Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển nhanh chóng, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh khốc liệt nhằm duy trì thị phần và thu hút khách hàng. Đối với các đơn vị kinh doanh hiện đại, khách hàng đóng vai trò là "nguồn sống", vừa là đối tượng thụ hưởng sản phẩm, vừa đóng vai trò như kênh tiếp thị tự nhiên không tốn phí, trực tiếp hỗ trợ chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp. Cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin và mạng xã hội, ngành tiếp thị số (Digital Marketing) đã và đang khẳng định vị thế then chốt trong hoạt động kinh doanh. Số liệu từ báo cáo của We Are Social năm 2023 chỉ ra rằng Việt Nam có khoảng 75 triệu người dùng Internet và hơn 70% dân số sử dụng ít nhất một nền tảng mạng xã hội. Sự dịch chuyển trong hành vi tiếp nhận thông tin từ đọc văn bản sang xem nội dung trực quan đòi hỏi các thông điệp tiếp thị phải sáng tạo và đa dạng. Khảo sát của HubSpot và Viện Tiếp thị Nội dung (CMI) cho thấy có hơn 80% doanh nghiệp tại Việt Nam đang ứng dụng Tiếp thị nội dung (Content Marketing) trong chiến lược Digital Marketing và ghi nhận hiệu quả rõ rệt. Thị trường Digital Marketing tại Việt Nam đã đạt quy mô giá trị khoảng 3 tỷ USD và tiếp tục duy trì đà tăng trưởng.
Bên cạnh đó, nghiên cứu từ Statista và Nielsen khẳng định 90% người tiêu dùng Việt Nam có thói quen tham khảo đánh giá và nhận xét trực tuyến (review) trước khi ra quyết định mua hàng. Việc triển khai dịch vụ "Review, quảng cáo đa kênh" trở thành công cụ quan trọng giúp các đối tác kinh doanh tăng cường nhận diện thương hiệu, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và gia tăng mức độ tin cậy. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh gia tăng và kỳ vọng ngày càng khắt khe từ đối tác, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Dịch vụ Sunshine tại Thành phố Huế bộc lộ một số hạn chế, bất cập trong các khâu chuẩn bị, quy trình vận hành và cung ứng dịch vụ. Xuất phát từ thực tế này, tác giả Huỳnh Thị Thảo Nguyệt đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá khoa học mức độ hài lòng của khách hàng đối với gói dịch vụ trên.
Về mục tiêu nghiên cứu, khóa luận xác định các nội dung sau:
- Mục tiêu chung: Thông qua việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng gói dịch vụ “Review, quảng cáo đa kênh” tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine trên địa bàn Thành phố Huế, đề xuất các giải pháp khắc phục bất cập nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với gói dịch vụ của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
- Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng mức độ hài lòng về chất lượng gói dịch vụ “Review, quảng cáo đa kênh” của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine.
- Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi trải nghiệm gói dịch vụ của doanh nghiệp.
Để giải quyết các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Thứ nhất, những cơ sở lý luận và thực tiễn nào liên quan đến sự hài lòng của khách hàng đối với gói dịch vụ “Review, quảng cáo đa kênh” của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine?
- Thứ hai, những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng gói dịch vụ “Review, quảng cáo đa kênh” của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine?
- Thứ ba, mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng gói dịch vụ “Review, quảng cáo đa kênh” của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine trên địa bàn Thành phố Huế hiện nay ra sao?
- Thứ tư, giải pháp nào giúp hoàn thiện gói dịch vụ nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng gói dịch vụ “Review, quảng cáo đa kênh” của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine trên địa bàn Thành phố Huế?
Khóa luận xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với gói dịch vụ “Review, quảng cáo đa kênh” của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine.
- Đối tượng khảo sát: Các khách hàng đã và đang sử dụng gói dịch vụ “Review, quảng cáo đa kênh” của công ty trên địa bàn Thành phố Huế.
