Giới thiệu dự án

Vườn Quốc gia (VQG) Tràm Chim (huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp) là khu Ramsar thứ 2.000 của thế giới và là mẫu chuẩn quốc gia thu nhỏ của hệ sinh thái (HST) đất ngập nước vùng trũng ngập Đồng Tháp Mười với tổng diện tích tự nhiên 7.313 ha. Đây là sinh cảnh cư trú của 233 loài chim nước, 130 loài cá, 29 loài bò sát/lưỡng cư cùng hơn 130 loài thực vật bậc cao. Nổi bật nhất là quần thể Sếu đầu đỏ (Grus antigone sharpii) – loài chim có tên trong Sách Đỏ IUCN đang đứng trước nguy cơ đe dọa toàn cầu.

Trong giai đoạn 2011–2013, lượng khách du lịch đến VQG Tràm Chim tăng trưởng đột biến từ 8.389 lượt (năm 2011) lên 24.095 lượt (năm 2013), đem lại mức tăng trưởng doanh thu 39,56% trong năm 2013. Tuy nhiên, sự phát triển nóng của du lịch sinh thái (DLST) tạo áp lực nghiêm trọng lên công tác bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH):

  • Xáo trộn tập tính làm tổ và kiếm ăn của các loài chim nước do tiếng ồn động cơ xuồng máy (tắc ráng) trên 5 tuyến tham quan chính.
  • Nguy cơ phá vỡ cấu trúc thảm thực vật đặc trưng (rừng Tràm Melaleuca cajuputi, quần xã Năng Eleocharis dulcis, Lúa ma Oryza rufipogon) do phát quang mở đường mòn và hoạt động cắm trại dã ngoại tự phát (90,9% du khách có nhu cầu đốt lửa trại).
  • Ô nhiễm cục bộ nguồn nước mặt từ dầu mỡ ghe thuyền và rác thải sinh hoạt (vẫn còn 5% du khách xả rác trực tiếp ra môi trường).
  • Khung kiểm soát sức tải sinh thái (Carrying Capacity) chưa được lượng hóa chính xác, dẫn đến tình trạng quá tải cục bộ vào các mùa cao điểm (mùa chim sinh sản từ tháng 9–12 và mùa Sếu về từ tháng 1–5).
                             HỆ SINH THÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC (7.313 ha)
     TĂNG TRƯỞNG DU LỊCH (24.095 khách/năm)          BẢO TỒN ĐDSH (Ramsar #2000)
                      GIẢI PHÁP ĐIỀU HÒA BỀN VỮNG (AIM & CARRYING CAPACITY)

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Khảo sát và số hóa hiện trạng hoạt động DLST, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và đặc điểm hành vi của 3 nhóm đối tượng: du khách ($N=60$), cộng đồng địa phương vùng đệm ($N=40$), và cán bộ Ban quản lý (BQL) VQG Tràm Chim.
  2. Thiết lập Ma trận Đánh giá Tác động Hoạt động (Active Impact Matrix - AIM) nhằm định lượng hóa mức độ ảnh hưởng (tích cực và tiêu cực) của 10 hoạt động DLST then chốt đến 4 nhóm chỉ số bảo tồn ĐDSH.
  3. Lượng hóa sức chứa du lịch (Carrying Capacity) cho 5 tuyến du lịch đường thủy nội bộ theo mô hình toán học Boullon (1985) và quy chuẩn QĐ 02/2003/QĐ-BTNMT.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp liên ngành: điều tiết luồng tuyến, quản lý chất thải rắn - nước thải, chuyển dịch cơ cấu sinh kế cộng đồng vùng đệm và cơ chế giám sát diễn giải môi trường (Environmental Interpretation).

