi trường làm việc an toàn cho 500 lao động và giữ vững cân bằng sinh thái cho KCN Phúc Khánh, tỉnh Thái Bình. Các kỹ sư, nhà quản lý và doanh nghiệp có thể ứng dụng trực tiếp mô hình tính toán và thiết kế công nghệ này vào thực tiễn đầu tư nhà máy cơ khí chế tạo.