- Phạm vi nội dung: Chất lượng gói dịch vụ “Review, quảng cáo đa kênh” và sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp, đối tác.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; Dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ ngày 16/09/2024 đến ngày 22/12/2024; Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất định hướng ứng dụng đến năm 2027.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa chuẩn mực về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Tác giả trích dẫn khái niệm dịch vụ theo Từ điển Tiếng Việt (2004), Tiêu chuẩn ISO 8402 và định nghĩa của Philip Kotler, qua đó làm rõ 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ: tính vô hình (intangibility), tính không thể tách rời (inseparability), tính không đồng nhất (heterogeneity) và tính không thể lưu trữ (perishability). Đối với dịch vụ "Review, quảng cáo đa kênh", tác giả làm rõ bản chất tiếp thị số đa nền tảng kết hợp hoạt động phản hồi trải nghiệm thực tế nhằm hỗ trợ đối tác tiếp cận thị trường mục tiêu một cách nhất quán. Về chất lượng dịch vụ, nghiên cứu vận dụng quan điểm theo ISO 8402 và Feigenbaum (1991). Về sự hài lòng của khách hàng, khóa luận tổng hợp luận điểm của Bachelet (1995), Oliver (1997), Kotler (2001), Hansemark & Albinsson (2004), đồng thời khẳng định mối quan hệ nhân quả một chiều giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng theo nghiên cứu của Parasuraman và cộng sự (1993) cũng như Zeithaml & Bitner (2000).
Trong hệ thống các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ, tác giả đã tiến hành phân tích và so sánh 5 mô hình kinh điển:
- Mô hình 5 khoảng cách SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988).
- Mô hình SERVPERF của Taylor & Cronin (1994).
- Mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng của Gronroos (1984).
- Mô hình kỳ vọng – cảm nhận của Oliver (1980).
- Mô hình tổng hợp chất lượng dịch vụ của Brogowicz (1990).
Trên cơ sở đánh giá tính ưu việt về sự tinh gọn và khả năng đo lường trực tiếp nhận thức thực tế của khách hàng mà không bị nhiễu bởi kỳ vọng trước sử dụng, tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF (Taylor & Cronin, 1994) làm mô hình nghiên cứu đề xuất. Mô hình gồm 5 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H5), giả định 5 thành phần chất lượng dịch vụ có tác động cùng chiều (+) đến Sự hài lòng của khách hàng:
- Giả thuyết H1: Sự tin cậy có tác động cùng chiều với sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của khách hàng.
- Giả thuyết H2: Sự đáp ứng có tác động cùng chiều với sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của khách hàng.
- Giả thuyết H3: Năng lực phục vụ có tác động cùng chiều với sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của khách hàng.
- Giả thuyết H4: Sự đồng cảm có tác động cùng chiều với sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của khách hàng.
- Giả thuyết H5: Phương tiện hữu hình có tác động cùng chiều với sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của khách hàng.
Hệ thống thang đo được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không hài lòng đến 5: Hoàn toàn hài lòng) gồm 21 biến quan sát:
| Nhóm nhân tố |
Mã hóa biến quan sát |
Số lượng biến |
Nội dung đo lường |
| Sự tin cậy |
STC1, STC2, STC3 |
03 |
Cung cấp dịch vụ đúng cam kết giới thiệu; giải quyết công việc nhanh gọn, chuyên nghiệp; giải thích rõ ràng và thuyết phục các vấn đề liên quan. |
| Sự đáp ứng |
SDU1, SDU2, SDU3, SDU4 |
04 |
Đón tiếp chu đáo; tư vấn nhiệt tình sẵn sàng hỗ trợ; giải quyết kịp thời khiếu nại, phản hồi; không bao giờ thờ ơ hay tỏ ra quá bận rộn. |
| Năng lực phục vụ |
NLPV1, NLPV2, NLPV3, NLPV4 |
04 |
Khách hàng hiểu rõ gói dịch vụ khi được tư vấn; nhân viên có chuyên môn tốt và giàu kinh nghiệm; kỹ năng giao tiếp tốt; thái độ lịch sự, biết lắng nghe. |
| Sự đồng cảm |
SDC1, SDC2, SDC3, SDC4 |
04 |
Thể hiện sự quan tâm thân thiện; tập trung đáp ứng yêu cầu riêng biệt của từng khách hàng; không phân biệt đối xử; chủ động tìm hiểu nhu cầu đặc thù. |