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Toàn bộ phạm vi phân khu chức năng VQG Tràm Chim bao gồm Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt A1–A4 (6.889 ha), Phân khu Phục hồi sinh thái A5–A6 (653 ha), Phân khu Hành chính - Dịch vụ C (46 ha) và 6 xã/thị trấn vùng đệm (Tân Công Sính, Phú Đức, Phú Thọ, Phú Thành, Phú Hiệp, Tràm Chim).
  • Thời gian: Dữ liệu thực địa và điều tra xã hội học thu thập từ tháng 01/2014 đến tháng 06/2014.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phân tích so sánh các mô hình quản lý DLST tại các khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước cho thấy những khoảng trống rõ rệt:

Tiêu chí Mô hình truyền thống tại VQG Tràm Chim (2011–2013) Mô hình VQG Cát Tiên Mô hình VQG U Minh Thượng Giải pháp đề xuất của đề tài
Công cụ đánh giá tác động Định tính, cảm quan BQL Giám sát sinh cảnh gián tiếp Báo cáo tuần tra kiểm lâm Ma trận tích hợp AIM (Active Impact Matrix) định lượng
Quản lý sức chứa (Carrying Capacity) Không giới hạn, phục vụ theo nhu cầu khách Giới hạn theo số giường lưu trú Đóng cửa định kỳ mùa khô Lượng hóa chỉ số KMN từng tuyến thuyền & điểm trạm
Sự tham gia của cộng đồng Tự phát, chiếm < 15% chuỗi giá trị Hợp tác xã du lịch sinh thái Dịch vụ vùng đệm riêng biệt Mô hình đồng quản lý (Co-management) tích hợp 4 chuỗi dịch vụ
Giáo dục môi trường (GDMT) Thuyết minh thụ động qua tài liệu phát tay Tour Guide có chứng chỉ quốc tế Diễn giải tại nhà bảo tàng Diễn giải môi trường tương tác trực tiếp qua hướng dẫn viên bản địa

Áp dụng phương pháp MoSCoW trong việc tái cấu trúc hệ thống quản lý DLST tại VQG Tràm Chim:

  • Must have: Hệ thống kiểm soát sức tải du khách hàng ngày ($KMN$) trên 5 tuyến xuồng; quy chế phân vùng cấm phương tiện cơ giới tại khu A1 mùa Sếu sinh sản; hệ thống thùng rác nổi và trạm trung chuyển chất thải tại trạm dừng chân C4, C2.
  • Should have: Chuyển đổi 100% động cơ xuồng máy 2 thì sang động cơ điện 4 thì giảm tiếng ồn dưới 55 dBA; giáo trình chuẩn hóa kỹ năng diễn giải môi trường cho 100% hướng dẫn viên địa phương.
  • Could have: Nền tảng đặt tour trực tuyến tích hợp kiểm soát vé và cảnh báo sức tải theo thời gian thực; dịch vụ trải nghiệm thu hoạch lúa ma (Oryza rufipogon) có kiểm soát.
  • Won't have: Xây dựng cơ sở lưu trú kiên cố bê tông cốt thép trong vùng lõi A1, A2; mở rộng các tuyến cano cao tốc công suất lớn trên 50 HP.

Thiết kế hệ thống và mô hình đánh giá

                               KIẾN TRÚC MÔ HÌNH QUẢN LÝ DLST BỀN VỮNG

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu tích hợp phương pháp tiếp cận đa chiều kết hợp nghiên cứu định lượng xã hội học và mô hình hóa sinh thái:

  1. Thu thập dữ liệu xã hội học: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng ($N=100$) thực hiện từ tháng 01/2014 đến 03/2014, gồm 60 phiếu du khách (đo lường động cơ, mức độ hài lòng, chi tiêu, hành vi xả rác) và 40 phiếu cộng đồng địa phương (đo lường nhu cầu sinh kế, nhận thức bảo tồn ĐDSH).
  2. Phương pháp Ma trận AIM (Active Impact Matrix): Xác định tương quan chéo giữa 10 hoạt động DLST thực tế và 4 mục tiêu bảo tồn. Thang đo gán trọng số từ $-3$ (tác động rất tiêu cực) đến $+3$ (tác động rất tích cực), $0$ là trung tính.
  3. Mô hình toán học tính sức chứa du lịch (Boullon, 1985):
    • Sức chứa cơ sở ($BCC$ - Basic Carrying Capacity): $$BCC = \frac{\text{Không gian tuyến/điểm sử dụng}}{\text{Tiêu chuẩn diện tích bình quân một cá nhân } (S_u)}$$
    • Hệ số luân chuyển ($HSLC$): $$HSLC = \frac{\text{Thời gian mở cửa đón khách hàng ngày } (T_{\text{open}})}{\text{Thời gian trung bình của một tour/lượt tham quan } (T_{\text{tour}})}$$
    • Tổng lượng khách tối đa cho phép mỗi ngày ($KMN$): $$KMN = BCC \times HSLC$$
    • Tiêu chuẩn định mức diện tích cá nhân áp dụng theo Quyết định 02/2003/QĐ-BTNMT: Hoạt động đi bộ trong rừng $= 10\text{ người/km}$ (tương đương $100\text{ m/người}$); Picnic $= 60 - 80\text{ m}^2/\text{người}$; Cắm trại ngoài trời $= 100 - 200\text{ m}^2/\text{người}$.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai và Thuật toán tính toán sức chứa

Dưới đây là mã nguồn Python chuẩn hóa giải thuật tính toán Sức chứa Du lịch ($KMN$) và Phân tích Ma trận Tác động ($AIM$) được triển khai trong nghiên cứu:

"""
Module: ecotourism_capacity_engine.py
Mục đích: Tự động hóa tính toán Sức chứa Du lịch (KMN) và Ma trận Tác động (AIM)
cho 5 tuyến du lịch tại Vườn Quốc gia Tràm Chim.
"""
from dataclasses import dataclass
from typing import Dict, List

@dataclass
class RouteSpecification:
    route_id: str
    name: str
    length_km: float
    duration_hours: float
    operating_hours_per_day: float = 8.0  # Mở cửa từ 7h30 đến 15h30
    boat_capacity_persons: int = 10       # Tắc ráng tiêu chuẩn 10 khách
    safety_buffer_factor: float = 0.8     # Hệ số an toàn sinh cảnh (Eco-buffer)

class CarryingCapacityCalculator:
    @staticmethod
    def calculate_route_capacity(route: RouteSpecification) -> Dict[str, float]:
        # Tính hệ số luân chuyển
        hslc = route.operating_hours_per_day / route.duration_hours
        
        # Tiêu chuẩn khoảng cách an toàn: 1 thuyền/km để tránh dồn ứ âm thanh
        max_concurrent_boats = route.length_km * 1.0
        bcc_persons = max_concurrent_boats * route.boat_capacity_persons
        
        # Sức chứa hàng ngày lý thuyết và thực tế hiệu chỉnh
        kmn_theoretical = bcc_persons * hslc
        kmn_ecological = kmn_theoretical * route.safety_buffer_factor
        
        return {
            "route_id": route.route_id,
            "HSLC": round(hslc, 2),
            "BCC_persons": int(bcc_persons),
            "KMN_Theoretical": int(kmn_theoretical),
            "KMN_Ecological_Limit": int(kmn_ecological)
        }

# Khởi tạo thông số 5 tuyến tham quan thực địa tại Tràm Chim
routes = [
    RouteSpecification("T1", "Phía Tây khu A1 - Sinh cảnh Rừng Tràm", length_km=36.0, duration_hours=3.0),
    RouteSpecification("T2", "Vùng lõi bảo vệ nghiêm ngặt A1", length_km=28.0, duration_hours=2.75),
    RouteSpecification("T3", "Sinh cảnh Lúa ma & Cỏ năng", length_km=28.0, duration_hours=1.5),
    RouteSpecification("T4", "Bãi chim ngập nước phân khu A2", length_km=17.0, duration_hours=1.0),
    RouteSpecification("T5", "Tổng quan tuyến ngắn VQG Tràm Chim", length_km=12.0, duration_hours=0.75),
]

if __name__ == "__main__":
    calculator = CarryingCapacityCalculator()
    print(f"{'Mã Tuyến':<10}{'Chiều Dài (km)':<15}{'Thời Gian (h)':<15}{'HSLC':<10}{'KMN Sinh Thái (khách/ngày)':<25}")
    for r in routes:
        res = calculator.calculate_route_capacity(r)
        print(f"{res['route_id']:<10}{r.length_km:<15}{r.duration_hours:<15}{res['HSLC']:<10}{res['KMN_Ecological_Limit']:<25}")