| Phương tiện hữu hình |
PTHH1, PTHH2, PTHH3 |
03 |
Trang phục nhân viên gọn gàng lịch sự đúng đồng phục; trang thiết bị phục vụ công việc đảm bảo và bố trí hợp lý; không gian văn phòng thoáng mát, tiện lợi. |
| Sự hài lòng |
SHL1, SHL2, SHL3 |
03 |
Mức độ hài lòng chung; mức độ đáp ứng yêu cầu của gói dịch vụ; sự sẵn sàng giới thiệu gói dịch vụ cho bạn bè và đối tác trải nghiệm. |
Phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp hai nguồn:
- Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo tài chính, báo cáo doanh số, kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và nhân sự giai đoạn 2020 – 2022 của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine; tài liệu chuyên khảo, tạp chí khoa học từ thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua 2 giai đoạn gồm nghiên cứu sơ bộ (phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo và nhân viên công ty để hoàn thiện bảng hỏi) và nghiên cứu chính thức (phát bảng hỏi khảo sát trực tiếp và trực tuyến tới các khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ).
Về phương pháp chọn mẫu, đề tài áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện. Quy mô mẫu tối thiểu được xác định theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998): đối với phân tích nhân tố EFA, cỡ mẫu cần gấp tối thiểu 5 lần số biến quan sát ($n \ge 21 \times 5 = 105$ quan sát); đối với hồi quy bội, cỡ mẫu cần thỏa mãn công thức $n \ge 8 \times m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ quan sát. Tác giả đã tiến hành khảo sát $n = 125$ mẫu khách hàng thực tế nhằm đảm bảo tính đại diện và loại trừ các phiếu trả lời không hợp lệ. Dữ liệu khảo sát được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS thông qua các kỹ thuật: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (hệ số $\ge 0.7$, tương quan biến - tổng $\ge 0.3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện $0.5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê Sig. $< 0.05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0.5$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$), phân tích tương quan tuyến tính Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter, phân tích phương sai One-Way ANOVA và kiểm định One-Sample T-test.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG GÓI DỊCH VỤ “REVIEW, QUẢNG CÁO ĐA KÊNH” CỦA CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ SUNSHINE
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về kinh tế dịch vụ và tiếp thị số. Tác giả phân tích sâu 4 đặc tính bản chất của dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức của khách hàng: tính vô hình làm gia tăng rủi ro cảm nhận, tính không thể tách rời đòi hỏi sự tương tác trực tiếp giữa nhân sự cung ứng và đối tác, tính không đồng nhất xuất phát từ tính chủ quan của người phục vụ, và tính không thể lưu trữ đòi hỏi quy trình sản xuất và tiêu thụ phải diễn ra đồng thời. Về khía cạnh chuyên ngành, chương làm rõ vai trò của dịch vụ "Review, quảng cáo đa kênh" trong kỷ nguyên số với các đặc điểm: vận hành trên đa nền tảng, tính nhất quán trong thông điệp truyền thông, khả năng tối ưu hóa độ phủ thương hiệu và khả năng đo lường chuyển đổi cụ thể.
Về mặt học thuật, chương đối chiếu chi tiết 5 mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ phổ biến (SERVQUAL, SERVPERF, Gronroos, Oliver, Brogowicz) và tổng thuật các công trình nghiên cứu thực tiễn trong nước (như nghiên cứu tổng quan của Phan Chí Anh, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Huệ Minh năm 2013; nghiên cứu dịch vụ ngân hàng điện tử của PGS. Phạm Văn Hiếu và ThS. Đỗ Cẩm Hiền; nghiên cứu dịch vụ logistics của Nguyễn Danh Nam và Lê Thu Hằng năm 2021). Từ đó, tác giả luận giải lý do lựa chọn mô hình SERVPERF và thiết lập hệ thống 5 giả thuyết nghiên cứu cùng bảng mã hóa chi tiết 21 biến quan sát đo lường phù hợp với môi trường kinh doanh dịch vụ truyền thông tại địa phương.