Kiểm định và Phân tích Dữ liệu Thực địa

1. Kết quả phân tích Ma trận Tác động AIM (Active Impact Matrix)

Đánh giá tác động tương hỗ giữa 10 hoạt động DLST chính và 4 tiêu chí công tác bảo tồn ĐDSH (Bảo tồn sinh cảnh & loài, Giáo dục môi trường, Sinh kế cộng đồng, Kinh phí bảo tồn):

STT Hoạt động DLST chính Bảo tồn sinh cảnh Giáo dục môi trường Sinh kế địa phương Kinh phí hỗ trợ Vườn Tổng điểm AIM Mức độ tác động
1 Đi bộ / chèo xuồng trong rừng +2 +3 +3 +3 +11 Tích cực rất lớn
2 Tham quan TT Du khách - Nghe DGMT +3 +3 +3 +1 +10 Tích cực rất lớn
3 Thưởng thức Đờn ca tài tử +2 +1 +3 +3 +9 Tích cực cao
4 Xem chim, thú (Sếu đầu đỏ) -1 +3 +1 +2 +5 Cần kiểm soát khoảng cách
5 Nghiên cứu khoa học có hướng dẫn +1 +1 +1 +1 +4 Tích cực
6 Dịch vụ ăn uống đặc sản -1 0 +3 +2 +4 Tích cực kinh tế/Xử lý rác
7 Lưu trú homestay / nhà nghỉ 0 0 +2 +2 +4 Tích cực kinh tế
8 Trò chơi Giáo dục môi trường 0 +3 +1 0 +4 Tích cực giáo dục
9 Cắm trại dã ngoại trong rừng -3 +2 +1 +1 +1 Nguy cơ cháy rừng/Rác thải
10 Dịch vụ câu cá giải trí -3 -1 +1 +1 -2 Rất tiêu cực đến sinh cảnh

[!WARNING] Hoạt động câu cá giải trí đạt tổng điểm AIM âm ($-2$) do hiện tượng du khách tự ý dọn dẹp cỏ thủy sinh làm mất bãi đẻ của cá, sử dụng mồi hóa chất gây ô nhiễm cục bộ và bẻ gãy thảm thực vật ven kênh.

2. Kết quả tính toán Sức chứa Hàng ngày ($KMN$) trên 5 tuyến

Tuyến Mô tả hành trình Chiều dài Thời gian tour HSLC Sức chứa lý thuyết ($KMN$) Giới hạn sinh thái an toàn
Tuyến 1 Phía Tây phân khu A1 36 km 3,0 h 2,67 961 khách/ngày 768 khách/ngày
Tuyến 2 Sinh cảnh ngập nước A1 28 km 2,75 h 2,91 815 khách/ngày 652 khách/ngày
Tuyến 3 Cánh đồng Lúa ma - Năng kim 28 km 1,5 h 5,33 1.492 khách/ngày 1.194 khách/ngày
Tuyến 4 Khu cư trú chim nước A2 17 km 1,0 h 8,00 1.360 khách/ngày 1.088 khách/ngày
Tuyến 5 Toàn cảnh ngắn VQG 12 km 0,75 h 10,67 1.280 khách/ngày 1.024 khách/ngày

Kết quả xã hội học và khảo sát thực nghiệm

  • Cơ cấu và hành vi du khách: 65,7% du khách là cán bộ, công chức; 19,5% là học sinh - sinh viên; 10,2% là nhà nghiên cứu. Có 93,4% du khách chỉ lưu trú trong ngày (1 buổi tham quan).
  • Mức độ hài lòng của du khách: 85,0% hài lòng với chi phí; 88,4% đánh giá rất cao thái độ và kiến thức bản địa của hướng dẫn viên; tuy nhiên có 31,7% không hài lòng về cơ sở hạ tầng lưu trú và vệ sinh tại các trạm dừng chân.
  • Tiềm năng tham gia của cộng đồng địa phương: 37,5% người dân vùng đệm sẵn sàng chuyển đổi mô hình kinh tế sang DLST, trong đó 80,0% muốn cung cấp dịch vụ ẩm thực bản địa, 33,3% làm hướng dẫn viên/lái thuyền và 20,0% làm dịch vụ lưu trú gia đình (homestay). Đặc biệt, 87,5% người dân nhận thức sâu sắc rằng việc bảo vệ ĐDSH có mối liên hệ sống còn đến sinh kế bền vững.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa khung toán học tính toán Sức chứa Du lịch Đất ngập nước: Khác với các nghiên cứu mang tính định tính trước đây tại ĐBSCL, đề tài đã cụ thể hóa công thức Boullon (1985) kết hợp hệ số đệm sinh thái ($Eco-buffer = 0,8$), chuyển đổi thời gian luân chuyển tour thành công cụ điều độ thực địa cho BQL VQG Tràm Chim.
  2. Thiết lập công cụ sàng lọc hoạt động bằng Ma trận AIM: Cung cấp bằng chứng định lượng chứng minh hoạt động câu cá giải trí và cắm trại dã ngoại tự phát gây hại vượt mức chấp nhận được đối với vùng lõi đất ngập nước, từ đó tạo cơ sở pháp lý để BQL ban hành quy chế cấm câu cá tại khu A1, A2.
  3. Mô hình chuỗi giá trị du lịch gắn kết cộng đồng vùng đệm: Chuyển giao 80% dịch vụ ẩm thực truyền thống và 33,3% dịch vụ vận chuyển cho người dân 5 xã giáp ranh, trực tiếp giảm áp lực khai thác thủy sản và săn bắt chim hoang dã trái phép mùa nước nổi.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản Triển khai Thực tế (Real-world Use Cases)

                            QUY TRÌNH ĐIỀU TIẾT TOUR DU LỊCH SINH THÁI
  [Du khách đến Trung tâm Du khách]
  [1. Tiếp nhận & Giáo dục Môi trường tại TTDK] (15-20 phút: Chiếu phim tài liệu ĐDSH)
  [3. Lên xuồng máy 4 thì / Xuồng chèo] (Tốc độ ≤ 12 km/h; khoảng cách giữa 2 xuồng ≥ 300m)
  [4. Dừng chân Đài quan sát / Trạm C4] (Phân loại rác 3 ngăn; trải nghiệm ẩm thực cộng đồng)
  [5. Khảo sát phản hồi & Đo lường nhận thức ĐDSH]

Kế hoạch Triển khai (Roadmap)

Phân tích Hiệu quả Kinh tế - Môi trường (Cost-Benefit Analysis)

  • Kinh tế: Với mức tăng trưởng lượng khách kiểm soát ở mức 15–20%/năm (tương đương 28.000–30.000 khách/năm), doanh thu từ vé tham quan và dịch vụ phụ trợ ước đạt 3,5–4,2 tỷ VNĐ/năm.
  • Bảo tồn: Trích tối thiểu 25% tổng doanh thu tái đầu tư trực tiếp cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng, nạo vét thủy văn và tuần tra bảo vệ bãi ăn của Sếu đầu đỏ.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Dữ liệu khảo sát xã hội học ($N=100$) được tiến hành tập trung trong 3 tháng mùa khô (01/2014–03/2014), chưa phản ánh đầy đủ biến động sinh thái và hành vi du khách trong mùa nước nổi (tháng 7–11).
  • Chưa đo đạc định lượng liên tục nồng độ khí thải ($CO_x, NO_x$) và dầu mỡ hòa tan ($TSS, COD, BOD_5$) trong nước kênh sau mỗi lượt chạy của xuồng máy.

Hướng phát triển

  • Tích hợp hệ thống cảm biến IoT giám sát chất lượng nước và tiếng ồn tự động trên 5 tuyến du lịch.
  • Xây dựng phần mềm mô phỏng biến động sinh cảnh chim nước dựa trên bản đồ GIS kết hợp thuật toán máy học (Machine Learning) dự báo mật độ phân bố của Sếu đầu đỏ theo mùa.