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG GÓI DỊCH VỤ “REVIEW, QUẢNG CÁO ĐA KÊNH” CỦA CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ SUNSHINE
Chương 2 trình bày hồ sơ tổng quan về doanh nghiệp nghiên cứu tình huống và quy trình phân tích dữ liệu thực nghiệm. Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine (Sunshine Agency) được thành lập chính thức vào ngày 20/03/2018 (tiền thân khởi sự từ năm 2014 bởi nhóm sáng lập 2 người, đến năm 2016 xây dựng hệ thống website tuyển dụng việc làm, năm 2017 phát triển mảng Review với kênh Review Huế và Huế Ads). Doanh nghiệp có trụ sở chính tại 210/1/8 Phan Chu Trinh, phường Phước Vĩnh, TP. Huế; cùng các chi nhánh tại 521 Núi Thành, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng và 152 Lê Thánh Tôn, TP. Hồ Chí Minh. Đại diện pháp luật là bà Châu Thị Bê, vốn điều lệ đăng ký là 500.000 VNĐ. Sunshine sở hữu mạng lưới hơn 100 Facebook Fanpage, Facebook Group, kênh Tiktok và Website; đã triển khai hơn 3.000 dự án và phục vụ hơn 2.000 khách hàng (bao gồm các thương hiệu đối tác lớn như Vinpearl, FPT Shop, Shopee Food, VNVC, Jollibee, Aeon Mall). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và hai khối chuyên môn: Phòng Kinh doanh & Marketing (gồm các bộ phận: Kinh doanh, Content + Ads, Website + SEO) và Phòng Kế toán & Kỹ thuật (gồm các bộ phận: Nhân sự, Kỹ thuật, Quay phim + Ghi hình, Kế toán). Doanh nghiệp vận hành dựa trên 5 nguyên tắc chuẩn mực: thái độ ứng xử chuẩn mực, lắng nghe khách hàng, sáng tạo linh hoạt, giá cả cạnh tranh và đảm bảo vận hành liên tục hiệu quả.
Về phân tích thực nghiệm, chương 2 triển khai quy trình xử lý số liệu khảo sát $n = 125$:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo loại hình doanh nghiệp đối tác, tần suất sử dụng và loại gói dịch vụ lựa chọn.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha riêng biệt cho 5 nhóm biến độc lập và nhóm biến phụ thuộc Sự hài lòng.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA rút trích các nhân tố đạt chuẩn giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
- Phân tích tương quan Pearson xác định mối liên hệ tuyến tính trước khi đưa vào mô hình hồi quy.
- Hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter, đánh giá độ phù hợp thông qua $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F trong phân tích phương sai ANOVA và xác định mức độ tác động của từng nhân tố qua hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta.
- Kiểm định One-Sample T-test đối với từng tiêu chí thành phần thuộc 5 thang đo chất lượng dịch vụ nhằm chỉ ra các tiêu chí có giá trị trung bình thấp cần cải tiến.
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GÓI DỊCH VỤ “REVIEW, QUẢNG CÁO ĐA KÊNH” CỦA CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ SUNSHINE
Dựa trên kết quả phân tích định lượng và định hướng phát triển của Sunshine Agency giai đoạn đến năm 2027, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện tương ứng với 5 thành phần chất lượng dịch vụ:
- Giải pháp nâng cao “Sự tin cậy”: Chuẩn hóa quy trình cam kết tiến độ và chất lượng sản phẩm truyền thông; minh bạch hóa các điều khoản hợp đồng dịch vụ review; xây dựng hệ thống báo cáo kết quả tương tác trung thực, thuyết phục khách hàng.
- Giải pháp nâng cao “Sự đáp ứng”: Hoàn thiện quy trình tiếp đón và tư vấn dịch vụ; thiết lập cơ chế phản hồi nhanh các thắc mắc và khiếu nại của khách hàng trong quá trình triển khai chiến dịch truyền thông đa kênh; chấn chỉnh thái độ phục vụ của nhân viên.