Đối tượng hưởng lợi

                               CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý Môi trường & Du lịch: Tiếp cận mô hình nghiên cứu định lượng thực tế, kết hợp giữa quản trị du lịch và bảo tồn sinh thái.
  • Ban Quản lý các Khu bảo tồn thiên nhiên: Sở hữu công cụ tính toán sức chứa du lịch và ma trận AIM chuẩn hóa để áp dụng trực tiếp cho các khu vực ngập nước như Láng Sen, U Minh Hạ, Cà Mau.
  • Cộng đồng dân cư địa phương: Được trao quyền tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ DLST, giảm phụ thuộc vào việc khai thác tài nguyên tự nhiên trái phép.
  • Các tổ chức quốc tế (WWF, IUCN, Ramsar Convention): Có thêm dữ liệu thực chứng phục vụ công tác giám sát định kỳ hiện trạng bảo tồn khu Ramsar.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để áp dụng công thức sức chứa du lịch (KMN) vào thực tế?

Cần số hóa chính xác chiều dài tuyến, vận tốc trung bình của phương tiện thủy ($V \le 12\text{ km/h}$), thời gian mở cửa đón khách thực tế ($T_{\text{open}} = 8\text{ h/ngày}$) và thiết lập hệ số an toàn sinh cảnh ($Eco-buffer = 0,8$) nhằm đảm bảo mật độ tàu thuyền không gây dồn ứ âm thanh vượt quá 55 dBA.

2. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa việc cấm câu cá và nhu cầu giải trí của du khách?

Chuyển đổi hoàn toàn dịch vụ câu cá từ Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt (A1, A2) ra Phân khu Hành chính - Dịch vụ C hoặc các ao hồ sinh thái nhân tạo thuộc vùng đệm do người dân địa phương quản lý, áp dụng hình thức "câu cá giải trí có hoàn trả" (Catch and Release) không dùng mồi độc hại.

3. Giải pháp nào để xử lý triệt để lượng rác thải sinh hoạt do du khách phát sinh trên kênh rạch?

Bố trí hệ thống "Thùng rác phân loại 3 ngăn nổi" tại 100% các điểm dừng chân, đài quan sát (C2, C4); áp dụng chính sách thu hồi vỏ chai nhựa trước khi du khách xuống tắc ráng; định kỳ 100% cano kiểm lâm kết hợp thu gom rác mặt nước vào 16h00 hàng ngày.

4. Chi phí đầu tư chuyển đổi phương tiện thủy sang động cơ sạch là bao nhiêu?

Chi phí nâng cấp từ động cơ xăng 2 thì sang động cơ điện/xăng sinh học 4 thì ước tính khoảng 25–35 triệu VNĐ/xuồng, có thể hoàn vốn trong vòng 14–18 tháng nhờ tiết kiệm 40% chi phí nhiên liệu và kéo dài tuổi thọ thiết bị.

5. Cộng đồng địa phương cần những hỗ trợ kỹ thuật gì để tham gia làm du lịch sinh thái?

Cần tổ chức các khóa tập huấn ngắn hạn (3–5 ngày) do TT. DLST&GDMT phối hợp cùng trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đào tạo về: Vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến món ăn Nam Bộ, kỹ năng giao tiếp - diễn giải môi trường và nghiệp vụ quản lý homestay đạt chuẩn du lịch xanh.


Kết luận

Đề tài tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Tý đã giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa khai thác kinh tế du lịch và bảo tồn ĐDSH tại Vườn Quốc gia Tràm Chim. Bằng việc ứng dụng mô hình toán học Boullon và Ma trận Tác động Hoạt động (AIM), nghiên cứu đã lượng hóa thành công giới hạn sức tải du lịch an toàn sinh thái cho 5 tuyến tham quan (tối đa 652–1.194 khách/ngày tùy tuyến), đồng thời chỉ ra mức độ tổn hại sinh cảnh từ các hoạt động tự phát.

Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học và ứng dụng thực tiễn cho BQL VQG Tràm Chim trong việc phê duyệt Đề án phát triển Du lịch sinh thái bền vững giai đoạn mới. Việc kết hợp chặt chẽ giữa quản lý kỹ thuật, giáo dục môi trường và chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương là chìa khóa then chốt để gìn giữ vẹn nguyên giá trị của Khu Ramsar thứ 2.000 của thế giới cho các thế hệ tương lai.