- Giải pháp nâng cao “Năng lực phục vụ”: Tăng cường đào tạo chuyên môn sâu về Digital Marketing và kỹ năng sáng tạo nội dung cho đội ngũ nhân sự; nâng cao kỹ năng giao tiếp, đàm phán và lắng nghe ý kiến đóng góp từ khách hàng.
- Giải pháp nâng cao “Sự đồng cảm”: Cá nhân hóa gói dịch vụ theo đặc thù từng đối tác kinh doanh (quán ăn, thời trang, bán lẻ); phân công chuyên viên chăm sóc riêng cho từng khách hàng; chủ động nghiên cứu thị hiếu đặc biệt của đối tác để tư vấn giải pháp tiếp thị phù hợp.
- Giải pháp nâng cao “Phương tiện hữu hình”: Quy định đồng phục lịch sự, chuyên nghiệp cho nhân sự khi tác nghiệp; đầu tư nâng cấp trang thiết bị quay phim, ghi hình hiện đại; cải tạo không gian văn phòng giao dịch tại trụ sở chính và các chi nhánh nhằm tạo sự tiện nghi, chuyên nghiệp cho đối tác.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã thực hiện đầy đủ các bước phân tích khoa học trên mẫu khảo sát thực tế gồm 125 khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ tại TP. Huế:
- Xác lập và kiểm chứng độ tin cậy của mô hình SERVPERF gồm 5 nhân tố độc lập (Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) thông qua hệ thống 21 biến quan sát cụ thể cho loại hình dịch vụ review đa kênh.
- Hoàn thành đầy đủ các kiểm định thống kê: Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson, hồi quy bội phương pháp Enter, kiểm định ANOVA và One-Sample T-test, phản ánh chính xác thực trạng cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ của Sunshine Agency.
- Hệ thống hóa chi tiết dữ liệu thực tiễn của công ty Sunshine: lịch sử phát triển từ nhóm khởi sự 2 thành viên (2014) đến doanh nghiệp đạt mốc 3.000 dự án với hơn 2.000 khách hàng (tháng 03/2024), quản lý mạng lưới trên 100 kênh truyền thông số.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn:
- Đóng góp khoa học: Khóa luận vận dụng thành công mô hình SERVPERF vào một lĩnh vực kinh doanh phi truyền thống (dịch vụ Review và Tiếp thị nội dung đa kênh), kiểm chứng tính phù hợp của thang đo chất lượng dịch vụ trong bối cảnh thị trường số tại Việt Nam.
- Đóng góp thực tiễn: Nghiên cứu cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine bức tranh định lượng khách quan về điểm mạnh và các khía cạnh hạn chế của dịch vụ. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng đồng bộ theo từng nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ, có tính khả thi cao để doanh nghiệp ứng dụng nâng cao năng lực cạnh tranh trên địa bàn TP. Huế và khu vực miền Trung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực hiện:
- Phương pháp lấy mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô $n = 125$. Mặc dù đạt yêu cầu tối thiểu về mặt toán thống kê của Hair và cộng sự (1998), phương pháp này có thể hạn chế tính đại diện khái quát cho toàn bộ thị trường đối tác của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát sơ cấp chỉ giới hạn trên địa bàn Thành phố Huế trong khung thời gian hẹp (16/09/2024 – 22/12/2024); dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022. Điều này chưa phản ánh hết sự biến động của khách hàng tại các thị trường chi nhánh khác của công ty như Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh hay Nha Trang.
- Biến số mô hình: Nghiên cứu tập trung vào 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ theo SERVPERF mà chưa tích hợp các yếu tố trung gian hoặc điều tiết khác như giá cả cảm nhận, chi phí chuyển đổi, hình ảnh thương hiệu hay mức độ cạnh tranh của các agency đối thủ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng cỡ mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng; mở rộng phạm vi điều tra sang các chi nhánh tại các thành phố lớn; đồng thời bổ sung các biến số về giá cả dịch vụ và lòng trung thành của khách hàng vào mô hình phân tích.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh và Thương mại điện tử: Tài liệu cung cấp ví dụ hoàn chỉnh về quy trình thực hiện một nghiên cứu định lượng khảo sát từ khâu thiết kế thang đo, xây dựng bảng hỏi Likert 5 điểm, chọn mẫu đến phân tích số liệu SPSS chuyên sâu.
- Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài tương tự: Cung cấp khung lý thuyết tổng hợp về 5 mô hình chất lượng dịch vụ nổi tiếng thế giới cùng cách thức hiệu chỉnh thang đo SERVPERF cho ngành dịch vụ truyền thông số.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp dịch vụ tiếp thị số (Digital Agency): Cung cấp các biểu mẫu phân tích cơ cấu tổ chức, quy trình phân bổ nhiệm vụ các phòng ban (Content, Ads, SEO, Quay dựng) và hệ thống giải pháp nâng cao trải nghiệm khách hàng trong thực tế vận hành agency.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào để đánh giá sự hài lòng của khách hàng?
Tác giả kế thừa và hiệu chỉnh mô hình SERVPERF của Taylor & Cronin (1994), đo lường sự hài lòng dựa trên cảm nhận thực tế đối với 5 thành phần chất lượng dịch vụ: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình, bao gồm 5 giả thuyết nghiên cứu tác động cùng chiều.
2. Quy mô mẫu khảo sát của đề tài được xác định như thế nào?
Quy mô mẫu là 125 khách hàng. Cỡ mẫu này được xác định căn cứ theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998): phân tích EFA đòi hỏi kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n \ge 21 \times 5 = 105$), và phân tích hồi quy bội đòi hỏi $n \ge 8 \times 5 + 50 = 90$. Tác giả chọn 125 mẫu nhằm đảm bảo độ tin cậy và bù đắp các phiếu lỗi.
3. Thang đo nghiên cứu chính thức bao gồm bao nhiêu biến quan sát?
Thang đo gồm 21 biến quan sát đo lường bằng thang Likert 5 mức độ: 3 biến thuộc Sự tin cậy (STC1-STC3), 4 biến thuộc Sự đáp ứng (SDU1-SDU4), 4 biến thuộc Năng lực phục vụ (NLPV1-NLPV4), 4 biến thuộc Sự đồng cảm (SDC1-SDC4), 3 biến thuộc Phương tiện hữu hình (PTHH1-PTHH3) và 3 biến đo lường Sự hài lòng chung (SHL1-SHL3).
4. Đơn vị khảo sát thực tế trong khóa luận là doanh nghiệp nào và có quy mô hoạt động ra sao?
Nghiên cứu khảo sát tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine (Sunshine Agency), thành lập ngày 20/03/2018 tại TP. Huế, vốn điều lệ 500.000 VNĐ, người đại diện pháp luật là bà Châu Thị Bê. Công ty sở hữu hơn 100 Fanpage/Group/Tiktok/Website, có chi nhánh tại Đà Nẵng và TP.HCM, đã triển khai hơn 3.000 dự án cho hơn 2.000 khách hàng (tiêu biểu như Vinpearl, FPT Shop, Shopee Food, VNVC, Jollibee, Aeon Mall).
5. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu của khóa luận được phân bổ như thế nào?
Dữ liệu thứ cấp về tình hình kinh doanh, tài chính và tổ chức của công ty được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022. Dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát khách hàng trong khoảng thời gian từ ngày 16/09/2024 đến ngày 22/12/2024. Các giải pháp được định hướng ứng dụng đến năm 2027.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Thảo Nguyệt là công trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, đánh giá một cách có hệ thống mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng gói dịch vụ "Review, quảng cáo đa kênh" tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine. Đề tài đã xây dựng cơ sở lý luận vững chắc dựa trên mô hình SERVPERF và triển khai quy trình phân tích thống kê chặt chẽ trên mẫu điều tra 125 khách hàng tại Thành phố Huế. Kết quả nghiên cứu không chỉ làm rõ thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp mà còn đề xuất 5 nhóm giải pháp thiết thực gắn liền với các thành phần chất lượng dịch vụ nhằm định hướng hoàn thiện hoạt động tiếp thị số đến năm 2027.